SỞ GD - ĐT ĐỒNG THÁP TRƯỜNG THPT THÁP MƯỜI ĐỀ THI THỬ THPT QUỐC GIA NĂM 2016-2017 Môn: HÓA HỌC Thời gian làm bài: 50 phút, không kể thời gian phát đề ĐỀ THI ĐỀ XUẤT-SỐ 10 - LẦN 2 Câu 1: Kim loại nào sau đây phản ứng mạnh với nước ở nhiệt độ thường ? A. Ca B. Fe C. Cu D. Ag. Câu 2: Trong các ion sau: Ag+, Cu2+ Fe2+, Fe3+ Ion có tính oxi hóa mạnh nhất là A. Ag+. B. Cu2+. C. Fe2+. D. Fe3+. Câu 3: Cho 2,74 gam kim loại kiềm thổ A tác dụng hết với H2O, thu được 0,02 mol khí H2. Kim loại A là A. Be. B. Mg. C. Ca. D. Ba. Câu 4: Cho mẫu nước cứng chứa các ion: Cl-, Ca2+ và Mg2+,. Hoá chất được dùng để làm mềm mẫu nước cứng trên là A. HCl. B. Na2CO3. C. H2SO4. D. NaCl. Câu 5: Oxit nào sau đây là oxit lưỡng tính? A. CrO B. Al2O3 C. CrO3 D. Fe2O3 Câu 6: Nhận định nào sau đây không đúng A. Nhôm có tính khử mạnh hơn crôm. B. Kim loại có độ cứng lớn nhất là Cr. C. Kim loại dẫn điện tốt nhất là Cu. D. Kim loại có khối lượng riêng nhỏ nhất là Li. Câu 7: Ở điều kiện thường, chất nào sau đây không có khả năng phản ứng với dung dịch H2SO4 loãng? A. FeCl3. B. Fe2O3. C. Fe3O4. D. Fe(OH)3. Câu 8: Phát biểu nào sau đây là sai - Thí nghiệm 1: Cho thanh Fe vào dung dịch H2SO4 loãng. - Thí nghiệm 2: Nhúng thanh Fe vào dung dịch CuSO4 - Thí nghiệm 3: Nhúng thanh Cu vào dung dịch FeCl3. - Thí nghiệm 4: Nhúng thanh Fe vào dung dịch FeCl3. Số trường hợp ăn mòn điện hóa là: A. 2. B. 1. C. 4. D. 3. Câu 9: Kim loại nào sau đây phản ứng được với dung dịch CuSO4 và dung dịch HNO3 đặc, nguội? A. Zn. B. Al. C. Cr. D. Cu. Câu 10: Cho dãy các chất: Cu, Fe3O4, NaHCO3 và Al(OH)3. Số chất trong dãy tác dụng được với dung dịch H2SO4 loãng là A. 1. B. 2. C. 3. D. 4. Câu 22: Ngâm thanh Cu (dư) vào dung dịch AgNO3 thu được dung dịch X. Sau đó ngâm thanh Fe (dư) vào dung dịch X thu được dung dịch Y. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Dung dịch Y có chứa chất tan là: A. Fe(NO3)3. B. Fe(NO3)2. C. Fe(NO3)2, Cu(NO3)2. D. Fe(NO3)3, Fe(NO3)2. Câu 12: Hòa tan hoàn toàn 2,16 gam bột kim loại M vào dung dịch H2SO4 loãng dư, thu được 2,688 lít khí H2 (đktc). Kim loại M là A. Mg. B. Al. C. Zn. D. Fe. Câu 13: Khử hoàn toàn m gam Fe2O3 cần vừa đủ 3,36 lít khí CO (ở đktc). Khối lượng sắt thu được sau phản ứng là A. 8,4. B. 5,6. C. 2,8. D. 16,8. Câu 14: Một mẫu khí thải được sục vào dung dịch CuSO4, thấy xuất hiện kết tủa màu đen. Hiện tượng này do trong khí thải có ? A. NO2. B. H2S. C. CO2. D. SO2. Câu 15: Số este có công thức phân tử C4H8O2 là A. 6. B. 3. C. 4. D. 2. Câu 16: Phát biểu nào sau đây là sai : A. Có thể phân biệt glucozơ và saccarozơ bằng dung dịch AgNO3 trong NH3, đun nóng. B. Glucozơ và Fructozơ đều bị khử bởi H2 (xúc tác Ni, nung nóng). C. Tinh bột và fructôzơ đều tham gia phản ứng thủy phân. D. Fructozơ không làm mất màu nước brom. Câu 17: Đun nóng axit acrylic với ancol etylic có mặt H2SO4 đặc làm xúc tác, thu được este có công thức cấu tạo là. A. CH2=CHCOOC2H5 B. CH3COOCH=CH2 C. C2H5COOC2H5 D. C2H5COOCH3 Câu 18: Dung dịch nào dưới đây làm xanh quỳ ẩm ? A. Glyxin (H2NCH2COOH). B. Anilin (C6H5NH2). C. Lysin ( (H2N)2C5H9COOH). D. Axit glutamic (H2NC3H5(COOH)2). Câu 19: Amino axit X có phân tử khối bằng 89. Tên gọi của X là : A. Glyxin. B. Lysin. C. Alanin. D. Valin Câu 20: Cho 17,64 gam axit glutamic vào 200 ml dung dịch NaOH 1M, cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được m gam rắn khan. Giá trị m là. A. 22,04 gam B. 19,10 gam C. 23,48 gam D. 25,64 gam Câu 21: Cho các loại tơ sau: nilon-6, lapsan, visco, xenlulozơ axetat, nitron, enang. Số tơ thuộc tơ hóa học là. A. 6 B. 4 C. 5 D. 3 Câu 22: Trường hợp nào sau đây tạo sản phẩm là ancol và muối natri của axit cacboxylic A. HCOOCH=CH-CH3 + NaOH B. HCOOC(CH3)=CH2 + NaOH C. CH2=C(CH3)COOH + NaOH D. HCOOCH2CH=CH2 + NaOH Câu 23: Cho glucozơ lên men thành ancol etylic. Toàn bộ khí CO2 sinh ra trong quá trình này được hấp thụ hết vào dung dịch Ca(OH)2 dư tạo ra 50 gam kết tủa, biết hiệu suất quá trình lên men đạt 80%. Khối lượng glucozơ cần dùng là A. 33,70 gam. B. 56,25 gam. C. 20,00 gam. D. 90,00 gam. . Câu 24: Ứng dụng nào sau đây của amino axit là không đúng : A. Axit glutamic là thuốc bổ thần kinh B. Muối đinatriglutamat dùng làm gia vị thức ăn (gọi là mì chính hay bột ngọt) C. Amino axit thiên nhiên (hầu hết là a-amino axit) là cơ sở để kiến tạo nên các loại protein của cơ thể sống. D. Các amino axit có nhóm –NH2 ở vị trí số 6 trở lên là nguyên liệu để sản xuất tơ nilon. Câu 25: Điện phân 500 ml dung dịch X gồm NaCl 0,4M và Cu(NO3)2 0,3M (điện cực trơ, màng ngăn xốp) đến khi khối lượng dung dịch giảm 15,1 gam thì ngừng điện phân (giả thiết lượng nước bay hơi không đáng kể). Khối lượng kim loại thoát ra ở catot (gam) là A. 7,68. B. 15,10. C. 6,40. D. 9,60. Câu 26: Hoà tan m gam hỗn hợp gồm KHCO3 và CaCO3 trong lượng dư dung dịch HCl. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được 11,2 lít khí CO2 (đktc). Giá trị của m là: A. 40 B. 50 C. 60 D. 100 Câu 27: Cho 5,6 gam Fe vào 200 ml dung dịch Cu(NO3)2 0,5M và HCl 1,2 M thu được khí NO và m gam kết tủa. Xác định m. Biết rằng NO là sản phẩm khử duy nhất của NO3- và không có khí H2 bay ra A. 0,64 B. 2,4 C. 0,32 D. 1,6 Câu 28: Cho các thí nghiệm sau: (1) Khi cho Cu vào dung dịch FeCl3; (2) H2S vào dung dịch CuSO4; (3) HI vào dung dịch FeCl3; (4) Dung dịch AgNO3 vào dung dịch FeCl3; (5) Dung dịch NaHSO4 vào dung dịch Fe(NO3)2; (6) CuS vào dung dịch HCl. Số cặp chất phản ứng được với nhau là: A. 2 B. 5 C. 4 D. 3 Câu 29: Cho các phát biểu sau: (a) Thép là hợp kim của sắt chứa từ 2-5% khối lượng cacbon. (b) Bột nhôm trộn với bột sắt(III) oxit dùng để hàn đường ray bằng phản ứng nhiệt nhôm. (c) Dùng Na2CO3 để làm mất tính cứng tạm thời và tính cứng vĩnh cửu của nước. (d) Dùng bột lưu huỳnh để xử lí thủy ngân rơi vãi khi nhiệt kế bị vỡ. (e) Khi làm thí nghiệm kim loại đồng tác dụng với dung dịch HNO3, người ta nút ống nghiệm bằng bông tẩm dung dịch kiềm. Số phát biểu đúng là : A. 2. B. 3. C. 4. D. 5. Câu 30: Cho CrO3 vào dung dịch NaOH (dùng dư) thu được dung dịch X. Cho dung dịch H2SO4 dư vào X, thu được dung dịch Y. Nhận định nào sau đây là sai? A. dung dịch X có màu da cam. B. dung dịch Y có màu da cam. C. dung dịch X có màu vàng. D. dung dịch Y oxi hóa được Fe2+ trong dung dịch thành Fe3+. Câu 31: Cho sơ đồ phản ứng sau: Este X (C6H10O4) + 2NaOH X1+ X2 + X3 X2 + X3 C3H8O + H2O Nhận định nào sau đây là sai ? A. X có hai đồng phân cấu tạo. B. Từ X1 có thể điều chế CH4 bằng 1 phản ứng. C. X không phản ứng với H2 và không có phản ứng tráng bạc. D. Trong X chứa số nhóm -CH2- bằng số nhóm –CH3. Câu 32: Hỗn hợp X chứa hai este đều đơn chức (trong phân tử chỉ chứa một loại nhóm chức). Đun nóng 0,15 mol X cần dùng 180 ml dung dịch NaOH 1M, chưng cất dung dịch sau phản ứng thu được ancol etylic và 14,1 gam hỗn hợp Y gồm ba muối. Phần trăm khối lượng của este có khối lượng phân tử lớn trong hỗn hợp X là. A. 84,72% B. 23,63% C. 31,48% D. 32,85% Câu 33: Kết quả thí nghiệm của các hợp chất hữu cơ X, Y, Z, P, Q như sau: Mẫu thử Thuốc thử Hiện tượng X Dung dịch AgNO3 trong môi trường NH3 đun nóng Kết tủa Ag trắng sáng Y Cu(OH)2 trong môi trường kiềm Dung dịch màu tím Z Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường Dung dịch xanh lam P Nước Br2 Mất màu dung dịch Br2 Q Qùy tím Hóa xanh Các chất X, Y, Z, P, Q lần lượt là: A. Etanal, axit etanoic, metyl axetat, phenol, etyl amin. B. Metyl fomat, lòng trắng trứng, glyxerol, glucozơ, metyl amin. C. Metanal, glucozơ, axit metanoic, fructozơ, metyl amin. D. Metanal, metyl fomat, axit metanoic, metyl amin, glucozơ. Câu 34: Cho các nhận định sau: (1) Ở điều kiện thường, trimetylamin là chất khí, tan tốt trong nước. (2) Ở trạng thái tinh thể, các amino axit tồn tại dưới dạng ion lưỡng cực. (3) Lực bazơ của các amin đều mạnh hơn amoniac. (4) Oligopeptit gồm các peptit có từ 2 đến 10 gốc α - amino axit và là cơ sở tạo nên protein. (5) Anilin để lâu ngày trong không khí có thể bị oxi hóa và chuyển sang màu nâu đen. (6) Các amino axit có nhiệt độ nóng chảy cao, đồng thời bị phân hủy. Số nhận định đúng là. A. 5 B. 4 C. 6 D. 3 Câu 35: Ba chất hữu cơ X, Y và Z có cùng công thức phân tử C4H8O2, có đặc điểm sau: + X có mạch cacbon phân nhánh, tác dụng được với Na và NaOH. + Y được điều chế trực tiếp từ axit và ancol có cùng số nguyên tử cacbon. + Z tác dụng được với NaOH và tham gia phản ứng tráng bạc. Các chất X, Y, Z lần lượt là: A. CH3CH2CH2COOH, CH3COOCH2CH3, HCOOCH2CH2CH3. B. CH3CH(CH3)COOH, CH3CH2COOCH3, HCOOCH2CH2CH3. C. CH3CH(CH3)COOH, CH3COOCH2CH3, HCOOCH2CH2CH3. D. CH3CH2CH2COOH, CH3COOCH2CH3, CH3COOCH2CH3. Câu 36: Hỗn hợp X chứa hai hợp chất hữu cơ gồm chất Y (C2H7O2N) và chất Z (C4H12O2N2). Đun nóng 9,42 gam X với dung dịch NaOH dư, thu được hỗn hợp T gồm hai amin kế tiếp có tỉ khối so với He bằng 9,15. Nếu cho 9,42 gam X tác dụng với dung dịch HCl loãng dư, thu được dung dịch có chứa m gam muối của các hợp chất hữu cơ. Giá trị của m là: A. 10,31 gam B. 11,77 gam C. 14,53 gam D. 7,31 gam Câu 37: Hòa tan hết 15,0 gam hỗn hợp X gồm Fe, Fe3O4, FeCO3 và Fe(NO3)2 trong dung dịch chứa NaHSO4 và 0,16 mol HNO3, thu được dung dịch Y và hỗn hợp khí Z gồm CO2 và NO (tỉ lệ mol tương ứng 1 : 4). Dung dịch Y hòa tan tối đa 8,64 gam bột Cu, thấy thoát ra 0,03 mol khí NO. Nếu cho dung dịch Ba(OH)2 dư vào Y, thu được 154,4 gam kết tủa. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn và khí NO là sản phẩm khử duy nhất của cả quá trình. Phần trăm khối lượng của Fe đơn chất trong hỗn hợp X là: A. 48,80% B. 33,60% C. 37,33% D. 29,87% Câu 38: Hỗn hợp E chứa ba este mạch hở (không chứa chức khác). Đốt cháy hoàn toàn m gam E cần dùng vừa đủ 1,165 mol O2. Mặt khác, thủy phân hoàn toàn lượng E trên bằng NaOH thu được hỗn hợp các muối và ancol. Đốt cháy hoàn toàn lượng muối thu được 11,66 gam Na2CO3 thu được 0,31 mol CO2, còn nếu đốt cháy hoàn toàn lượng ancol thu được thì cần vừa đủ 0,785 mol O2 thu được 0,71 mol H2O. Giá trị m là : A. 18,16 B. 20,26 C. 24,32 D. 22,84 Câu 39: Hòa tan hết m gam hỗn hợp X gồm Mg, MgO, Mg(HCO3)2, MgSO3 bằng một lượng vừa đủ dung dịch H2SO4 30%, thu được 11,2 lít (đktc) hỗn hợp khí Y và dung dịch Z có nồng độ 36%. Tỉ khối của Y so với He bằng 8. Cô cạn Z được 72 gam muối khan. Giá trị của m là A. 20. B. 10. C. 15. D. 25. Câu 40: X là tripeptit, Y là tetrapeptit và Z là hợp chất có CTPT là C4H9NO4 (đều mạch hở). Cho 0,2 mol hỗn hợp E chứa X, Y, Z tác dụng hoàn toàn với dung dịch chứa 0,59 mol NaOH (vừa đủ). Sau phản ứng thu được 0,09 mol ancol đơn chức; dung dịch T chứa 3 muối (trong đó có muối của Ala và muối của một axit hữu cơ no, đơn chức, mạch hở) với tổng khổi lượng là 59,24 gam. Phần trăm khối lượng của X trong E là: A. 16,45% B. 17,08% C. 32,16% D. 25,32% ĐÁP ÁN Câu 1: A. Câu 2: A. Câu 3: D. Câu 4: B. Câu 5: B. Câu 6: B. Câu 7: A. Câu 8: B. Câu 9: A. Câu 10: D. Câu 11: B. Câu 12: B. Câu 13: B. Câu 14: B. Câu 15: C Câu 16: C. Câu 17: A. Câu 18: C. Câu 19: C. Câu 20: B. - Vì mrắn = = Câu 21: A Câu 22: D. Câu 23: B. - Sục CO2 vào dung dịch Ca(OH)2 dư thì : Câu 24: B. Câu 25: A. - Các quá trình điện phân diễn ra như sau : Tại catot Tại anot Cu2+ + 2e → Cu a mol 2a mol → a mol 2Cl- → Cl2 + 2e 0,2 mol 0,1 mol 0,2 mol H2O → 4H+ + O2 + 4e 4b mol ← b mol → 4b mol - Xét khối lượng giảm sau điện phân ta có: Câu 26: B. - Ta có: Câu 27: A. Sự oxi hóa Fe → Fe2+ + 2e 0,1 0,2 (vì sau phản ứng có chất rắn nên Fe chuyển lên Fe2+). Sự khử 3e + 4H+ + NO3- → NO + 2H2O ; Cu2+ + 2e → Cu 0,18 ¬ 0,24 → 0,01 0,1 0,2 - Nhận thấy: ne nhận > ne cho nCu pư = = 0,01 mol Þ mrắn = mCu pư = Câu 28: B. - Có 5 cặp chất phản ứng được với nhau là: (1) Cu + 2FeCl3 → CuCl2 + 2FeCl2 (2) H2S + CuSO4 → CuS + H2SO4 (3) 3HI + FeCl3 → FeI2 + 0,5I2 + 3HCl (4) 3AgNO3 + FeCl3 → 3AgCl + Fe(NO3)3 (5) (6) CuS không tan trong dung dịch HCl. Câu 29: C. (a) Sai, Thép là hợp kim của sắt chứa từ 0,01 - 2% khối lượng cacbon. (b) Đúng, Bột nhôm trộn với bột sắt(III) oxit (bột tecmit) được dùng đề hàn đường ray bằng phản ứng nhiệt nhôm: 2Al + Fe2O3 Al2O3 + 2Fe (c) Đúng, Nguyên tắc làm mềm nước cứng là làm giảm nồng độ của Ca2+ và Mg2+ trong nước cứng. Vì vậy Na2CO3 được dùng để làm mềm nước cứng tạm thời, vĩnh cữu và toàn phần: và (d) Đúng, Vì S phản ứng Hg (dễ bay hơi, độc) ở điều kiện thường nên dùng S để xử lý Hg rơi vãi. Hg + S HgS (e) Đúng, Trong quá trình làm thí nghiệm Cu + HNO3 thì sản phẩm khí thu được có được có thể là NO hoặc NO2 (độc) (vì Cu có tính khử yếu nên sản phẩm khử thường là NO hoặc NO2) nên ta dùng bông tẩm bằng kiềm để hạn chế thoát ra ngoài không khí theo phản ứng sau: 2NaOH + 2NO2 NaNO3 + NaNO2 + H2O. Vậy có nhận định đúng là (b), (c), (d) và (e). Câu 30: A - Ta có cân bằng sau: , 2CrO42- + 2H+ Cr2O72- + H2O màu vàng màu da cam CrO3 + 2NaOHdư Na2CrO4 + H2O (dung dịch X có màu vàng) 2Na2CrO4 + H2SO4 dư Na2Cr2O7 + Na2SO4 + H2O (dung dịch Y có màu da cam) Câu 31: A. - Khi đun với H2SO4 đặc thu được sản phẩm có H2O nên CTCT của C3H8O là CH3OC2H5 Þ X2, X3 lần lượt là CH3OH và C2H5OH. Vậy este X được tạo ra từ axit no, mạch hở, 2 chức và 2 ancol CH3OH, C2H5OH. A. Sai, X chỉ có 1 đồng phân cấu tạo duy nhất. B. Đúng, Phương trình: C. Đúng. D. Đúng, Trong X có 1 nhóm -CH2- và 1 nhóm –CH3. Câu 32: C. - Cho X tác dụng với NaOH, nhận thấy rằng nên trong hỗn hợp có chứa một este của phenol (hoặc đồng đẳng). Gọi A và B lần lượt là 2 este (B là este của phenol), có: (với ) - Ta có và theo để bài thì dung dịch sau phản ứng chứa ancol etylic. → Từ các dữ kiện suy ra este có CTCT là HCOOC2H5. - Xét hỗn hợp X ta có : Câu 33: B. Câu 34: B. - Có nhận định đúng là: (1), (2), (4) và (5). (1) Đúng, Ở điều kiện thường metyl, trimetyl, đimetyl và etyl amin là những chất khí có mùi khai khó chiu, độc và tan tốt trong nước. (2) Đúng, Các amino axit là những chất rắn ở dạng tinh thể tồn tại dưới dạng ion lưỡng cực, có vị ngọt, dễ tan trong nước và nhiệt độ nóng chảy cao. (3) Sai, Anilin có lực bazơ yêu hơn ammoniac. (4) Đúng, Peptit được chia thành hai loại : * Oligopeptit gồm các peptit gồm các peptit có từ 2 – 10 gốc α – aminoaxit. * Polipeptit gồm các peptit có từ 11 đến 50 gốc α – aminoaxit. Polipeptit của protein. (5) Đúng, Để lâu anilin ngoài không khí thì anilin chuyển sang màu nâu đen vì bị oxi hóa bởi oxi không khí. (6) Sai, Các amino axit có nhiệt độ nóng chảy cao không bị phân hủy. Câu 35: C. Câu 36: B. - Cho + Ta có: Þ mmuối = Câu 37: C. - Dung dịch Y gồm Fe3+, H+, Na+, NO3- và SO42- (dung dịch Y không chứa Fe2+, vì không tồn tại dung dịch cùng chứa Fe2+, H+ và NO3-). - Khi cho dung dịch Y tác dụng với 0,135 mol Cu thì: - Khi cho dung dịch Y tác dụng với Ba(OH)2 ta có: - Xét dung dịch Y, có: - Xét hỗn hợp khí Z, có và . Mặt khác : - Quay trở lại hỗn hợp rắn X, ta có: mà Câu 38: B. - Khi đốt hỗn hợp muối ta có : - Xét quá trình đốt hoàn toàn lượng ancol có : (với = 0,22 mol) - Xét quá trình đốt cháy hỗn hợp muối có : + Nhận thấy rằng : - Khi cho hỗn hợp E tác dụng với NaOH thì: Câu 39: A. - Quá trình: - Ta có: Þ Câu 40: A. - Đặt X (a mol) ; Y (b mol) ; Z: HCOONH3CH2COOCH3 (c mol). - Khi cho X, Y, Z tác dụng với NaOH thu được ancol là CH3OH: 0,09 mol Þ c = 0,09 mol và 3 muối lần lượt là AlaNa; GlyNa; HCOONa: 0,09 mol. Ta có hệ sau: và a + b = 0,2 – c = 0,11 mol - Ta có số mắt xích và Þ trong X hoặc Y không có mắt xích Gly và cả 2 mắt xích đều chứa 3Ala nên Y là Gly(Ala)3: 0,08 mol và X là (Ala)3 : 0,03 mol. Vậy
Tài liệu đính kèm: