Đề thi thử lần 2 chọn học sinh giỏi quốc gia môn Sinh học Lớp 12 - Năm học 2016-2017 - Trường THPT Hà Huy Giáp

doc 2 trang Người đăng duyenlinhkn2 Ngày đăng 30/03/2026 Lượt xem 12Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem tài liệu "Đề thi thử lần 2 chọn học sinh giỏi quốc gia môn Sinh học Lớp 12 - Năm học 2016-2017 - Trường THPT Hà Huy Giáp", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Đề thi thử lần 2 chọn học sinh giỏi quốc gia môn Sinh học Lớp 12 - Năm học 2016-2017 - Trường THPT Hà Huy Giáp
TRƯỜNG THPT HÀ HUY GIÁP ĐỀ THI THỬ LẦN 2 CHỌN ĐỘI TUYỂN HSG QG
	 NĂM HỌC 2016 – 2017
 	ĐỀ CHÍNH THỨC	 MÔN: SINH HỌC
(Đề thi gồm có 02 trang)
	 Thời gian: 180 phút (không kể thời gian phát đề)
Câu 1: (2,0 điểm)
1.1. Cacbohiđrat là một trong những nguồn cung cấp nguyên liệu cho nhiều quá trình trong cơ thể và chúng cũng là một trong những thành phần quan trọng đối với việc cấu trúc và tham gia hoạt động chức năng trong tế bào và cơ thể. Dựa vào đặc điểm cấu tạo người ta chia cacbohiđrat thành 3 nhóm là đường đơn (mônôsaccarit), đường đôi (đisaccarit) và đường đa (pôlisaccarit). Dựa vào những hiểu biết về cacbohiđrat hãy kẻ và điền vào bảng sau để so sánh các loại đường.
 Loại
Đặc điểm
Đường đơn
(Mônôsaccarit)
Đường đôi
(Đisaccarit)
Đường đa
(Pôlisaccarit)
Thành phần
Trạng thái tự nhiên
Cấu trúc
Chức năng
 1.2. Tại sao tinh bột và xenlulôzơ đều có cấu tạo từ các đơn phân là glucôzơ nhưng chúng lại khác nhau về tính chất?
Câu 2: (2,0 điểm)
2.1. a) Tế bào có 2 dạng tồn tại là tế bào nhân sơ và tế bào nhân thực, đại diện cho các sinh vật có cấu tạo tế bào nhân sơ là loài Escherichia coli. Hình bên dưới mô tả cấu trúc của E.coli. Hãy điền vào các số thứ tự để thể hiện tên các cấu trúc của E.coli.
b) Sau khi điền tên các cấu trúc, hãy lập bảng nêu cấu tạo và chức năng chính của từng cấu trúc đã chú thích ở trên.
2.2. Lập bảng so sánh quá trình nguyên phân và quá trình giảm phân.
Câu 3: (3,0 điểm)
3.1. Trong quá trình sinh trưởng của quần thể vi sinh vật, người ta chia thành 2 kiểu nuôi cấy là nuôi cấy liên tục và nuôi cấy không liên tục. Trong nuôi cấy không liên tục quá trình sinh trưởng xảy ra ở nhiều pha. Hãy vẽ đường cong sinh trưởng của vi sinh vật trong nuôi cấy không liên tục. Trình bày diễn biến của vi sinh vật xảy ra trong các pha.
3.2. Vi sinh vật được ứng dụng trong nông nghiệp như thế nào? 
Câu 4: (2,0 điểm)
4.1. Hãy trình bày chức năng và các biểu hiện của cây khi thiếu hụt các nguyên tố sau: lưu huỳnh, magiê, phôtpho.
4.2. Phân biệt thực vật C3 với thực vật C4. Thế nào là hô hấp sáng? Hiện tượng này xảy ra ở loại thực vật nào và có ý nghĩa như thế nào đối với đời sống của thực vật?
Câu 5: (3,0 điểm)
5.1. Hãy vẽ và trình bày vòng tuần hoàn của cá sấu.
5.2. Hãy vẽ và chú thích cấu tạo của tim.
Câu 6: (2,0 điểm) Cho một phân tử ARN có khối lượng 450 000 đvC và có AR:UR:GR:XR = 1:2:3:4.
a) Tính số lượng và % từng loại Nu của gen tổng hợp nên phân tử ARN.
b) Phân tử mARN để cho 5 ribôxôm trượt qua với vận tốc là 102 /s và khoảng cách là 51. Khi ribôxôm thứ hai vừa mã hóa axit amin thứ 300.
+ Môi trường đã cung cấp bao nhiêu axit amin?
+ Phải mất bao lâu mới hoàn thành quá trình dịch mã.
Câu 7: (2,0 điểm) Cho cơ thể có kiểu gen .
a) Tất cả các cặp phân li bình thường cho cơ thể tự thụ phấn có bao nhiêu loại kiểu gen ở thế hệ con? Tỉ lệ loại kiểu gen có 1 gen trội.
b) Giả sử cặp NST thứ nhất không phân li trong giảm phân I (20% tế bào), cặp 2 hoán vọ (f=20%), cặp 3 không phân li trong giảm phân II (30% tế bào). Có bao nhiêu loại giao tử sinh ra? Tỉ lwj loại giao tử không có gen trội.
Câu 8: (2,0 điểm) Khi cho lai 2 cây bố mẹ chưa biết, F1 toàn cao đỏ.
+ Cho F1 tạp giao, F2 thu được: 9 cao, đỏ: 3 cao, trắng: 3 thấp, đỏ: 1 thấp, trắng.
+ Cho F1 lai với cây thấp, trắng, thế hệ con thu được: 37,5% cao, trắng: 12,5% cao, đỏ: 37,5% thấp, đỏ: 12,5% thấp, trắng.
a) Giải thích các kết quả lai.
b) Cho F1 tự thụ, F2 thu được như thế nào?
Câu 9: (2,0 điểm) Cho một bệnh di truyền như sơ đồ phả hệ (giả sự gen gây bệnh trong phả hệ có tần số là 0,3)
a) Tính xác suất để III3 đồng hợp.
b) Cô gái III3 lớn lên kết hôn với người chồng trong quần thể. Tính xác suất để sinh đứa con bình thường.
-------------- HẾT ---------------
Ghi chú: Thí sinh không được sử dụng tài liệu, giám thị coi thi không giải thích gì thêm.
Họ và tên thí sinh:.Số báo danh:
Chữ kí giám thị 1:Chữ kí giám thị 2:

Tài liệu đính kèm:

  • docde_thi_thu_lan_2_chon_hoc_sinh_gioi_quoc_gia_mon_sinh_hoc_lo.doc