HƯỚNG DẪN GIẢI ĐỀ THI THPT MÔN HÓA 2017 MÃ ĐỀ 222 Số liên kết peptit trong phân tử Ala-Gly-Ala-Gly là A. 1. B. 2. C. 3. D. 4. Nhiệt phân Fe(OH)2 trong không khí đến khối lượng không đổi, thu được chất rắn là A. Fe2O3. B. FeO. C. Fe(OH)3. D. Fe3O4. Tơ nào sau đây được sản xuất từ xenlulozơ? A. Tơ nitron. B. Tơ visco. C. Tơ nilon-6,6. D. Tơ capron. Để tráng một lớp bạc lên ruột phích, người ta cho chất X phản ứng với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3, đun nóng. Chất X là A. tinh bột. B. etyl axetat. C. saccarozơ. D. glucozơ. Dung dịch K2Cr2O7 có màu gì? A. Màu lục thẫm. B. Màu vàng. C. Màu da cam. D. Màu đỏ thẩm. Ion nào sau đây có tính oxi hóa mạnh nhât? A. Ca2+. B. Ag+. C. Fe2+. D. Zn2+. Cho 36 gam FeO phản ứng vừa đủ với dung dịch chứa a mol HCl. Giá trị của a là A. 1,00. B. 0,75. C. 0,50. D. 1,25. Số mol HCl = 2n FeO = 2.36/72 = 1 Chất nào sau đây không phản ứng với H2 (xúc tác Ni, t0)? A. Vinyl axetat. B. Triolein. C. Tripanmitin. D. Glucozơ. Hai dung dịch nào sau đây đề tác dụng với kim loại Fe? A. HCl, CaCl2. B. CuSO4, ZnCl2. C. CuSO4, HCl. D. MgCl2, FeCl3. Kim loại nào sau đây vừa phản ứng được dung dịch HCl, vừa phản ứng được với dung dịch NaOH? A. Cu. B. Al. C. Fe. D. Ag. Dung dịch Na2CO3 tác dụng được với dung dịch nào sau đây? A. KNO3. B. CaCl2. C. Na2SO4. D. KOH. Hiện tượng “Hiệu ứng nhà kính” làm cho nhiệt độ Trái Đất nóng lên, làm biến đổi khí hậu, gây hạn hán, lũ lụt, Tác nhân chủ yếu gây “Hiệu ứng nhà kính” là do sự tăng nồng độ trong khí quyển của chất nào sau đây? A. Ozon. B. Nitơ. C. Oxi. D. Cacbon đioxit. Đốt cháy hoàn toàn amin đơn chức X bằng O2, thu được 1,12 lít N2, 8,96 lít CO2 (các khí đo ở đktc) và 8,1 gam H2O. Công thức phân tử của X là A. C3H9N. B. C4H11N. C. C4H9N. D. C3H7N. Số C/số H = nCO2/(2.nH2O) = 0,4/(2.0,45) = 4/9 Xà phòng hóa hoàn toàn 178 gam tristearin trong KOH, thu được m gam kali stearat. Giá trị của m là A. 193,2. B. 200,8. C. 211,6. D. 183,6. Số mol muối = 3n chất béo = 3.178/890 = 0,6 mol m muối = 0,6.322 = 193,2 Cho các chất sau: etyl axetat, anilin, glucozơ, Gly-Ala. Số chất bị thủy phân trong môi trường kiềm là A. 2. B. 4. C. 1. D. 3. Phương trình hóa học nào sau đây Sai? A. Cr2O3 + 2Al Al2O3 + 2Cr. B. AlCl3 + 3AgNO3 Al(NO3)3 + 3Ag. C. Fe2O3 + 8HNO3 2Fe(NO3)3 + 2NO2 + 4H2O. D. CaCO3 + 2HCl CaCl2 + CO2 + H2O. Cho 11,9 gam hỗn hợp Zn và Al phản ứng vừa đủ với dung dịch H2SO4 loãng, thu được m gam muối trung hòa và 8,96 lít H2 (đktc). Giá trị của m là A. 50,3. B. 42,6. C. 51,1. D. 70,8. Khối lượng muối = m KL + 96.nH2 = 11,9 + 0,4.96 = 50,3 Trong phòng thí nghiệm, khí X được điều chế và thu vào bình tam giác bằng cách đẩy nước như hình vẽ bên. Khí X được tạo ra từ phản ứng hóa học nào sau đây? A. 2Fe + 6H2SO4 (đặc) Fe2(SO4)3 + 3SO2 (k) + 6H2O. B. 2Al + 2NaOH + 2H2O 2NaAlO2 + 3H2 (k). C. NH4Cl + NaOH NH3 (k) + NaCl + H2O. D. C2H5NH3Cl + NaOH C2H5NH2 (k) + NaCl + H2O. Hòa tan hỗn hợp Na và K vào nước dư, thu được dung dịch X và 0,672 lít H2 (đktc). Thể tích dung dịch HCl 0,1M cần dùng để trung hòa X là A. 600 ml. B. 150 ml. C. 300 ml. D. 900 ml. Số mol HCl =2n H2 = 0,06 à V HCl = 0,06/0,1 = 0,6 lít = 600 ml Nhỏ vài giọt nước brom vào ống nghiệm chứa anilin, hiện tượng quan sát được là A. xuất hiện màu xanh. B. xuất hiện màu tím. C. có kết tủa màu trắng. D. có bọt khí thoát ra. Đốt cháy hoàn toàn một lượng este X (no, đơn chức, mạch hở) cần vừa đủ a mol O2, thu được a mol H2O. Mặc khác, cho 0,1 mol X tác dụng vừa đủ với dung dịch KOH, thu được dung dịch chứa m gam muối. Giá trị m là A. 8,2. B. 6,8. C. 8,4. D. 9,8. CnH2nO2 + (3n-2)/2 O2 à nCO2 + nH2O Số mol O2 = số mol H2O à (3n-2)/2 = n à n = 2 (HCOOCH3) Khối lượng HCOOK = 0,1.84 = 8,4 Dẫn khí CO dư qua hỗn hợp bột gồm MgO, CuO, Al2O3 và FeO, nung nóng. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được hỗn hợp rắn Y. Số oxit kim loại trong Y là A. 2. B. 4. C. 3. D. 1. Phát biểu nào sau đây đúng? A. Phân tử xenlulozơ được cấu tạo từ các gốc fructozơ. B. Fructozơ không có phản ứng tráng bạc. C. Amilopectin có cấu trúc mạch phân nhánh. D. Saccarozơ không tham gia phản ứng thủy phân. Khử hoàn toàn 6,4 gam hỗn hợp CuO và Fe2O3 bằng khí H2, thu được m gam hỗn hợp kim loại và 1,98 gam nước. Giá trị m là A. 4,64. B. 6,08. C. 4.42. D. 2,88. Số mol O = n H2O = 0,11 Giá trị m = 6,4 – 0,11.16 = Cho ba dung dịch X, Y, Z thỏa mản các tính chất sau: - X tác dụng với Y tạo kết tủa; - Y tác dụng với Z tạo kết tủa; - X tác dụng với Z có khí thoát ra. Các dung dịch X, Y, Z lần lượt là: A. AlCl3, AgNO3, KHSO4. B. NaHCO3, Ba(OH)2, KHSO4. C. KHCO3, Ba(OH)2, K2SO4. D. NaHCO3, Ca(OH)2, HCl. Hòa tan hoàn toàn hỗn hợp X gồm Al2O3 và Na vào nước, thu được dung dịch Y và x lít khí H2 (đktc). Cho từ từ dung dịch HCl 1M vào Y, lượng kết tủa Al(OH)3 (m gam) phụ thuộc vào thể tích dung dịch HCl (V ml) được biểu diễn bằng đồ thị bên. Giá trị của x là A. 3,36. B. 10,08. C. 5,04. D. 1,68. Số mol NaOH = 0,15 mol Số mol Al(OH)3 = (0,35 – 0,15) = 0,2 Số mol NaAlO2 = (3.0,2 + (0,75 – 0,15))/4 = 0,3 Số mol H2 = ½ n Na = (0,15 + 0,3)/2 = 0,225 à V = 5,04 Thủy phân không hoàn toàn tetrepeptit X mạch hở, thu được hỗn hợp sản phẩm trong đó có Gly-Ala, Phe-Val và Ala-Phe. Cấu tạo của X là A. Gly-Ala-Val-Phe. B. Val-Phe-Gly-Ala. C. Ala-Val-Phe-Gly. D. Gly-Ala-Phe-Val. Co hỗn hợp E gồm hai este X và Y phản ứng hoàn toàn với dung dịch NaOH, thu được sản phẩm gồm muối của một axit cacboxylic đơn chức và hỗn hợp hai ancol no, đơn chức, kế tiếp trong dãy đồng đẳng. Mặt khác, đốt cháy hoàn toàn 27,2 gam E cần vừa đủ 1,5 mol O2, thu được 29,12 lít khí CO2 (đktc). Tên gọi của X và Y là A. metyl acrylat và etyl acrylat. B. metyl axetat và etyl axetat. C. etyl acrylat và propyl acrylat. D. metyl propionat và etyl propionat. Số mol H2O = (27,2 + 1,5.32 – 1,3.44)/18 = 1 mol à este không no Số mol E = (2.1,3 + 1 – 1,5.2)/2 = 0,3 Số C trung bình = 1,3/0,3 = 4,3 (X có 4C và Y có 5C) Kết quả thí nghiệm của các dung dịch X, Y, Z, T với thuốc thử được ghi ở bảng sau: Mẫu thử Thuốc thử Hiện tượng X Quỳ tím Chuyển màu đỏ Y Dung dịch AgNO3 trong NH3 Kết tủa Ag Z Dung dịch I2 Có màu xanh tím T Cu(OH)2 Có màu tím Các dung dịch X, Y, Z, T lần lượt là: A. Glucozơ, lòng trắng trứng, hồ tinh bột, axit axetic. B. Axit axetic, glucozơ, hồ tinh bột, lòng trắng trứng. C. Axit axetic, hồ tinh bột, glucozơ, lòng trắng trứng. D. Axit axetic, glucozơ, lòng trắng trứng, hồ tinh bột. Tiến hành các thí nghiệm sau: Đốt dây Mg trong không khí. Súc khí Cl2 vào dung dịch FeSO4. Cho dung dịch H2SO4 loãng vào dung dịch Fe(NO3)2. Cho Br2 vào dung dịch hỗn hợp NaCrO2 và NaOH. Sục khí CO2 vào dung dịch Ca(OH)2. Đun sôi dung dịch Ca(HCO3)2. Số thí nghiệm xảy ra phản ứng oxi hóa – khử là A. 5. B. 4. C. 2. D. 3. Cho các phát biểu sau: Trong một phân tử triolein có 3 liên kết π. Hiđro hóa hoàn toàn chất béo lỏng (xúc tác Ni, t0), thu được chất béo rắn. Xenlulozơ trinitrat được dùng làm thuốc súng không khói. Poli(metyl metacrylat) được dùng chế tạo thủy tinh hữu cơ. Ở điều kiện thường, etyl amin là chất khí, tan nhiều trong nước. Thủy phân saccarozơ chi thu được glucozơ. Số phát biểu đúng là A. 2. B. 4. C. 5. D. 3. Điện phân 200 ml dung dịch hỗn hợp gồm CuSO4 0,3M và NaCl 1M (điện cực trơ, màn ngăn xốp, hiệu xuất điện phân 100%, bỏ qua sự hòa tan của khí trong nước và sự bay hơi của nước) với cường độ dòng điện không đổi 0,5A trong thời gian t giây. Dung dịch sau điện phân có khối lượng giảm 9,56 gam so với dung dịch ban đầu. Giá trị của t là A. 27020. B. 28950. C. 34740. D. 30880. Nếu điện phân hết Cu2+: CuCl2 à Cu + Cl2 0,06 0,06 0,06 Khối lượng giảm = 0,06.(64 + 71) = 8,1 à có H2O điện phân 2NaCl + 2H2O à 2NaOH + H2 + Cl2 2x x x 2x + 71x = 9,56 – 8,1 = 1,46 à x = 0,02 Thời gian điện phân = (nCl2.2.F)/I = 0,08.2.96500/0,5 = 30880 Đốt cháy hoàn toàn 12,36 gam amino axit X có công thức dạng H2NCxHy(COOH)t, thu được a mol CO2 và b mol H2O (b > a). Mặt khác, cho 0,2 mol X vào 1 lít dung dịch hỗn hợp KOH 0,4M và NaOH 0,3M, thu được dung dịch Y. Thêm HCl dư vào Y, thu được dung dịch 75,25 gam muối. Giá trị của b là A. 0,30. B. 0,42. C. 0,48. D. 0,54. Số mol H2O > số mol CO2 à t = 1 Muối thu được gồm: 0,4 mol KCl, 0,3 mol NaCl và 0,2 mol XHCl 0,4.74,5 + 0,3.58,5 + 0,2. (XHCl) = 75,25 à XHCl = 139,5 à X = 103 (C4H9O2N) Số mol X đem đốt = 0,12 à n H2O = 0,12.9/2 = 0,54 Tiến hành các thí nghiệm sau Cho kim loại Cu vào dung dịch FeCl3 dư. Điện phân dung dịch AgNO3 (điện cực trơ). Nung nóng hỗn hợp bột Al và FeO (không có không khí). Cho kim loại Ba vào dung dịch CuSO4 dư. Điện phân Al2O3 nóng chảy. Số thí nghiệm tạo thành kim loại là A. 5. B. 4. C. 2. D. 3. Cho các phát biểu sau: Cr và Cr(OH)3 đều có tính lưỡng tính và tính khử. Cr2O3 và CrO3 đều là chất rắn, màu lục, không tan trong nước. H2CrO4 và H2Cr2O7 đều chỉ tồn tại trong dung dịch. CrO3 và K2Cr2O7 đều có tính oxi hóa mạnh. Số phát biểu đúng là A. 1. B. 2. C. 4. D. 3. Este X mạch hở, có công thức phân tử C4H6O2. Đun nóng a mol X trong dung dịch NaOH vừa đủ, thu được dung dịch Y. Cho toàn bộ Y tác dụng với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3, thu được 4a mol Ag. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Công thức cấu tạo của X là Số phát biểu đúng là A. CH2=CH-COOCH3. B. HCOO-CH2-CH=CH2. C. CH3COO-CH=CH2. D. HCOO-CH=CH-CH3. Este X đơn chức, mạch hở có tỉ khối so với oxi bằng 3,125. Đốt cháy hoàn toàn 0,2 mol hỗn hợp E gồm X và 2 este Y, Z (đều no, mạch hở, MY < MZ), thu được 0,7 mol CO2. Biết E phản ứng với dung dịch KOH vừa đủ chỉ thu được hỗn hợp hai ancol (có cùng số nguyên tử cacbon) và hỗn hợp hai muối. Phân tử khối của Z là A. 118. B. 132. C. 146. D. 136. MX = 3,125.32 = 100 (C5H8O2) Số C TB trong E = 0,7/0,2 = 3,5 và hai ancol cùng số C à Y là HCOOC2H5 và hai ancol: C2H5OH và C2H4(OH)2 Cấu tạo của X là: CH2=CH-COO-C2H5 Cấu tạo của Z là: HCOO-CH2-CH2-OOCH (M = 118) Cho 2,49 gam hỗn hợp Al và Fe (có tỉ lệ mol tương ứng là 1 : 1) vào dung dịch chứa 0,17 mol HCl, thu được dung dịch X. Cho 200 ml dung dịch AgNO3 1M vào X, thu được khí NO và m gam chất rắn. biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn, NO là sản phẩm khử duy nhất của N+5+. Giá trị của m gần nhất với giá trị nào sau đây? A. 26,0. B. 24,5. C. 27.5. D. 25,0. Số mol Fe = n Al = 0,03 Số mol H+ phản ứng = 2n Fe + 3n Al = 0,15 àn H+ dư = 0,02 3Fe2+ + 4H+ + NO3- à 3Fe3+ + NO + 2H2O 0,015 0,02 à số mol Fe2+ dư = 0,015 Kết tủa gồm: 0,015 mol Ag và 0,17 mol AgCl Khối lượng kết tủa = 0,015.108 + 0,17.143,5 = 26,015 Đun nóng 0,1 mol hỗn hợp T gồm hai peptit mạch hở T1, T2 (T1 ít hơn T2 một liên kết peptit, đều được tạo thành từ X, Y là hai amino axit có dạng H2N-CnH2n-COOH; MX < MY) với dung dịch NaOH vừa đủ, thu được dung dịch chứa 0,42 mol muối của X và 0,14 mol muối của Y. Mặt khác, đốt cháy hoàn toàn 13,2 gam T cần vừa đủ 0,63 mol O2. Phân tử khối của T1 là A. 359. B. 402. C. 303. D. 387. Số gốc a.a trong T = 0,56/0,1 = 5,6 à T1 là pentapeptit và T2 là hexapeptit nT1 + nT2 = 0,1 và 5nT1 + 6nT2 = 0,56 à nT1 = 0,04 và nT2 = 0,06 Gọi X: CnH2n+1O2N; Y: CmH2m+1O2N; T1 = [X]3[Y]2 có 4x mol và T2 = [X]5[Y] có 6x mol m a.a – m H2O = mT à 42x.(14n + 47) + 14x.(14m + 47) – 46.18x= 13,2 196mx + (588n + 1804)x = 13,2 Số mol O2 phản ứng 42x.(1,5n - 0,75) + 14x.(1,5m - 0,75) = 0,63 21mx + (63n – 42)x = 0,63 - n = 2 à mx = 1/60, x = 1/300 à m = 5 vậy X là Gly và Y là Val T1 = [Gly]3[Val]2 à MT1 = 387 - n = 3 à mx = 1/150, x = 1/300 à m = 2 (loại) Cho 9,6 gam Mg tác dụng với dung dịch chứa 1,2 mol HNO3, thu được dung dịch X và m gam hỗn hợp khí. Thêm 500 ml dung dịch NaOH 2M vào X, thu được dung dịch Y, kết tủa và 1,12 lít khí Z (đktc). Lọc bỏ kết tủa, cô cạn Y thu được chất rắn T. Nung T đến khối lượng không đổi, thu được 67,55 gam chất rắn. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Giá trị của m là A. 7,6. B. 6,8. C. 5,8. D. 4,4. nNaNO2 + nNaOH = 1 và 69nNaNO2 + 40nNaOH = 67,55 à nNaNO2 = 0,95 và nNaOH = 0,05 nNaOH tác dụng HNO3 dư = nNaOH – 2.nMg – nNH3 = 1 – 2.0,4 – 0,05 = 0,1 Bảo toàn H: 4.nNH4NO3 + 2nH2O + nHNO3 dư = nHNO3 bđ nH2O = (1,2 – 4.0,05 – 0,1)/2 = 0,45 Bảo toàn khối lượng: Khối lượng chất khí thoát ra = 85,2 – 0,4.148-0,05.80 – 0,1.63 – 0,45.18 = = 7,6
Tài liệu đính kèm: