SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO YÊN BÁI (Đề thi có 04 trang) KỲ THI TRUNG HỌC PHỔ THÔNG QUỐC GIA NĂM 2017 Bài thi: Khoa học tự nhiên; Môn: HÓA HỌC Thời gian làm bài:50 phút, không kể thời gian phát đề Mã đề thi 422 Họ, tên thí sinh: ....... Lớp:................ Cho biết nguyên tử khối của các nguyên tố: H=1; C=12; N=14; O=16; Na=23; Mg=24; Al=27; P=31; S=32; Cl=35,5; K=39; Ca=40; Cr=52; Mn = 55; Fe=56; Cu=64; Zn=65; Br=80; Ag=108; Sn=119; I=127; Ba=137 Câu 1: Phương pháp nào sau đây được dùng để điều chế kim loại kiềm: A. Thủy luyện. B. Nhiệt luyện. C. Điện phân nóng chảy. D. Điện phân dung dịch. Câu 2: Cặp chất nào sau đây không phản ứng với nhau: A. dung dịch NaNO3 và dung dịch MgCl2. B. dung dịch AgNO3 và dung dịch KCl. C. dung dịch NaOH và Al2O3. D. K2O và H2O. Câu 3: Trong các trường hợp sau, trường hợp kim loại bị ăn mòn điện hóa học là: A. Thép cacbon để trong không khí ẩm. B. Kim loại Cu trong dung dịch HNO3 loãng. C. Kim loại Zn trong dung dịch HCl. D. Đốt dây Fe trong khí O2. Câu 4: Nước cứng không gây ra tác hại nào dưới đây? A. Gây ngộ độc nước uống. B. Làm mất tính tẩy rửa của xà phòng, làm hư hại quần áo. C. Làm hỏng các dung dịch pha chế. Làm thực phẩm lâu chín và giảm mùi vị thực phẩm. D. Gây hao tốn nhiên liệu và không an toàn cho các nồi hơi, làm tắc các đường ống dẫn nước. Câu 5: Trong công nghiệp kim loại nào được điều chế bằng cách dùng khí CO khử oxit của nó ở nhiệt độ cao? A. Na B. Ag C. Fe D. Al Câu 6: Hòa tan hoàn toàn 11 gam hỗn hợp Fe và Al bằng dung dịch HCl thu được 8,96 lít khí H2 ( ở đktc). Phần trăm về khối lượng của Al trong X là A. 50,91% B. 49,09% C. 24,55% D. 75,45% Câu 7: Phương trình hóa học nào sau đây là sai? A. Cr2O3 + 2NaOH(đặc) 2NaCrO2 + H2O B. CrO3 + 6HCl → 2CrCl3 + 3H2O C. 4Cr(OH)2 +O2 + 2H2O → 4Cr(OH)3 D. Cr + Cl2 CrCl2 Câu 8: Nếu cho dung dịch CuSO4 vào dung dịch NH3 thì có hiện tượng A. xuất hiện kết tủa trắng xanh. B. xuất hiện kết tủa xanh sau đó kết tủa tan tạo dung dịch màu xanh lam đậm. C. xuất hiện kết tủa xanh lam bền. D. xuất hiện kết tủa trắng xanh sau đó kết tủa tan tạo dung dịch trong suốt. Câu 9: Kim loại M có thể điều chế bằng cách khử ion của nó trong oxit bởi khí H2 ở nhiệt độ cao. Mặt khác, kim loại M khử được ion H+ trong dung dịch axit loãng thành H2. Kim loại M là A. Al B. Mg C. Cu D. Fe Câu 10: Cho dãy các kim loại: Mg, Al, Na, Cu, Fe, Ag, Zn. Số kim loại trong dãy phản ứng được với dung dịch HCl là A. 5. B. 2. C. 3. D. 4. Câu 11: Có thể phân biệt 3 dung dịch KOH, HCl, H2SO4 (loãng) bằng một thuốc thử là A. Mg. B. giấy quỳ tím. C. BaCO3. D. phenolphtalein. Câu 12: Cho 42,4 (g) hỗn hợp gồm Cu và Fe3O4 (có tỉ lệ số mol tương ứng là 3 : 1) tác dụng với dung dịch HCl dư, sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn còn lại m (g) chất rắn. Giá trị của m là A. 12,8. B. 19,2. C. 9,6. D. 6,4. Câu 13: Hoà tan hỗn hợp gồm : K2O, BaO, Al2O3, Fe3O4 vào nước (dư), thu được dung dịch X và chất rắn Y. Sục khí CO2 đến dư vào dung dịch X, sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được kết tủa là A. K2CO3 B. Fe(OH)3 C. Al(OH)3 D. BaCO3 Câu 14: Trong số các nguồn năng lượng: (1) thủy điện, (2) gió, (3) mặt trời, (4) hóa thạch; những nguồn năng lượng sạch là: A. (1), (3), (4) B. (2), (3), (4). C. (1), (2), (4). D. (1), (2), (3). Câu 15: Bệnh nhân phải tiếp đường (tiêm hoặc truyền dung dịch đường vào tĩnh mạch),đó là loại đường nào? A. Glucozơ B. Mantozơ C. Saccarozơ D. Fructozơ Câu 16: Cho 50ml dung dịch glucozơ chưa rõ nồng độ tác dụng với một lượng dư AgNO3 trong dung dịch NH3 thu được 2,16 gam bạc kết tủa. Nồng độ mol của dung dịch glucozơ đã dùng là : A. 0,20M B. 0,01M C. 0,02M D. 0,10M Câu 17: đồng phân este ứng với công thức phân tử C4H8O2 là A. 5. B. 4. C. 2. D. 3. Câu 18: Polime có đặc tính trong suốt cho ánh sáng truyền qua tốt nên được dùng để chế tạo thủy tinh hữu cơ plexiglas. Polime đó là A. poli(metyl metacrylat). B. polistiren. C. poli(vinyl clorua). D. poli(vinyl axetat). Câu 19: Khi nói về peptit và protein, phát biểu nào sau đây là sai? A. Tripeptit là hợp chất có 3 gốc aminoaxit. B. Tất cả các protein đều tan trong nước tạo thành dung dịch keo. C. Protein có phản ứng màu biure với Cu(OH)2. D. Thủy phân hoàn toàn protein đơn giản thu được các a-amino axit. Câu 20: Biết rằng mùi tanh của cá (đặc biệt cá mè) là hỗn hợp các amin (nhiều nhất là trimetylamin) và một số chất khác. Để khử mùi tanh của cá trước khi nấu ta có thể dùng dung dịch nào sau đây? A. Xô đa. B. Giấm ăn. C. Nước vôi trong. D. Xút. Câu 21: Khi thủy phân hoàn toàn 65 gam một peptit X chỉ thu được 22,25 gam alanin và 56,25 gam glyxin. Vậy X là: A. Tetrapeptit. B. Đipeptit. C. Tripeptit. D. Pentapeptit. Câu 22: Dãy gồm các chất đều tham gia được phản ứng thủy phân là: A. Tinh bột; xenlulozơ; saccarozơ; este; glucozơ. B. Tinh bột; xenlulozơ; saccarozơ; fructozơ; chất béo. C. Tinh bột; xenlulozơ; etyl axetat; saccarozơ. D. Glucozơ; xenlulozơ; saccarozơ; este; chất béo. Câu 23: Cho 0,76 gam hỗn hợp X gồm hai amin đơn chức, có số mol bằng nhau, phản ứng hoàn toàn với dung dịch HCl dư, thu được 1,49 gam muối. Khối lượng của amin có phân tử khối nhỏ hơn trong 0,76 gam X là A. 0,58 gam. B. 0,31 gam. C. 0,45 gam. D. 0,38 gam. Câu 24: Đốt cháy hoàn toàn 7,6 gam hỗn hợp gồm một axit cacboxylic no đơn chức mạch hở và một ancol đơn chức (có số nguyên tử C trong phân tử khác nhau) thu được 0,3 mol CO2 và 0,4 mol H2O. Thực hiện phản ứng este hóa 7,6 gam hỗn hợp trên với hiệu suất 80% thu được m gam este. Giá trị của m là A. 8,16. B. 2,04. C. 6,12. D. 4,08. Câu 25:Cho 2,24 gam bột sắt vào 200 ml dung dịch chứa hỗn hợp gồm AgNO3 0,1M và Cu(NO3)2 0,5M. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được dung dịch X và m gam chất rắn Y. Giá trị của m là A. 2,80. B. 4,08. C. 2,16. D. 0,64. Câu 26: 0,06 mol CO2 được hấp thụ hoàn toàn bởi dung dịch chứa a mol Ca(OH)2 thu được 2b mol kết tủa. Nếu cũng dung dịch nước vôi trong trên hấp thụ 0,08 mol CO2 thì thu được b mol kết tủa. Kết quả hai thí nghiệm này được biểu diễn trên đồ thị sau: Tỉ lệ a : b là A. 3 : 4 B. 5 : 2 C. 5 : 4 D. 4 : 3 Câu 27: Hòa tan m gam hỗn hợp gồm Al, Fe vào dung dịch H2SO4 loãng (dư). Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được dung dịch X. Cho dung dịch Ba(OH)2 (dư) vào dung dịch X, thu được kết tủa Y. Nung Y trong không khí đến khối lượng không đổi, thu được chất rắn Z là A. hỗn hợp gồm Al2O3 và Fe2O3. B. hỗn hợp gồm BaSO4 và FeO. C. hỗn hợp gồm BaSO4 và Fe2O3. D. Fe2O3. Câu 28: Hoà tan 5,6 g bột Fe trong 300 ml dung dịch HCl 1M sau phản ứng thu được dd X và khí hidro. Cho lượng dư dung dịch AgNO3 vào dung dịch X thì thu được m gam chất rắn. Giá trị của m là A. 28,7. B. 39,5. C. 53,85. D. 45,75. Câu 29: Cho bột Fe vào dung dịch gồm AgNO3 và Cu(NO3)2. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được dung dịch X gồm hai muối và chất rắn Y gồm hai kim loại. Hai muối trong X và hai kim loại trong Y lần lượt là: A. Cu(NO3)2; Fe(NO3)2 và Cu; Fe B. Cu(NO3)2; Fe(NO3)2 và Ag; Cu C. Fe(NO3)2; Fe(NO3)3 và Cu; Ag D. Cu(NO3)2; AgNO3 và Cu; Ag Câu 30: Cho các phát biểu sau: Để xử lý thủy ngân rơi vãi, người ta có thể dùng bột lưu huỳnh . (b) Phèn chua có công thức Na2SO4.Al2(SO4)3.24H2O. (c) Bột nhôm tự bốc cháy khi tiếp xúc với khí clo (d) Ag không phản ứng với dd H2SO4 loãng nhưng phản ứng với dd H2SO4 đặc nóng. (e) Trong công nghiệp dược phẩm, saccarozơ được dùng để pha chế thuốc. Trong các phát biểu trên , số phát biểu đúng là: A. 2 B. 3 C. 4 D. 5 Câu 31: Cho m gam Fe vào bình chứa dung dịch gồm H2SO4 và HNO3, thu được dung dịch X và 1,12 lít khí NO. Thêm tiếp dung dịch H2SO4 dư vào bình thu được 0,448 lít khí NO và dung dịch Y. Biết trong cả hai trường hợp NO là sản phẩn khử duy nhất, đo ở điều kiện tiêu chuẩn. Dung dịch Y hòa tan vừa hết 2,08 gam Cu (không tạo thành sản phẩm khử của N+5). Biết các phản ứng đều xảy ra hoàn toàn. Giá trị của m gần nhất với giá trị nào sau đây? A. 2,40 B. 4,20 C. 4,04 D. 3,92 Câu 32: Hỗn hợp X gồm Na, Ba, BaO, Na2O. Cho 39,8 gam X vào H2O được dung dịch Y và 4,48 lít khí H2(đktc). Lấy ½ dung dịch Y cho vào dung dịch K2CO3 dư, thu được 19,7 gam kết tủa. Lấy ½ dung dịch Y cho vào dung dịch chứa 0,055 mol Al2(SO4)3 thu được x gam kết tủa. Biết các phản ứng hoàn toàn, giá trị của x là A. 13,21 B. 30,55 C. 26,42 D. 17,93 Câu 33: Đốt cháy hoàn toàn m gam chất béo X (chứa triglixerit của axit stearic, axit panmitic và các axit béo tự do đó). Sau phản ứng thu được 13,44 lít CO2 (đktc) và 10,44 gam nước. Xà phòng hóa m gam X (H=90%) thì thu được khối lượng glixerol là: A. 0,828 gam. B. 2,484 gam. C. 1,656 gam. D. 0,92 gam. Câu 34: Cho từng chất lần lượt tác dụng với dung dịch NaOH (t0) và với dung dịch HCl (t0). Số phản ứng xảy ra là A. 3 B. 5 C. 6 D. 4 Câu 35: Hợp chất X có công thức C8H14O4. Từ X thực hiện các phản ứng (theo đúng tỉ lệ mol): (a) X + 2NaOH ® X1 + X2 + H2O (b) X1 + H2SO4 ® X3 + Na2SO4 (c) nX3 + nX4 ® nilon-6,6 + 2nH2O (d) 2X2 + X3 ® X5 + 2H2O Phân tử khối của X5 là A. 198. B. 174. C. 216. D. 202. Câu 36: Cho các phát biểu sau về cacbohiđrat: (a) Glucozơ và saccarozơ đều là chất rắn có vị ngọt, dễ tan trong nước. (b) Tinh bột và saccarozơ đều là polisaccarit. (c) Trong dung dịch, glucozơ và saccarozơ đều hoà tan Cu(OH)2, tạo phức màu xanh lam. (d) Dung dịch glucozơ bị khử bởi AgNO3 trong NH3 tạo ra Ag. (e) Glucozơ và saccarozơ đều tác dụng với H2 (xúc tác Ni, đun nóng) tạo sobitol. Số phát biểu đúng là A. 2. B. 3. C. 4. D. 5. Câu 37: X là một axit hữu cơ, Y là một este tạo ra từ X và một ancol bậc hai . Đốt cháy một hỗn hợp gồm 0,2 mol X và 0,15 mol Y rồi cho sản phẩm cháy hấp thụ hết vào 250 gam dung dịch Ba(OH)2 34,2 %, thu được 39,4 gam kết tủa và y gam dung dịch Z. giá trị của y là A. 268,6 B. 249,3 C. 234,8 D. 260,2 Câu 38: Chất X có công thức phân tử C6H8O4. Cho 1 mol X phản ứng hết với dung dịch NaOH, thu được chất Y và 2 mol chất Z. Đun Z với dung dịch H2SO4 đặc, thu được đimetyl ete. Chất Y phản ứng với dung dịch H2SO4 loãng (dư), thu được chất T. Cho T phản ứng với HBr, thu được hai sản phẩm là đồng phân cấu tạo của nhau. Phát biểu nào sau đây đúng? A. Chất T không có đồng phân hình học. C. Chất Y có công thức phân tử C4H4O4Na2. B. Chất Z làm mất màu nước brom. D. Chất X phản ứng với H2 (Ni, t0) theo tỉ lệ mol 1 : 3. Câu 39: Hỗn hợp X gồm 3 este đơn chức, tạo thành từ cùng một ancol Y với 3 axit cacboxylic (phân tử chỉ có nhóm -COOH); trong đó, có hai axit no là đồng đẳng kế tiếp nhau và một axit không no (có đồng phân hình học, chứa một liên kết đôi C=C trong phân tử). Thủy phân hoàn toàn 5,88 gam X bằng dung dịch NaOH, thu được hỗn hợp muối và m gam ancol Y. Cho m gam Y vào bình đựng Na dư, sau phản ứng thu được 896 ml khí (đktc) và khối lượng bình tăng 2,48 gam. Mặt khác, nếu đốt cháy hoàn toàn 5,88 gam X thì thu được CO2 và 3,96 gam H2O. Phần trăm khối lượng của este không no trong X là A. 38,76% B. 40,82% C. 34,01% D. 29,25% Câu 40: Thủy phân m gam hỗn hợp X gồm một tetrapeptit A và một pentapeptit B bằng dung dịch NaOH vừa đủ rồi cô cạn thu được (m + 23,7) gam hỗn hợp muối của Glyxin và Alanin. Đốt cháy toàn bộ lượng muối sinh ra bằng một lượng oxi vừa đủ thu được Na2CO3 và hỗn hợp hơi Y gồm CO2, H2O và N2. Dẫn toàn bộ hỗn hợp hơi Y đi rất chậm qua bình đựng dung dịch NaOH đặc dư thấy khối lượng bình tăng 84,06 gam và có 7,392 lít một khí duy nhất (đktc) thoát ra khỏi bình. Thành phần phần trăm khối lượng của A trong hỗn hợp X có giá trị gần nhất với giá trị nào sau đây? A. 35,37%. B. 53,06%. C. 30,95%. D. 55,92%.
Tài liệu đính kèm: