SỞ GDĐT LÂM ĐỒNG KÌ THI TRUNG HỌC PHỔ THÔNG QUỐC GIA NĂM 2017 ĐỀ THAM KHẢO ĐỀ SỐ 25 Bài thi: Khoa học tự nhiên; Môn: HÓA HỌC Thời gian làm bài. 50 phút (không kể thời gian phát đề) Câu 1. Este no, đơn chức, mạch hở có công thức là A. CnH2nO2 (n≥2). B. CnH2n+2 O2 (n≥2). C. CnH2n-2 O2 (n≥2). D. CnH2n+1 O2 (n≥2). Câu 2. Hợp chất X có công thức cấu tạo. CH3COOCH3. Tên gọi của X là A. etyl axetat. B. metyl propionat. C. metyl axetat. D. propyl axetat. Câu 3. Cacbohiđrat là hợp chất tạp chức. Trong cacbohiđrat nhất thiết phải có nhóm chức A. -OH. B. -CHO. C. -CO. D. -COOH. Câu 4. Tinh bột được tổng hợp trong cây xanh thông qua quá trình A. trao đổi chất. B. quang hợp. C. trùng hợp. D. trùng ngưng. Câu 5. isopropylamin có công thức là A. CH3NH2. B. (CH3)2CHNH2. C. C6H5NH2. D. (CH3)3N. Câu 6. Trong các chất sau, chất nào là amin bậc 3? A. hexametylenđiamin. B. isopropylamin. C. đimetylamin. D. trimetylamin. Câu 7. Axit glutamic có công thức cấu tạo là A. H2N-CH2-COOH. B. CH3–CH(NH2)–COOH. C. HOOC-CH2CH2-CH(NH2)COOH. D. H2N–CH2-CH2–COOH. Câu 8. Polietilen có công thức là A. (-CH2-CHCl-)n. B. (-CH2-CH2-)n. C. (-CH2-CHBr-)n. D. (-CH2-CHF-)n. Câu 9. Tơ nilon-6,6 được tổng hợp từ quá trình trùng ngưng A. axit e-aminocaproic. B. axit glutamic. C. hexametylenđiamin và axit ađipic. D. lysin. Câu 10. Kim loại bị thụ động hóa trong H2SO4 đặc nguội là A. Cr. B. Zn. C. Sn. D. Pb. Câu 11. Cho các cặp kim loại được nối với nhau bằng dây dẫn. Fe – Zn; Fe – Sn; Fe – Cu; Fe – Pb. Cặp kim loại nào khi ngâm vào dung dịch NaCl thì Fe sẽ không bị ăn mòn trước? A. Fe – Zn. B. Fe – Cu. C. Fe – Pb. D. Fe – Sn. Câu 12. Kim loại dẫn điện tốt nhất trong các kim loại dưới đây là A. Ag. B. Cr. C. Cu. D. Na. Câu 13. Kim loại khi tác dụng với khí Cl2, với dung dịch HCl tạo ra hai muối khác nhau là A. Fe. B. Cu. C. Na. D. Mg. Câu 14. Cho kim loại Na vào dung dịch CuSO4. Hiện tượng quan sát được đầy đủ là A. tạo kết tủa trắng. B. Na tan, có khí thoát ra, tạo kết tủa xanh lam. C. có khí thoát ra. D. Na tan. Câu 15. Kim loại không thuộc nhóm IIA là A. Sr. B. Na. C. Be. D. Ba. Câu 16. Chất có thể dùng để làm mềm nước cứng vĩnh cửu là A. Ca(OH)2. B. NaHSO4. C. Na2CO3 . D. HCl. Câu 17. Trong công nghiệp, người ta sản xuất nhôm bằng cách điện phân nóng chảy hỗn hợp nhôm với A. SiO2. B. criolit. C. NaCl. D. quặng đôlômit. Câu 18. Trong các trường hợp sau, trường hợp nào tạo kết tủa Al(OH)3 trong sản phẩm A. dẫn khí CO2 đến dư vào dung dịch NaAlO2. B. cho dung dịch NaOH dư vào dung dịch AlCl3. C. cho dung dịch HCl dư vào dung dịch NaAlO2. D. cho dung dịch NaCl dư vào dung dịch NaAlO2. Câu 19. Cho các hỗn hợp. Na-Al2O3; Cu-FeCl3; K-Al(OH)3; Fe-FeCl3. Trong mỗi hỗn hợp, các chất đều được trộn theo tỉ lệ mol 1 . 1. Hỗn hợp nào có thể tan hoàn toàn trong nước? A. K – Al(OH)3. B. Cu-FeCl3. C. Fe-FeCl3. D. Na-Al2O3. Câu 20. Phát biểu nào sau đây không đúng? A. Cho mạt sắt vào dung dịch đồng CuSO4 có phản ứng xảy ra. Dung dịch mất dần màu xanh của Cu2+. B. Cho dd Fe2 (SO4)3 tác dụng với kim loại Cu. Có phản ứng xảy ra, dd chuyển dần sang mầu xanh. C. Cho kim loại đồng vào muối AgCl không có phản ứng xảy ra. D. Cho dung dịch Fe(NO3)2 tác dụng với AgNO3 không có phản ứng xảy ra. Câu 21. Nhóm gồm toàn các chất lưỡng tính là A.Ca(HCO3)2 ; Al2O3 ; Cr(OH)3. B. Cu(OH)2 ; Fe2O3 ; Al2O3. C.Na2CO3 ; Al(OH)3 ; Cr2O3. D. KMnO4 ; Al ; NaOH. Câu 22. Nhỏ từ từ dung dịch NaOH vào dung dịch K2Cr2O7 thì màu của dung dịch chuyển từ A. không màu sang màu vàng. B. màu da cam sang màu vàng. C. không màu sang màu da cam. D. màu vàng sang màu da cam. Câu 23. Con người đã sử dụng các nguồn năng lượng. năng lượng hoá thạch, năng lượng hạt nhân, năng lượng thuỷ lực, năng lượng gió, năng lượng mặt trời. Số lượng nguồn năng lượng sạch, không gây ô nhiễm môi trường trong các nguồn năng lượng trên là A. 1. B. 4. C. 3. D. 5. Câu 24. Dung dịch nước của chất X làm quỳ tím ngả màu xanh, còn dung dịch nước của chất Y không làm đổi màu quỳ tím. Trộn lẫn dung dịch của hai chất lại thì xuất hiện kết tủa. A và B có thể là A. NaOH và K2SO4. B. K2CO3 và Ba(NO3)2. C. KOH và FeCl3. D. Na2CO3 và KNO3. Câu 25. Khối lượng glucozơ dùng để điều chế 5 lit ancol etylic với hiệu suất 80% (khối lượng riêng của ancol etylic là 0,8 g/ml) là A. 2,504kg. B. 3,130 kg. C. 2,003 kg. D. 3,507 kg. Câu 26. Đốt cháy hoàn toàn m gam một amin no, đơn chức, mạch hở thu được 0,2 mol CO2 và 0,35 mol H2O. Công thức phân tử của amin là A. C4H7N B. C2H7N C. C4H14N D. C2H5N Câu 27. Đốt cháy hoàn toàn 1 mol chất béo, thu được lượng CO2 và H2O hơn kém nhau 6 mol. Mặt khác a mol chất béo trên tác dụng tối đa với 600 ml dung dịch Br2 1M. Giá trị của a là . A. 0,20. B. 0,30. C. 0,18. D. 0,15. Câu 28. Hòa tan hoàn toàn 3,36 gam Mg trong dung dịch HNO3. Sau phản ứng thu được 0,448 lít khí N2 (đktc) và m gam muối. Giá trị của m là A. 21,52 gam. B. 20,72 gam. C. 14,8 gam. D. 16,4 gam. Câu 29. Hoàn toàn hỗn hợp A gồm 13,7 g Ba và 8,1 g Al vào một lượng nước có dư thì thể tích khí thoát ra ở đktc là A. 12,32 lít. B. 8,96 lít. C. 2,24 lít. D. 15,68 lít. Câu 30. Cho lần lượt 23,2 g Fe3O4 và 5,6 g Fe vào một dung dịch HCl 0,5M. Thể tích dung dịch HCl tối thiểu cần lấy để hoà tan các chất rắn trên là A. 2,0 lít. B. 1,6 lít. C. 0,4 lít. D. 2,4 lít. Câu 31. Thủy phân 0,01 mol este của một ancol đa chức với một axit đơn chức cần 1,2 gam NaOH. Mặt khác khi thủy phân 4,36 gam este đó thì cần 2,4 gam NaOH và thu được 4,92 gam muối. Công thức của este là A. (CH3COO)3C3H5. B. (C2H3COO)3C3H5. C. C3H5(COOCH3)3. D. C3H5(COOC2H3)3. Câu 32. Cho 44,1 gam axit glutamic tác dụng với 9,2 gam ancol etylic sau phản ứng chỉ thu được một sản phẩm X chứa một nhóm chức este. Tách X đem phản ứng hoàn toàn với NaOH thì thấy cần 200ml NaOH 0,8M. Vậy hiệu suất phản ứng este hoá là A. 40,0%. B. 32,0%. C. 80,0%. D. 53,3%. Câu 33. Hai este X, Y có cùng công thức phân tử C8H8O2 và chứa vòng benzene trong phân tử. Cho 6,8 gam hỗn hợp gồm X và Y tác dụng với dung dịch NaOH dư, đun nóng, lượng NaOH phản ứng tối đa là 0,06 mol, thu được dung dịch Z chứa 4,7 gam ba muối. Khối lượng muối của axit cacboxylic có phân tử khối lớn hơn trong Z là A. 0,82 gam. B. 0,68 gam. C. 2,72 gam. D. 3,40 gam. Câu 34. Hòa tan hết 10,24 gam hỗn hợp X gồm Fe và Fe3O4 bằng dung dịch chứa 0,1 mol H2SO4 và 0,5 mol HNO3, thu được dung dịch Y và hỗn hợp gồm 0,1 mol NO và a mol NO2 (không còn sản phẩm khử nào khác). Chia dung dịch Y thành hai phần bằng nhau. - Phần một tác dụng với 500 ml dung dịch KOH 0,4M, thu được 5,35 gam một chất kết tủa - Phần hai tác dụng với dung dịch Ba(OH)2 dư, thu được m gam kết tủa . Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Giá trị của m là A. 20,62. B. 41,24. C. 20,21. D. 31,86. Câu 35. Hỗn hợp X có khối lượng 82,3 gam gồm KClO3, Ca(ClO3)2, CaCl2 và KCl. Nhiệt phân hoàn toàn X thu được 13,44 lít O2 (đktc), chất rắn Y gồm CaCl2 và KCl. Toàn bộ Y tác dụng vừa đủ với 0,3 lít dung dịch K2CO3 1M thu được dung dịch Z. Lượng KCl trong Z nhiều gấp 5 lần lượng KCl trong X. Phần trăm khối lượng KCl trong X là A. 25,62%. B. 12,67%. C. 18,10%. D. 29,77%. Câu 36. Cho hình vẽ mô tả thí nghiệm điều chế kim loại bằng cách dùng khí H2 để khử oxit kim loại. Hình vẽ trên minh họa cho các phản ứng trong đó oxit X là A. MgO và K2O. B. Fe2O3 và CuO. C. Na2O và ZnO. D. Al2O3 và BaO. Câu 37. Nhà sản xuất khuyến cáo người dùng các sản phẩm lụa tơ tằm không nên giặt sản phẩm bằng bột giặt tổng hợp. Nguyên nhân vì A.bột giặt có môi trường axit. B. các protein trong tơ tằm kém bền với môi trường bazơ của bột giặt. C. tơ tằm không bền trong môi trường trung tính. D. vật liệu tơ tắm sẽ bị tẩy trắng. Câu 38. Một học sinh định tiến hành thí nghiệm thả viên kali vào chai nước thủy tinh. Giáo viên quan sát thấy và ngay lập tức ngăn cản không cho học sinh này tiến hành. Lí do chủ yếu của việc ngăn cản này là A. dễ gây hiện tượng nổ nguy hiểm. B. phản ứng sẽ không xảy ra. C. sợ tốn hóa chất. D. thí nghiệm không đảm bảo tính thẩm mỹ. Câu 39. Đá sapphire có thành phần chính là A. Cr2O3. B. Al2O3. C. MgCO3. D. CaCO3. Câu 40. Hội nghị về biến đổi khí hậu của Liên Hiệp Quốc 2015 tại Paris, từ ngày 30 tháng 11 đến 12 tháng 12 năm 2015, đã thống nhất một số biện pháp cụ thể nhằm hạn chế tác hại của hiệu ứng nhà kính và sự biến đổi khí hậu. Biện pháp nào dưới đây không có tác dụng hạn chế sự biến đổi khí hậu? A. Chuyển dần sang sử dụng các nguồn năng lượng sạch. B. Giảm mật độ cây xanh trên diện rộng. C. Xử lí khói thải công nghiệp. D. Trồng thêm rừng. HẾT ĐÁP ÁN VÀ HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT – ĐỀ THAM KHẢO SỐ 25 Câu 1. Este no, đơn chức, mạch hở có công thức là A. CnH2nO2 (n≥2) . B. CnH2n+2 O2 (n≥2). C. CnH2n-2 O2 (n≥2). D. CnH2n+1 O2 (n≥2). Câu 2. Hợp chất X có công thức cấu tạo. CH3COOCH3. Tên gọi của X là. A. etyl axetat. B. metyl propionat. C. metyl axetat. D. propyl axetat. Câu 3. Cacbohiđrat là hợp chất tạp chức. Trong cacbohiđrat nhất thiết phải có nhóm chức A. -OH. B. -CHO. C. -CO. D. -COOH. Câu 4. Tinh bột được tổng hợp trong cây xanh thông qua quá trình A. trao đổi chất. B. quang hợp. C. trùng hợp. D. trùng ngưng. Câu 5. isopropylamin có công thức là A. CH3NH2. B. (CH3)2CHNH2. C. C6H5NH2. D. (CH3)3N. Câu 6. Trong các chất sau, chất nào là amin bậc 3? A. hexametylenđiamin. B. isopropylamin. C. đimetylamin. D. trimetylamin. Câu 7. Axit glutamic có công thức cấu tạo là A. H2N-CH2-COOH. B. CH3–CH(NH2)–COOH. C. HOOC-CH2CH2-CH(NH2)COOH. D. H2N–CH2-CH2–COOH. Câu 8. Polietilen có công thức là A. (-CH2-CHCl-)n. B. (-CH2-CH2-)n. C. (-CH2-CHBr-)n. D. (-CH2-CHF-)n. Câu 9. Tơ nilon-6,6 được tổng hợp từ quá trình trùng ngưng A. axit e-aminocaproic. B. axit glutamic. C. hexametylenđiamin và axit ađipic. D. lysin. Câu 10. Kim loại bị thụ động hóa trong H2SO4 đặc nguội là A. Cr. B. Zn. C. Sn. D. Pb. Câu 11. Cho các cặp kim loại được nối với nhau bằng dây dẫn. Fe – Zn; Fe – Sn; Fe – Cu; Fe – Pb. Cặp kim loại nào khi ngâm vào dung dịch NaCl thì Fe sẽ không bị ăn mòn trước? A. Fe – Zn. B. Fe – Cu. C. Fe – Pb. D. Fe – Sn. Câu 12. Kim loại dẫn điện tốt nhất trong các kim loại dưới đây là A. Ag. B. Cr. C. Cu. D. Na. Câu 13. Kim loại khi tác dụng với khí Cl2, với dung dịch HCl tạo ra hai muối khác nhau là A. Fe. B. Cu. C. Na. D. Mg. Câu 14. Cho kim loại Na vào dung dịch CuSO4. Hiện tượng quan sát được đầy đủ là A. tạo kết tủa trắng. B. Na tan, có khí thoát ra, tạo kết tủa xanh lam. C. có khí thoát ra. D. Na tan. Câu 15. Kim loại không thuộc nhóm IIA là A. Sr. B. Na. C. Be. D. Ba. Câu 16. Chất có thể dùng để làm mềm nước cứng vĩnh cửu là A. Ca(OH)2. B. NaHSO4. C. Na2CO3 . D. HCl. Câu 17. Trong công nghiệp, người ta sản xuất nhôm bằng cách điện phân nóng chảy hỗn hợp nhôm với A. SiO2. B. criolit. C. NaCl. D. quặng đôlômit. Câu 18. Trong các trường hợp sau, trường hợp nào tạo kết tủa Al(OH)3 trong sản phẩm A. dẫn khí CO2 đến dư vào dung dịch NaAlO2. B. cho dung dịch NaOH dư vào dung dịch AlCl3. C. cho dung dịch HCl dư vào dung dịch NaAlO2. D. cho dung dịch NaCl dư vào dung dịch NaAlO2. Câu 19. Cho các hỗn hợp. Na-Al2O3; Cu-FeCl3; K-Al(OH)3; Fe-FeCl3. Trong mỗi hỗn hợp, các chất đều được trộn theo tỉ lệ mol 1 . 1. Hỗn hợp nào có thể tan hoàn toàn trong nước? A. K – Al(OH)3 B. Cu-FeCl3 C. Fe-FeCl3 D. Na-Al2O3 Câu 20. Phát biểu nào sau đây không đúng? A.Cho mạt sắt vào dung dịch đồng CuSO4 có phản ứng xảy ra. Dung dịch mất dần màu xanh của Cu2+. B. Cho dd Fe2 (SO4)3 tác dụng với kim loại Cu. Có phản ứng xảy ra, dd chuyển dần sang mầu xanh. C. Cho kim loại đồng vào muối AgCl không có phản ứng xảy ra. D. Cho dung dịch Fe(NO3)2 tác dụng với AgNO3 không có phản ứng xảy ra. Câu 21. Nhóm gồm toàn các chất lưỡng tính là A.Ca(HCO3)2 ; Al2O3 ; Cr(OH)3 B. Cu(OH)2 ; Fe2O3 ; Al2O3 C.Na2CO3 ; Al(OH)3 ; Cr2O3 D. KMnO4 ; Al ; NaOH Câu 22. Nhỏ từ từ dung dịch NaOH vào dung dịch K2Cr2O7 thì màu của dung dịch chuyển từ A. không màu sang màu vàng. B. màu da cam sang màu vàng. C. không màu sang màu da cam. D. màu vàng sang màu da cam. Câu 23. Con người đã sử dụng các nguồn năng lượng. năng lượng hoá thạch, năng lượng hạt nhân, năng lượng thuỷ lực, năng lượng gió, năng lượng mặt trời. Số lượng nguồn năng lượng sạch, không gây ô nhiễm môi trường trong các nguồn năng lượng trên là A. 1 B. 4 C. 3 D. 5 Câu 24. Dung dịch nước của chất X làm quỳ tím ngả màu xanh, còn dung dịch nước của chất Y không làm đổi màu quỳ tím. Trộn lẫn dung dịch của hai chất lại thì xuất hiện kết tủa. A và B có thể là A. NaOH và K2SO4 B. K2CO3 và Ba(NO3)2 C. KOH và FeCl3 D. Na2CO3 và KNO3 Câu 25. Khối lượng glucozơ dùng để điều chế 5 lit ancol etylic với hiệu suất 80% (khối lượng riêng của ancol etylic là 0,8 g/ml) là A. 2,504kg B. 3,130 kg C. 2,003 kg D. 3,507 kg Giải. = = mglucozơ = hay 3,130 kg → Đáp án B Câu 26. Đốt cháy hoàn toàn m gam một amin no, đơn chức, mạch hở thu được 0,2 mol CO2 và 0,35 mol H2O. Công thức phân tử của amin là A. C4H7N B. C2H7N C. C4H14N D. C2H5N Giải. > nCO là amin đơn chức nên amin no CnH2n+3N + O2 → nCO2 + (n + 3/2)H2O n = 2 → Đáp án B Câu 27. Đốt cháy hoàn toàn 1 mol chất béo, thu được lượng CO2 và H2O hơn kém nhau 6 mol. Mặt khác a mol chất béo trên tác dụng tối đa với 600 ml dung dịch Br2 1M. Giá trị của a là . A. 0,20. B. 0,30. C. 0,18. D. 0,15. Giải. Dễ dàng suy ra chất béo có tổng cộng 7 liên kết π.Do đó có 4 liên kết π tác dụng với Br2. →Chọn D Câu 28. Hòa tan hoàn toàn 3,36 gam Mg trong dung dịch HNO3. Sau phản ứng thu được 0,448 lít khí N2 (đktc) và m gam muối. Giá trị của m là A. 21,52 gam. B. 20,72 gam. C. 14,8 gam. D. 16,4 gam. Giải. nMg = 0,14 mol; nN2 = 0,02 mol. Lượng Mg tác dụng tạo N2 . nMg = (0,02 x 10) . 2 = 0,1 mol Þ còn 0,04 mol Mg tác dụng tạo muối NH4NO3 Þ nNH4NO3 = 0,01 mol Þ m = (0,14 x 148) + (0,01 x 80) = 21,52 gam. Câu 29. Hoàn toàn hỗn hợp A gồm 13,7 g Ba và 8,1 g Al vào một lượng nước có dư thì thể tích khí thoát ra ở đktc là A. 12,32 lít. B. 8,96 lít. C. 2,24 lít. D. 15,68 lít. Giải. nBa = 0,1; nAl = 0,3 Ba + H2O Ba(OH)2 + H2 0,1 0,1 0,1 Ba(OH)2 + 2Al + 2H2O Ba(AlO2)2 + 3H2 0,4 0,2 0,3 lít → Đáp án B Câu 30. Cho lần lượt 23,2 g Fe3O4 và 5,6 g Fe vào một dung dịch HCl 0,5M. Thể tích dung dịch HCl tối thiểu cần lấy để hoà tan các chất rắn trên là A. 2,0 lít. B. 1,6 lít. C. 0,4 lít. D. 2,4 lít. Giải. Phương trình hóa học Fe3O4 + 8HCl FeCl2 + 2FeCl3 + 4H2O 0,1 0,8 0,1 0,2 Fe + FeCl3 3FeCl2 0,1 0,2 VHCl = 1,6 lít → Đáp án B Câu 31. Thủy phân 0,01 mol este của một ancol đa chức với một axit đơn chức cần 1,2 gam NaOH. Mặt khác khi thủy phân 4,36 gam este đó thì cần 2,4 gam NaOH và thu được 4,92 gam muối. Công thức của este là A. (CH3COO)3C3H5. B. (C2H3COO)3C3H5. C. C3H5(COOCH3)3. D. C3H5(COOC2H3)3. Giải. nNaOH = 0,03 = 3n(este) Þ este 3 chức. Meste = 4,36 . 0,02 = 218. Mmuối = 4,92 . 0,06 = 82 Þ Đáp án A Câu 32. Cho 44,1 gam axit glutamic tác dụng với 9,2 gam ancol etylic sau phản ứng chỉ thu được một sản phẩm X chứa một nhóm chức este. Tách X đem phản ứng hoàn toàn với NaOH thì thấy cần 200ml NaOH 0,8M. Vậy hiệu suất phản ứng este hoá là A. 40,0% B. 32,0% C. 80,0% D. 53,3% Giải. Phản ứng este hóa HOCOC3H5(NH2)COOH + C2H5OH HOCOC3H5(NH2)COOC2H5 + H2O 0,3 0,2 Phản ứng với NaOH HOCOC3H5(NH2)COOC2H5 + 2NaOH → NH2C3H5 (COONa)2 + C2H5OH + H2O 0,08 0,16 Hiệu suất phản ứng este hóa tính theo C2H5OH. H = → Đáp án A Câu 33. Hai este X, Y có cùng công thức phân tử C8H8O2 và chứa vòng benzene trong phân tử. Cho 6,8 gam hỗn hợp gồm X và Y tác dụng với dung dịch NaOH dư, đun nóng, lượng NaOH phản ứng tối đa là 0,06 mol, thu được dung dịch Z chứa 4,7 gam ba muối. Khối lượng muối của axit cacboxylic có phân tử khối lớn hơn trong Z là A. 0,82 gam. B. 0,68 gam. C. 2,72 gam. D. 3,40 gam. Giải Theo đề bài thu được 3 muối có 1 este là este của phenol Với ancol là CH3OH ta có. (loại) Với ancol là C6H5CH2OH Chọn A Câu 34. Hòa tan hết 10,24 gam hỗn hợp X gồm Fe và Fe3O4 bằng dung dịch chứa 0,1 mol H2SO4 và 0,5 mol HNO3, thu được dung dịch Y và hỗn hợp gồm 0,1 mol NO và a mol NO2 (không còn sản phẩm khử nào khác). Chia dung dịch Y thành hai phần bằng nhau. - Phần một tác dụng với 500 ml dung dịch KOH 0,4M, thu được 5,35 gam một chất kết tủa - Phần hai tác dụng với dung dịch Ba(OH)2 dư, thu được m gam kết tủa . Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Giá trị của m là A. 20,62 B. 41,24 C. 20,21 D. 31,86 Giải Theo đề bài dung dịch Y được chia làm 2 phần bằng nhau vì vậy các dữ kiện trước khi tạo thành dung dịch Y và sản phẩm khử ta chia làm 2 phần bằng nhau để tiện tính toán. Sơ đồ. Giả sử phần 1 ion Fe3+ bị kết tủa hoàn toàn Vậy khối lượng kết tủa phần 2 sẽ là. nhỏ hơn khối lượng kết tủa ở các đáp án, vậy ion Fe3+ phải dư ở phần 1. - phần 1. Bảo toàn điện tích. Bảo toàn nguyên tố Nitơ. Ta có hệ pt. - phần 2. Chọn C Câu 35. Hỗn hợp X có khối lượng 82,3 gam gồm KClO3, Ca(ClO3)2, CaCl2 và KCl. Nhiệt phân hoàn toàn X thu được 13,44 lít O2 (đktc), chất rắn Y gồm CaCl2 và KCl. Toàn bộ Y tác dụng vừa đủ với 0,3 lít dung dịch K2CO3 1M thu được dung dịch Z. Lượng KCl trong Z nhiều gấp 5 lần lượng KCl trong X. Phần trăm khối lượng KCl trong X là A. 25,62%. B. 12,67%. C. 18,10%. D. 29,77%. Giải. Bảo toàn klg suy ra klg hhY= 82,3- 0,6.32= 63,1g. Số mol K2CO3 =0,3 suy ra CaCO3=0,3 vậy CaCl2= 0,3 nên KCl trong Y= (63,1-0,3.111)/74,5= 0,4. Suy ra KCl trong ddZ= 0,6+0,4=1. Suy ra số mol KCl trong X= 1/5=0,2. %klg KCl trong x= 0,2.74,5/82,3= 18,1%. Câu 36. Cho hình vẽ mô tả thí nghiệm điều chế kim loại bằng cách dùng khí H2 để khử oxit kim loại. Hình vẽ trên minh họa cho các phản ứng trong đó oxit X là A. MgO và K2O. B. Fe2O3 và CuO. C. Na2O và ZnO. D. Al2O3 và BaO. Câu 37. Nhà sản xuất khuyến cáo người dùng các sản phẩm lụa tơ tằm không nên giặt sản phẩm bằng bột giặt tổng hợp. Nguyên nhân vì A.bột giặt có môi trường axit. B. các protein trong tơ tằm kém bền với môi trường bazơ của bột giặt. C. tơ tằm không bền trong môi trường trung tính. D. vật liệu tơ tắm sẽ bị tẩy trắng. Câu 38. Một học sinh định tiến hành thí nghiệm thả viên kali vào chai nước thủy tinh. Giáo viên quan sát thấy và ngay lập tức ngăn cản không cho học sinh này tiến hành. Lí do chủ yếu của việc ngăn cản này là A. dễ gây hiện tượng nổ nguy hiểm. B. phản ứng sẽ không xảy ra. C. sợ tốn hóa chất. D. thí nghiệm không đảm bảo tính thẩm mỹ. Câu 39. Đá sapphire có thành phần chính là A. Cr2O3. B. Al2O3. C. MgCO3. D. CaCO3. Câu 40. Hội nghị về biến đổi khí hậu của Liên Hiệp Quốc 2015 tại Paris, từ ngày 30 tháng 11 đến 12 tháng 12 năm 2015, đã thống nhất một số biện pháp cụ thể nhằm hạn chế tác hại của hiệu ứng nhà kính và sự biến đổi khí hậu. Biện pháp nào dưới đây không có tác dụng hạn chế sự biến đổi khí hậu? A. Chuyển dần sang sử dụng các nguồn năng lượng sạch. B. Giảm mật độ cây xanh trên diện rộng. C. Xử lí khói thải công nghiệp. D. Trồng thêm rừng. ...............HẾT............... HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT Câu 1. Chất X có công thức phân tử C3H6O2, là este của axit axetic. Công thức cấu tạo thu gọn của X là A. C2H5COOH. B. HO-C2H4-CHO. C. CH3COOCH3. D. HCOOC2H5. Câu 2. Hợp chất X có công thức cấu tạo. CH3CH2COOCH3. Tên gọi của X là. A. etyl axetat. B. metyl propionat. C. metyl axetat. D. propyl axetat. Câu 3. Hai chất đồng phân của nhau là A. glucozơ và mantozơ. B. fructozơ và glucozơ. C. fructozơ và mantozơ. D. saccarozơ và glucozơ. Câu 4. Thủy phân hoàn toàn tinh bột, sản phẩm thu được là A. glucozơ. B. amilozơ. C. amilopectin. D. fructozơ. Câu 5. Anilin có công thức là A. CH3COOH. B. C6H5OH. C. C6H5NH2. D. CH3OH. Câu 6. Trong các chất sau, chất nào là amin bậc 2? A. hexametylenđiamin. B. isopropylamin. C. đimetylamin. D. anilin. Câu 7. Glyxin có công thức cấu tạo là A. H2N-CH2-COOH. B. CH3–CH(NH2)–COOH. C. HOOC-CH2CH(NH2)COOH. D. H2N–CH2-CH2–COOH. Câu 8. Poli(vinyl
Tài liệu đính kèm: