GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO VIỆT NAM TRƯỜNG THPT MỸ ĐÌNH ĐỀ GỒM 3 TRANG ĐỀ THI TRUNG HỌC PHỔ THÔNG QUỐC GIA NĂM 2O18 Môn: HÓA HỌC THỜI GIAN: 5OM HỌ VÀ TÊN HỌC TRÒ: QUÊ HƯƠNG: ..HSD:7-2O18 MÃ ĐỀ: 666 Cho nguyên tử khối của các nguyên tố H=1; He=4; Be=9; C=12; N=14; O=16; Na=23; Mg=24; Al=27; S=32; Cl=35,5; K=39; Ca= 4O; Cr= 52; Mn=55; Fe=56; Cu=64; Zn=65; Br=8O; Ag=1O8; Ba=137; Au=197; Sn = 119; Cd=112; Hg=2OO; Pb=2O7; Ni=59; P=31. Học trò không sử dụng tài liệu liên quan đến môn thi (kể cả bảng tuần hoàn). Câu 1: Chất có nhiệt độ sôi cao nhất là A. CH3COOH. B. CH3CHO C. C2H5OH. D. C2H6. Câu 2: Chất nào sau đây trong phân tử chỉ có liên kết đơn. A. C2H3Cl. B. C2H4 C. CH4 D. C2H2 Câu 3: Cho các chất có công thức cấu tạo sau đây: (1) CH3CH2COOCH3; (2) CH3OOCCH3; (3) HCOOC2H5; (4) CH3COC2H5; Chất không thuộc loại este là A. (2) B. (1) C. (4) D. (3) Câu 4: Cho cân bằng hóa học: N2 (k) + 3H2 (k)↔ 2NH3 (k); phản ứng thuận là phản ứng tỏa nhiệt. Cân bằng hóa học không bị dịch chuyển khi A. thay đổi nồng độ N2. B. thay đổi áp suất của hệ. C. thêm chất xúc tác Fe. D. thay đổi nhiệt độ. Câu 5: Bệnh nhân phải tiếp đường (tiêm hoặc truyền dung dịch đường vào tĩnh mạch), đó là loại đường nào? A. Glucozơ B. Mantozơ C. Saccarozơ D. Fructozơ Câu 6: Metyl amin là tên gọi của chất nào dưới đây? A. CH3Cl. B. CH3NH2. C. CH3OH. D. CH3CH2NH2. Câu 7: Trong hạt nhân nguyên tử, hạt mang điện là A. electron và nơtron. B. proton và electron. C. proton và nơtron. D. proton. Câu 8: Chất nào sau đây là thành phần chính trong phân bón supephotphat kép ? A. Ca(H2PO4)2 B. Ca3(PO4)2. C. Ca(H2PO4)2 và CaSO4 D. CaHPO4 Câu 9: Phân tử hợp chất nào dưới đây là phân tử không phân cực? A. HCl B. CO2. C. NH3. D. H2O. Câu 10: Nước Gia-ven được điều chế bằng cách. A. Cho Clo tác dụng với dung dịch Ca(OH)2. B. Cho Clo tác dụng với nước. C. Cho Clo vào dung dịch KOH loãng rồi đun nóng 10000C D. Cho Clo sục vào dung dịch NaOH loãng. Câu 11: Trong phân tử H2SO4 số oxi hóa của lưu huỳnh (S) là A. -2 B. +6 C. +4 D. 0 Câu 12: Chất nào sau đây thuộc loại đisaccarit? A. Glucozơ B. Saccarozơ C. Tinh bột D. Fructozơ Câu 13: Số tripeptit chứa các amino axit khác nhau được tạo nên từ hỗn hợp gồm alanin, glyxin và valin là A. 27 B. 8 C. 6 D. 18 Câu 14: Những chai, lọ bằng thủy tinh không được đựng dung dịch axit nào sau đây? A. HI B. HF C. HCl D. HBr Câu 15: Hợp chất nào dưới đây không thể là hợp chất phenol? A. C6H5OH. B. C6H5CH2OH. C. C6H4(CH3)OH. D. HO-C6H4-OH. Câu 16: Cân bằng nào sau đây chuyển dịch theo chiều thuận khi tăng áp suất? A. H2(khí) + I2(rắn) ↔2HI (khí) B. CaCO3 ↔ CaO + CO2(khí) C. S(rắn) + H2(khí) ↔H2S(khí) D. N2(khí) + 3H2(khí) ↔2NH3(khí) Câu 17: Chất nào sau đây không có tính lưỡng tính? A. H2N-CH2-COOH B. CH3COONH4 C. NaHCO3 D. H2N-CH2-NH2 Câu 18: Cho các dung dịch của các hợp chất sau: NH2-CH2-COOH (1) ; NH2-[CH2]2CH(NH2)-COOH (2) ; HOOC-C3H5(NH2)-COOH (3); NH2-CH(CH3)-COOH (4); NH2-CH2-COONa (5) Dung dịch làm quỳ tím hoá đỏ là A. (3). B. (3), (4). C. (1), (5). D. (2). Câu 19: Cho phản ứng: Mg + H2SO4 → MgSO4 + H2S + H2O. Khi hệ số cân bằng phản ứng là nguyên và tối giản thì số phân tử H2O tạo thành là A. 3 B. 10 C. 5 D. 4 Câu 20: Hồi đầu thế kỷ 19 người ta sản xuất natri sunfat bằng cách cho axit sunfuric đặc tác dụng với muối ăn. Khi đó, xung quanh các nhà máy sản xuất bằng cách này, dụng cụ của thợ thủ công rất nhanh hỏng và cây cối bị chết rất nhiều. Người ta đã cố gắng cho khí thải thoát ra bằng những ống khói cao tới 300m nhưng tác hại của khí thải vẫn tiếp diễn, đặc biệt là khí hậu ẩm. Hãy cho biết khí thải đó có chứa thành phần chủ yếu là chất nào trong các chất sau? A. HCl B. SO2 C. H2SO4 D. Cl2 Câu 21: Có bao nhiêu đồng phân cấu tạo C5H10O có khả năng tham gia phản ứng tráng gương? A. 4 B. 3 C. 2 D. 5 Câu 22: Buta -1,3- đien tác dụng với Br2 theo tỉ lệ mol 1 : 1 thu được bao nhiêu sản phẩm hữu cơ? A. 1 B. 2 C. 3 D. 4 Câu 23: Cho dung dịch Ba(HCO3)2 lần lượt vào các dung dịch: NaOH, Na2CO3, KHSO4, H2SO4, HCl. Số trường hợp tạo ra kết tủa là A. 5 B. 4 C. 2 D. 3 Câu 26: Giữa Saccarozơ và glucozơ có đặc điểm giống nhau là: A. Ðều hòa tan Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường cho dung dịch màu xanh lam. B. Ðều được lấy từ củ cải đường. C. Ðều có trong biệt dược “huyết thanh ngọt” D. Ðều bị oxi hóa bởi dung dịch AgNO3/NH3. Câu 27: Để phân biệt C2H5OH, C6H5OH và dung dịch CH3CH=O chỉ cần dùng một thuốc thử là A. Cu(OH)2. B. Dung dịch AgNO3/NH3. C. Dung dịch NaOH. D. Dung dịch Brôm. Câu 28: Khi nhỏ dung dịch HNO3 đặc vào lòng trắng trứng có hiện tượng: A. Có màu xanh lam. B. Có màu tím đặc trưng. C. Dung dịch màu vàng D. Kết tủa màu vàng. Câu 29: Đốt cháy hoàn toàn một lượng este no, đơn chức mạch hở thì thể tích khí CO2 sinh ra luôn bằng thể tích khí O2 cần cho phản ứng ở cùng điều kiện nhiệt độ và áp suất. Tên gọi của este đem đốt là A. metyl fomat B. metyl axetat C. etyl axetat D. propyl fomat Câu 30: Oxi hóa 3,2 gam ancol metylic bằng CuO nung nóng với hiệu suất phản ứng đạt 75%. Cho toàn bộ anđêhit thu được vào dung dịch AgNO3/ NH3 dư, thì thấy xuất hiện m gam kết tủa. Giá trị của m là A. 43,2 gam B. 21,6 gam C. 10,8 gam D. 32,4 gam Câu 32: X là một anđehit mạch hở có số nguyên tử cacbon trong phân tử nhỏ hơn 4. Cho 1 mol X tác dụng với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3 thu được 2 mol Ag. Mặt khác, 1 mol X phản ứng tối đa với 2 mol H2 (Ni, t0 C). Phân tử khối của X là A. 56. B. 44. C. 72. D. 54. Câu 33: Có 50 ml dung dịch chứa hỗn hợp KOH 0,05M và Ba(OH)2 0,025M người ta thêm V ml dung dịch HCl 0,16M vào 50 ml dung dịch trên thu được dung dịch mới có pH = 2. Vậy giá trị của V là A. 40,45 ml. B. 45,67 ml. C. 30,33 ml. D. 36,67 ml. Câu 34: Thủy phân hoàn toàn 14,6 gam Gly-Ala bằng dung dịch NaOH, t0 sau khi kết thúc phản ứng thu được m gam hỗn hợp muối. Giá trị của m là A. 22,6 gam. B. 37,6 gam. C. 20,8 gam. D. 16,8 gam. Câu 35: Cho 0,01 mol amino axit X tác dụng với HCl thì dùng hết 80 ml dung dịch HCl 0,125M và thu được 1,835 gam muối khan. Còn khi cho 0,01 mol X tác dụng với dung dịch NaOH thì cần dùng 25 gam dung dịch NaOH 3,2%. Công thức của X là A. (NH2)2C3H5COOH. B. H2N-C2H4-COOH. C. H2N-C3H6-COOH. D. H2NC3H5(COOH)2. Câu 36: Cho 6 gam một axit cacboxylic đơn chức vào dung dịch KHCO3 dư, đến phản ứng hoàn toàn, thu được 2,24 lít khí CO2 ở đktc. Phần trăm khối lượng của cacbon trong axit trên có giá trị là A. 50%. B. 60% C. 40% D. 25% Câu 37: Trộn 2 dung dịch: Ba(HCO3)2 ; NaHSO4 có cùng nồng độ mol/l với nhau theo tỷ lệ thể tích 1: 1 thu được kết tủa X và dung dịch Y. Hãy cho biết các ion có mặt trong dung dịch Y. ( Bỏ qua sự thủy phân của các ion và sự điện ly của nước). A. Na+, HCO3- và SO42-. B. Na+, HCO3- . C. Ba2+, HCO3- và Na+. D. Na+ và SO42-. Câu 38: X là nguyên tố thuộc chu kì 3 trong bảng tuần hoàn và X tạo hợp chất khí với hidro có công thức là H2X. Phát biểu nào dưới đây không đúng. A. Khí H2X có mùi đặc trưng. B. Ở trạng thái cơ bản, nguyên tử X có 10 electron ở phân lớp p. C. X là nguyên tố lưu huỳnh (S). D. X có thể là nguyên tố kim loại. Câu 40: Cho các phát biểu sau: (1) Phản ứng nhiệt phân hoàn toàn các muối Nitrat sản phẩm thu được luôn có chất rắn. (2) Có thể tồn tại dung dịch có các chất: Fe(NO3)2, H2SO4, NaCl. (3) Sục khí CO2 dư vào dung dịch NaAlO2 thấy kết tủa xuất hiện. (4) Có thể dùng axit H2SO4 đặc để làm khô khí amoniac. (5) Có thể thu khí Cl2 bằng phương pháp đẩy nước. Số phát biểu sai là A. 3 B. 5 C. 4 D. 2 Câu 41: Hoà tan hoàn toàn m gam bột nhôm trong dung dịch chứa HCl và HNO3 thu được 3,36 lít hỗn hợp Y gồm hai khí không màu, dung dịch còn lại chỉ chứa muối của cation Al3+. Đem toàn bộ lượng hỗn hợp khí Y trộn với 1 lít oxi thu được 3,688 lít hỗn hợp gồm 3 khí. Biết thể tích các khí đều đo ở đktc và khối lượng của hỗn hợp khí Y nhỏ hơn 2 gam. Tìm m. A. 9,72 gam. B. 3,24 gam. C. 8,10 gam. D. 4,05 gam. Câu 44: Cho hỗn hợp gồm 0,14 mol Mg và 0,01 mol MgO phản ứng vừa đủ với dung dịch HNO3 thu được 0,448 lít (đktc) khí nitơ và dung dịch X. Khối lượng muối trong X là: A. 24,5 gam. B. 22,2 gam C. 23 gam. D. 20,8 gam. Câu 45: Đốt cháy hoàn toàn 9,44 gam hỗn hợp E gồm một axit cacboxylic X không no đơn chức có 1 liên kết đôi (C=C) và một ancol đơn chức Y đã thu được 8,96 lít CO2 (đktc) và 7,2 gam H2O. Mặt khác, tiến hành este hóa 9,44 gam hỗn hợp E trong điều kiện thích hợp với hiệu suất bằng 60% thì thu được m gam este F. Giá trị của m là A. 6,0 gam. B. 13,33 gam. C. 4,8 gam. D. 8,0 gam. Câu 46: Hỗn hợp X gồm 3 este đơn chức, tạo thành từ cùng một ancol Y với 3 axit cacboxylic (phân tử chỉ có nhóm -COOH); trong đó, có hai axit no là đồng đẳng kế tiếp nhau và một axit không no (có đồng phân hình học, chứa một liên kết đôi C=C trong phân tử). Thủy phân hoàn toàn 5,88 gam X bằng dung dịch NaOH, thu được hỗn hợp muối và m gam ancol Y. Cho m gam Y vào bình đựng Na dư, sau phản ứng thu được 896 ml khí (đktc) và khối lượng bình tăng 2,48 gam. Mặt khác, nếu đốt cháy hoàn toàn 5,88 gam X thì thu được CO2 và 3,96 gam H2O. Phần trăm khối lượng của este không no trong X là A. 29,25% B. 40,82% C. 34,01% D. 38,76% Câu 47: Thủy phân hoàn toàn m gam hỗn hợp M gồm tetrapeptit X và pentapeptit Y (đều mạch hở) bằng dung dịch KOH vừa đủ, rồi cô cạn cẩn thận thì thu được (m + 11,42) gam hỗn hợp muối khan của Val và Ala. Đốt cháy hoàn toàn muối sinh ra bằng một lượng oxi vừa đủ thu được K2CO3; 2,464 lít N2 (đktc) và 50,96 gam hỗn hợp gồm CO2 và H2O. Phần trăm khối lượng của Y trong hỗn hợp M có thể là A. 64,59%. B. 45,98%. C. 54,54% D. 55,24%. Câu 48: Hỗn hợp X gồm hai chất hữu cơ đơn chức mạch hở là đồng phân của nhau. Cho 0,3 mol hỗn hợp X vào 300 ml dung dịch NaOH 1M và KOH 2M. Cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được chất rắn Y có khối lượng m gam và phần hơi chứa ancol Z. Oxi hóa hết lượng Z bằng CuO dư, đun nóng rồi cho sản phẩm tác dụng với lượng dư AgNO3 trong NH3, thu được 77,76 gam Ag. Thêm CaO vào Y rồi nung ở nhiệt độ cao, đến phản ứng hoàn toàn thu được hỗn hợp M gồm hai hiđrocacbon kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng. Tỷ khối của hỗn hợp M đối với H2 là 10,8. Giá trị của m là A. 59,88. B. 61,24. C. 57,28. D. 56,46. Câu 49: Cho 0,15 mol H2NC3H5(COOH)2 (axit glutamic) vào 175 ml dung dịch HCl 2M, thu được dung dịch X. Cho 350 ml dung dịch NaOH 2M vào dung dịch X. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, cô cạn dung dịch thu được m gam chất rắn khan. Giá trị gần nhất của m là A. 62 gam. B. 57 gam. C. 51 gam. D. 49 gam. Câu 50: Hỗn hợp X gồm 2 chất có công thức phân tử là C2H10N2O3 và C5H15N3O4. Cho X phản ứng vừa đủ với dung dịch NaOH (đun nóng), thu được dung dịch Y chứa m gam các muối của Natri và 8,96 lít (ở đktc) hỗn hợp Z gồm 2 chất khí (đều làm xanh giấy quỳ tím ẩm). Biết tỉ khối của Z so với hidro là 10,25. Giá trị của m là A. 29,7 gam. B. 19,1 gam. C. 26,9 gam. D. 22,2 gam. ĐÁP ÁN & LỜI GIẢI CHI TIẾT Câu 1: Đáp án : A Với các chất có M gần bằng nhau thì chất nào có liên kết hidro với nước mạnh nhất sẽ có tos cao nhất => axit CH3COOH có khả năng tạo liên kết H mạnh nhất với H2O => có t0s cao nhất Câu 2: Đáp án : C Câu 3: Đáp án : C Câu 4: Đáp án : C Câu 5: Đáp án : A Câu 6: Đáp án : B Câu 7: Đáp án : D Câu 8: Đáp án : A Câu 9: Đáp án : B Câu 10: Đáp án : D Câu 11: Đáp án : B Câu 12: Đáp án : B Câu 13: Đáp án : C Số peptit chứa 3 amino axit khác nhau = 3! = 6 Câu 14: Đáp án : B Vì HF ăn mòn thủy tinh ( bản chất có SiO2 ) 4HF + SiO2 à SìF4 + 2H2O Câu 15: Đáp án : B Phenol là nhưng hợp chất nhóm OH đính trực tiếp vào vòng benzen Câu 16: Đáp án : D Khi tăng áp suất , cân bằng dịch chuyển theo chiều giảm số mol khí Câu 17: Đáp án : D Câu 18: Đáp án : A Để pH nCOO- + nNH2 Câu 19: Đáp án : D 4Mg + 5H2SO4 → 4MgSO4 + H2S + 4H2O Câu 20: Đáp án : A Câu 21: Đáp án : A Các đồng phân phải có nhóm CHO trong phân tử : C – C – C – C – CHO C – C – C(CH3) – CHO C – C(CH3) – C – CHO (CH3)3C - CHO Câu 22: Đáp án : C Câu 23: Đáp án : B Các chất có thể phản ứng với Ba(HCO3)2 tạo kết tủa là : NaOH , Na2CO3 ; KHSO4 , H2SO4 Câu 24: Đáp án : B Fe + 2HCl à FeCl2 + H2 => nFe = nFeCl2 = 0,2 mol => m = 11,2g Câu 25: Đáp án : D Do P đỏ để gần đèn cồn hơn nhưng cũng không thể bốc cháy giống như P trắng ( ở xa đèn cồn , nhiệt độ hấp thụ ít hơn ) => Chứng tỏ P trắng dễ bốc cháy hơn P đỏ Câu 26: Đáp án : A Do Saccarozo và Glucozo đều có nhiều nhóm OH kề nhau trong phân tử Câu 27: Đáp án : D C2H5OH không phản ứng với Br2 C6H5OH phản ứng với dung dịch Br2 tạo kết tủa trắng CH3CH=O làm mất màu dung dịch Brom Câu 28: Đáp án : D Câu 29: Đáp án : A Đặt CTTQ este : CnH2nO2 CnH2nO2 + (1,5n – 1)O2 à nCO2 + nH2O Do VCO2 = VH2O => 1,5n – 1 = n => n = 2 => este là HCOOCH3 ( metyl fomat ) Câu 30: Đáp án : D ,nCH3OH = 0,1mol => nCH3OH pứ = 0,075 mol CH3OH à HCHO à 4Ag => mAg = 4.0,075 . 108 = 32,4g Câu 31: Đáp án : A Câu 32: Đáp án : A 1 mol X tráng bạc tạo 2 mol Ag => X không phải là HCHO 1 mol X phản ứng với 2 mol H2 => X có 1 liên kết C = C trong gốc hidrocacbon => nC > 2 Mà theo đề bài : nC nC = 3 ( C2H3CHO có M = 56g ) Câu 33: Đáp án : D Câu 34: Đáp án : C Ta có : npeptit = 0,1 mol => phản ứng với NaOH thu được 0,1 mol NH2CH2COONa và 0,1 mol CH3CH(NH2)COONa => mmuối = 20,8g Câu 35: Đáp án : D 0,01 mol X + 0,01 mol HCl à 1,835g muối 0,01 mol X + 0,02 mol NaOH à muối => Số nhóm COOH gấp 2 lần số nhóm NH2 trong X => Chỉ có H2NC3H5(COOH)2 thỏa mãn Câu 36: Đáp án : C ,nCO2 = naxit = 0,1 mol ( axit đơn chức ) => MAxit = 60g ( CH3COOH) có %mC = 40% Câu 37: Đáp án : B Theo tỉ lệ pha thì trước khi phản ứng trong dung dịch sẽ có giả sử : 1 mol Ba2+ ; 2 mol HCO3- ; 1 mol Na+ ; 1 mol HSO4- HCO3- + HSO4- à CO2 + SO42- SO42- + Ba2+ à BaSO4 => Trong dung dịch lúc này còn HCO3- và Na+ Câu 38: Đáp án : D X thuộc chu kì 3 . X có dạng phân tử với H là H2X => X thuộc nhóm VIA => X là S => X không thể là nguyên tố kim loại Câu 39: Đáp án : B Chỉ có p-crezol phản ứng được với Br2 tạo kết tủa : HO – C6H2(Br2)CH3 => nkết tủa = np-crezol = 0,2 mol => mkết tủa = 53,2g Câu 40: Đáp án : C (1) Phản ứng nhiệt phân hoàn toàn các muối Nitrat sản phẩm thu được luôn có chất rắn. Sai. Nếu nhiệt phân Hg(NO3)2 à Hg (lỏng) + NO2 ↑+ O2↑ (2) Có thể tồn tại dung dịch có các chất: Fe(NO3)2, H2SO4, NaCl. Sai. Sẽ có phản ứng Fe2+ + H+ + NO3- (3) Sục khí CO2 dư vào dung dịch NaAlO2 thấy kết tủa xuất hiện. Đúng. NaAlO2 + CO2 + 2H2O à Al(OH)3↓ + NaHCO3 (4) Có thể dùng axit H2SO4 đặc để làm khô khí amoniaC. Sai. Vì NH3 + H2SO4 à NH4HSO4 hoặc (NH4)2SO4 (5) Có thể thu khí Cl2 bằng phương pháp đẩy nướC. Sai . Vì Cl2 + H2O à HCl + HClO Câu 41: Đáp án : B , nY = 0,15 mol giả sử gồm khí A và B Vì VY + VO2 > V3 khí sau trộn => có phản ứng => Y có NO(A) : NO + ½ O2 à NO2 => nO2 pứ = 1 + 3,36 – 3,688 = 0,672 ( < 1 lit ) ( O2 dư ) => nNO = 0,06 mol => nB = 0,09 mol Vì mY MB B là H2 Bảo toàn e : 3nAl = 2nH2 + 3nNO => nAl = 0,12 mol => m = 3,24g Câu 42: Đáp án : A Số mol Cu = 0,12 mol +)Dựa vào "Hòa tan hết 10,24 gam Cu" + "Số mol HNO3 đã phản ứng với Cu" => dd X có HNO3 dư +) NaOH cho vào X thì tác dụng lần lượt HNO3 dư và Cu(NO3)2 +) hiển nhiên HNO3 hết và NaOH tiếp tục phản ứng với Cu(NO3)2 +) nếu Cu(NO3)2 dư thì cô cạn dung dịch thu được Cu(NO3)2 là chất rắn => nung lên thu được 26,44 g CuO => nCu = nCuO = 0,3305 > 0,12 => NaOH dư => Cô cạn dung dịch được NaOH, NaNO3 đem nung thu được 22,64 g NaOH, NaNO2 là chất rắn Đặt ẩn ra cho số mol NaOH = x và số mol NaNO2 = y => 40x + 69y = 26,44 Bảo toàn nguyên tố Na ban đầu thì x + y = 0,4 => x = 0,04 ; y = 0,36 mol => nHNO3 dư= 0,36 – 0,32 = 0,04 mol => nHNO3 pứ với Cu = 0,6 – 0,04 = 0,56 mol Câu 43: Đáp án : A Câu 44: Đáp án : C nN2 = 0,02 mol Bảo toàn e : 2nNg = 10nN2 + 8nNH4NO3 => nNH4NO3 = 0,01 mol => X có 0,15 mol Mg(NO3)2 và 0,01 mol NH4NO3 => m muối(X) = 23g Câu 45: Đáp án : C Coi hỗn hợp X gồm CnH2b-2O2 và CmH2m+2O DO Đốt cháy tạo nCO2 = nH2O => chứng tỏ số mol 2 chất trong X bằng nhau Bảo toàn khối lượng : mO2 = mCO2 + mH2O – mX => nO2 = 0,48 mol Đặt số mol mỗi chất là a => Bảo toàn Oxi : 3a + 0,48.2 = 0,4.2 + 0,4 => a = 0,08 mol => Do hiệu suất phản ứng este là 60% nên : m = ( 9,44 – 0,08.18).60% = 4,8g Câu 46: Đáp án : C Thứ nhất, có 0,04 mol H2 nên số mol ancol = 0,08 Khối lượng ancol là 2.48 + 0,04.2 = 2.56 => 3,56/0,08 = 32 = CH3OH Ta có thể suy ra thêm: Trong 5,88g (0,08mol) hỗn hợp có 0,08 mol O (vì có có 2O trong tất cả các este đơn chất) số mol H2O = 0,22 nên số mol H = 0,44 Bảo toàn khối lượng được số mol C = 0,24 C trung bình = 3 nên nhất định phải có 1 chất là C2H4O2, chất đồng đẳng là C3H6O3, chất còn lại là este của C4H6O2 và methanol nên là C5H8O2. lập hệ 3 phương trình: x + y + z = 0,08 (2.14+32)x + (3.14 + 32)y + (5.14+ 32)z = 5,88 2x + 3y + 5z = 0.24 x = 0,04 ; y = 0,02 ; z = 0,02 => %mC5H8O2 = 34,01% Câu 47: Đáp án : B Câu 48: Đáp án : A Vì sau khi phản ứng với Kiềm chỉ thu được 1 ancol Z => 2 chất ban đầu có 1 chất là axit ( đồng đẳng của nhau ) Mặt khác nAg = 0,72 mol > 2nX => ancol Z là CH3OH có n = 0,18 mol MM = 21,6g => Trong M phải có CH4 => còn lại là C2H6 => 2 chất ban đầu là C2H5COOH và CH3COOCH3 với số mol lần lượt là 0,12 mol và 0,18 mol => mX = 22,2g => nH2O = nC2H5COOH = 0,12 mol Bảo toàn khối lượng : mX + mKiềm = m + mH2O + mCH3OH => m = 59,88g Câu 49: Đáp án : C H2NC3H5(COOH)2 à ClH3NC3H5(COOH)2 à H2NC3H5(COONa)2 Sau khi hoàn thành các quá trình : Sản phẩm muối gồm : 0,35 mol NaCl ; 0,15 mol H2NC3H5(COONa)2 và 0,05 mol NaOH dư => mmuối = 51,125g Câu 50: Đáp án : A X + NaOH thu được muối Natri và 2 khí làm xanh quì ẩm có M = 20,5 => Z phải có NH3 và khí còn lại là amin => X chỉ có thể chứa 2 muối là : NH4OCOONH3CH3 và NH2 - C3H5(COONH4)2 Vậy Z gồm NH3 và CH3NH2. => Áp dụng qui tắc đường chéo => nNH3 = 0,3 mol ; nCH3NH2 = 0,1 mol => số mol mỗi chất trong X là 0,1 mol => muối Natri gồm : 0,1 mol Na2CO3 và 0,1 mol NH2 - C3H5(COONa)2 => m = 29,7g
Tài liệu đính kèm: