SỞ GDĐT LÂM ĐỒNG KÌ THI TRUNG HỌC PHỔ THÔNG QUỐC GIA NĂM 2017 ĐỀ THAM KHẢO ĐỀ SỐ 20 Bài thi: Khoa học tự nhiên; Môn: HÓA HỌC Thời gian làm bài. 50 phút (không kể thời gian phát đề) Câu 1. Số este có công thức phân tử C3H6O2là A. 1. B. 3. C. 2. D. 4. Câu 2. X là một cacbohiđrat X chiếm 0,1% máu người và động vật. X là A. glucozơ. B. saccarozơ. C. fructozơ. D. xenlulozơ. Câu 3. Phát biểu đúng là A. Tất cả các amin đều làm quỳ tím ẩm chuyển màu xanh. B. Ở nhiệt độ thường, tất cả các amin đều tan nhiều trong nước. C. Tính bazơ của anilin yếu hơn metylamin. D. Các amin đều không độc, được sử dụng trong chế biến thực phẩm. Câu 4. Cho các chất sau. etylaxetat, chất béo, saccarozơ, glucozơ, anđehit axetic, glixerol, ancol etylic, axit fomic, fructozơ, tinh bột, xenlulozơ, protein. Số chất có thể tham gia phản ứng thủy phân trong môi trường axit là A. 6. B. 8. C. 7. D. 9. Câu 5. Polime thiên nhiên X có nhiều trong lúa, ngô khoai, đậu ,sắn. Ở nhiệt độ thường, X tạo với dung dịch iot hợp chất có màu xanh tím. Polime X là A. tinh bột. B. xenlulozơ. C. saccarozơ. D. glicogen. Câu 6. Để bảo vệ vỏ tàu bằng thép không bị ăn mòn theo phương pháp điện hóa, người ta dùng kim loại M để gắn vào đáy vỏ tàu( phần bên ngoài tiếp xúc với nước biển). Kim loại M là A. Zn. B. Pb. C. Ba. D. Cu. Câu 7. Cho dãy các kim loại. Al, Cu, Fe, Ag. Số kim loại trong dãy phản ứng được với dung dịch HCl loãng là A. 1. B. 2. C. 3. D. 4. Câu 8. Thí nghiệm không xảy ra phản ứng là A. Cho kim loại Cu vào dung dịch HNO3. B. Cho kim loại Fe vào dung dịch Fe2(SO4)3. C. Cho kim loại Cu vào dung dịch HCl. D. Cho kim loại Zn vào dung dịch CuSO4. Câu 9. Các nguyên tố kim loại kiềm có cấu hình electron lớp ngoài cùng là A. ns1. B. ns2. C. ns2np1. D. ns2np2. Câu 10. Trong công nghiệp, Ca được điều chế bằng cách A. Điện phân nóng chảy CaCl2. B. Điện phân dung dịch CaSO4. C. Cho kim loại K vào dung dịch Ca(NO3)2. D. Cho kim loại Fe vào dung dịch CaCl2. Câu 11. Nhóm các chất đều tan được trong dung dịch HCl lẫn dung dịch NaOH là A. Al2O3; Al. B. Al; Fe. C. Fe2O3; Al2O3. D. Al(OH)3; Fe. Câu 12. Nếu cho vài giọt dung dịch NaOH vào ống nghiệm có chứa dung dịch Fe(NO3)3 thì xuất hiện kết tủa màu A. vàng nhạt. B. trắng xanh. C. xanh lam. D. nâu đỏ. Câu 13. Chỉ ra phương trình hóa học đúng. A. Cr + H2SO4 (loãng) CrSO4 + H2. B. Cr + Cl2CrCl2. C. 2Cr+ 6HCl 2CrCl3 + 3H2. D. 2Cr + O2 2CrO. Câu 14. Nước thải công nghiệp thường chứa các ion kim loại nặng như Hg2+, Pb2+, Fe3+,... Để xử lí sơ bộ nước thải trên, làm giảm nồng độ các ion kim loại nặng với chi phí thấp, người ta sử dụng hóa chất là A. KOH. B. Ca(OH)2. C. AgNO3. D. BaCl2. Câu 15. X có CTPT là C4H8O2. X tác dụng với NaOH (t0) thu được sản phẩm là ancol isopropylic. X có cấu tạo là A. H-COO-CH2-CH2-CH3. B. CH3-COO-CH(CH3)-CH3. C. H-COO-CH(CH3)-CH3. D. CH3-COO-C2H5. Câu 16. X là một cacbohiđrat có khả năng hòa tan Cu(OH)2 ở điều kiện thường nhưng không có phản ứng tráng bạc. X có tên gọi là A. saccarozơ. B. glucozơ. C. fructozơ. D. xenlulozơ. Câu 17. Chỉ dùng nước brom, không thể phân biệt được A. alanin với anilin B. phenol với alanin C. anilin với phenol D. anilin với glyxin Câu 18. Thủy phân không hoàn toàn chuỗi peptit ala – ala – gly – val – gly. Trong sản phẩm không thể xuất hiện peptit nào dưới đây? A. val – ala – ala. B. ala – ala – gly. C. gly – val – gly. D. ala – gly – val. Câu 19. Cho các dung dịch sau. saccarozơ, glucozơ, anđehit axetic, glixerol, ancol etylic, axít fomic, fructozơ, tinh bột, xenlulozơ, protein. Số lượng dung dịch có thể tham gia phản ứng tráng bạc là A. 4. B. 5. C. 3. D. 2. Câu 20. Để thu được kim loại Cu từ dung dịch CuSO4theo phương pháp thuỷ luyện, có thể dùng kim loại M để phản ứng với dung dịch CuSO4. M là kim loại A. Ca. B. Na. C. Ag. D. Zn. Câu 21. Đồ thị ứng với các thí nghiệm A, B, C là Thí nghiệm A. Cho từ từ dung dịch HCl tới dư vào dung dịch NaAlO2. Thí nghiệm B.Cho từ từ dung dịch NaOH tới dư vào dung dịch AlCl3. Thí nghiệm C.Cho từ từ dung dịch NH3 dư vào dung dịch AlCl3. A. A-1, B-2, C-3. B. A-3, B-2, C-1. C. A-2, B-3, C-1. D. A-3, B-1, C-2. Câu 22. Cho Fe dư vào dung dịch HNO3 loãng thì thu được dung dịch X. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Dung dịch X không tác dụng với A. dung dịch AgNO3. B. dung dịchNaOH. C. Cl2. D. Cu. Câu 23. Để phân biệt các dung dịch NaCl, MgCl2, AlCl3, FeCl3 với một thuốc thử duy nhất. Người ta có thể dùng dung dịch A. AgNO3. B. BaCl2. C. KOH. D. HNO3. Câu 24. Cho dung dịch Ba(OH)2 dư vào dung dịch chứa FeCl2, CuSO4, AlCl3. Tách lấy kết tủa, đem nung trong không khí đến khối lượng không đổi thì thu được chất rắn X có thành phần gồm A. FeO, CuO, Al2O3 B. Fe2O3, CuO, BaSO4 C. FeO, CuO, BaSO4 D. Fe2O3, CuO Câu 25. Cho 100 ml dung dịch glucozơ phản ứng hoàn toàn với lượng dư dung dịch AgNO3trong NH3, thu được 2,16 gam Ag. Nồng độ mol/lít của dung dịch glucozơ đã dùng là A. 0,20M. B. 0,01M. C. 0,02M. D. 0,10M. Câu 26. Cho 0,15 mol H2NC3H5(COOH)2 tác dụng vừa đủ với dung dịch HCl thu được dung dịch X. Cho NaOH dư vào dung dịch X. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, số mol NaOH đã phản ứng là A. 0,55. B. 0,50. C. 0,30. D. 0,45. Câu 27. 10,4 gam hỗn hợp X gồm axit axetic và etyl axetat tác dụng vừa đủ với 150 gam dung dịch NaOH 4%. Phần trăm khối lượng của etyl axetat trong hỗn hợp là A. 22%. B. 42,3%. C. 57,7%. D. 88%. Câu 28. Hòa tan hoàn toàn 5,4 gam Al vào dung dịch HNO3 vùa đủ thì thu được hỗn hợp gồm khí A gồm NO và NO2 có tỉ khối so với H2 là 21, thể tích hỗn hợp A ở đktc là A. 2,24 (lít). B. 8,96 (lít). C. 4,48 (lít) . D.11,2(lít). Câu 29. Đốt 2,7g bột nhôm ngoài không khí một thời gian, thấy khối lượng tăng thêm 1,44g. Phần trăm khối lượng bột nhôm đã bị oxi hoá bởi oxi của không khí là A. 45%. B. 53%. C. 60%. D. 14%. Câu 30. Khử hoàn toàn một oxit sắt nguyên chất bằng CO dư ở nhiệt độ cao. Kết thúc phản ứng, khối lượng chất rắn giảm đi 27,58 %. Oxit sắt đã dùng là A. Fe2O3. B. Fe3O4. C. FeO2. D. FeO. Câu 31. Hỗn hợp X gồm axit HCOOH và axit CH3COOH (tỉ lệ mol 1.1). Lấy 5,3 gam hỗn hợp X tác dụng với 5,75 gam C2H5OH (có xúc tác H2SO4 đặc) thu được m gam hỗn hợp este (hiệu suất của các phản ứng este hoá đều bằng 80%). Giá trị của m là A. 8,10. B. 16,20. C. 6,48. D. 10,12. Câu 32. Thuỷ phân hoàn toàn 14,6 gam một đipeptit X được cấu tạo bởi -amino axit có 1 nhóm –NH2 và 1 nhóm –COOH bằng dung dịch NaOH, thu được sản phẩm trong có có 11,1 gam một muối chứa 20,72% Na về khối lượng. Công thức của X là A. H2N–CH2–CONH–CH2COOH. B. H2N-CH(CH3)CO-NH-CH2COOH hoặc H2N-CH2CO-NH- CH(CH3)COOH. C. H2N–CH(CH3)–CO–NH–CH(CH3)–COOH. D. H2N-CH(C2H5)CO-NHCH2COOH hoặc H2N-CH2CO-NH-CH(C2H5)COOH. Câu 33. Cho sơ đồ Tinh bột glucozơ sobitol Khối lượng sobitol thu được khi thuỷ phân 50 gam tinh bột có 2,8% tạp chất trơ là (biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn) A. 54,6 gam. B. 56,2 gam. C. 54,0 gam. D. 51,3 gam. Câu 34. Hoà tan hoàn toàn 17,88g hỗn hợp X gồm hai kim loại kiềm A, B và kim loại kiềm thổ M vào nước thu được dung dịch C và 0,24mol khí H2 bay ra. Dung dịch D gồm H2SO4 và HCl trong đó số mol của HCl gấp 4 số mol của H2SO4. Để trung hoà ½ dung dịch C cần hết V lít dung dịch D. Tổng khối lượng muối tạo thành trong phản ứng trung hoà là A. 18,46g. B. 27,40g. C. 36,92g. D. 16,84g. Câu 35. Hỗn hợp A gồm Cu, Fe có tỉ lệ khối lượng mCu . mFe = 7. 3. Lấy m gam A cho phản ứng hoàn toàn với 44,1 gam HNO3 thu được 0,75m gam chất rắn, dung dịch B và 5,6 lít khí C gồm NO, NO2 (đktc). Tính m? A. 40,5 gam. B. 12,6 gam. C. 50,2 gam. D. 50,4 gam. Câu 36. Cho phản ứng của Fe với Oxi như hình vẽ sau. Lớp nước sắt O2 than Vai trò của lớp nước ở đáy bình là A. Giúp cho phản ứng của Fe với Oxi xảy ra dễ dàng hơn. B. Hòa tan Oxi để phản ứng với Fe trong nước. C. Tránh vỡ bình vì phản ứng tỏa nhiệt mạnh D. Cả 3 vai trò trên. Câu 37. Polime dùng làm vật liệu plexiglat được tổng hợp từ phản ứng trùng hợp A. isoamylaxetat. B. metylmetacrilat. C. vinylaxetat. D. vinylclorua. Câu 38. Hợp kim có thành phần magie( 83,3%); nhôm(10,5%), còn lại là kẽm và mangan có tên gọi là hợp kim A. electron. B. duyra. C. silumin. D. almelec. Câu 39. Trong quá trình điện phân nóng chảy hỗn hợp Al2O3 –criolit. Điện cực anot (than chì) được hạ thấp dần xuống. Nguyên nhân vì A. điện cực bị khí O2 sinh ra ăn mòn. B. nhôm sinh ra cần được tiếp xúc với anot. C. đảm bảo tính mỹ thuật của thiết bị điện phân. D. quá trình rút nhôm ra được dễ dàng hơn. Câu 40. Nhóm các chất khí nào dưới đây là nguyên nhân trực tiếp gây ra hiện tượng mưa axit? A. NO2; SO2. B. CO2; CH4. C. N2; H2. D. CO2; O2. HẾT ĐÁP ÁN VÀ HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT – ĐỀ THAM KHẢO SỐ 20 Câu 1. Số este có công thức phân tử C3H6O2 là A. 1. B. 3. C. 2. D. 4. Câu 2. X là một cacbohiđrat X chiếm 0,1% máu người và động vật. X là A. glucozơ. B. saccarozơ. C. fructozơ. D. xenlulozơ. Câu 3. Phát biểu đúng là A. Tất cả các amin đều làm quỳ tím ẩm chuyển màu xanh. B. Ở nhiệt độ thường, tất cả các amin đều tan nhiều trong nước. C. Tính bazơ của anilin yếu hơn metylamin. D. Các amin đều không độc, được sử dụng trong chế biến thực phẩm. Câu 4. Cho các chất sau. etylaxetat, chất béo, saccarozơ, glucozơ, anđehit axetic, glixerol, ancol etylic, axit fomic, fructozơ, tinh bột, xenlulozơ, protein. Số chất có thể tham gia phản ứng thủy phân trong môi trường axit là A. 6. B. 8. C. 7. D. 9. Câu 5. Polime thiên nhiên X có nhiều trong lúa, ngô khoai, đậu ,sắn. Ở nhiệt độ thường, X tạo với dung dịch iot hợp chất có màu xanh tím. Polime X là A. tinh bột. B. xenlulozơ. C. saccarozơ. D. glicogen. Câu 6. Để bảo vệ vỏ tàu bằng thép không bị ăn mòn theo phương pháp điện hóa, người ta dùng kim loại M để gắn vào đáy vỏ tàu( phần bên ngoài tiếp xúc với nước biển). Kim loại M là A. Zn. B. Pb. C. Ba. D. Cu. Câu 7. Cho dãy các kim loại. Al, Cu, Fe, Ag. Số kim loại trong dãy phản ứng được với dung dịch HCl loãng là A. 1. B. 2. C. 3. D. 4. Câu 8. Thí nghiệm không xảy ra phản ứng là A. Cho kim loại Cu vào dung dịch HNO3. B. Cho kim loại Fe vào dung dịch Fe2(SO4)3. C.Cho kim loại Cu vào dung dịch HCl. D.Cho kim loại Zn vào dung dịch CuSO4. Câu 9. Các nguyên tố kim loại kiềm có cấu hình electron lớp ngoài cùng là A.ns1. B. ns2. C. ns2np1. D. ns2np2. Câu 10. Trong công nghiệp, Ca được điều chế bằng cách A. Điện phân nóng chảy CaCl2. B. Điện phân dung dịch CaSO4. C. Cho kim loại K vào dung dịch Ca(NO3)2. D.Cho kim loại Fe vào dung dịch CaCl2. Câu 11. Nhóm các chất đều tan được trong dung dịch HCl lẫn dung dịch NaOH là A.Al2O3; Al. B. Al; Fe. C. Fe2O3; Al2O3. D. Al(OH)3; Fe. Câu 12. Nếu cho vài giọt dung dịch NaOH vào ống nghiệm có chứa dung dịch Fe(NO3)3 thì xuất hiện kết tủa màu A. vàng nhạt. B. trắng xanh. C. xanh lam. D. nâu đỏ. Câu 13. Chỉ ra phương trình hóa học đúng. A. Cr + H2SO4 (loãng) CrSO4 + H2. B. Cr + Cl2CrCl2. C. 2Cr+ 6HCl 2CrCl3 + 3H2. D. 2Cr + O2 2CrO. Câu 14. Nước thải công nghiệp thường chứa các ion kim loại nặng như Hg2+, Pb2+, Fe3+,... Để xử lí sơ bộ nước thải trên, làm giảm nồng độ các ion kim loại nặng với chi phí thấp, người ta sử dụng hóa chất là A. KOH. B. Ca(OH)2. C. AgNO3. D. BaCl2. Câu 15. X có CTPT là C4H8O2. X tác dụng với NaOH (t0) thu được sản phẩm là ancol isopropylic. X có cấu tạo là A.H-COO-CH2-CH2-CH3. B. CH3-COO-CH(CH3)-CH3. C.H-COO-CH(CH3)-CH3. D. CH3-COO-C2H5. Câu 16. X là một cacbohiđrat có khả năng hòa tan Cu(OH)2 ở điều kiện thường nhưng không có phản ứng tráng bạc. X có tên gọi là A.saccarozơ. B. glucozơ. C.fructozơ. D. xenlulozơ. Câu 17. Chỉ dùng nước brom, không thể phân biệt được A.alanin với anilin B. phenol với alanin C. anilin với phenol D. anilin với glyxin Câu 18. Thủy phân không hoàn toàn chuỗi peptit ala – ala – gly – val – gly. Trong sản phẩm không thể xuất hiện peptit nào dưới đây? A.val – ala – ala. B. ala – ala – gly. C. gly – val – gly. D. ala – gly – val. Câu 19. Cho các dung dịch sau. saccarozơ, glucozơ, anđehit axetic, glixerol, ancol etylic, axít fomic, fructozơ, tinh bột, xenlulozơ, protein. Số lượng dung dịch có thể tham gia phản ứng tráng bạc là A. 4. B. 5. C. 3. D. 2. Câu 20. Để thu được kim loại Cu từ dung dịch CuSO4theo phương pháp thuỷ luyện, có thể dùng kim loại M để phản ứng với dung dịch CuSO4. M là kim loại A. Ca. B. Na. C. Ag. D. Zn. Câu 21. Đồ thị ứng với các thí nghiệm A, B, C là Thí nghiệm A. Cho từ từ dung dịch HCl tới dư vào dung dịch NaAlO2. Thí nghiệm B.Cho từ từ dung dịch NaOH tới dư vào dung dịch AlCl3. Thí nghiệm C.Cho từ từ dung dịch NH3 dư vào dung dịch AlCl3. A. A-1, B-2, C-3. B. A-3, B-2, C-1. C. A-2, B-3, C-1. D. A-3, B-1, C-2. Câu 22. Cho Fe dư vào dung dịch HNO3 loãng thì thu được dung dịch X. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Dung dịch X không tác dụng với A. dung dịch AgNO3. B. dung dịchNaOH. C. Cl2. D. Cu. Câu 23. Để phân biệt các dung dịch NaCl, MgCl2, AlCl3, FeCl3 với một thuốc thử duy nhất. Người ta có thể dùng dung dịch A. AgNO3. B. BaCl2. C. KOH. D. HNO3. Câu 24. Cho dung dịch Ba(OH)2 dư vào dung dịch chứa FeCl2, CuSO4, AlCl3. Tách lấy kết tủa, đem nung trong không khí đến khối lượng không đổi thì thu được chất rắn X có thành phần gồm A. FeO, CuO, Al2O3 B. Fe2O3, CuO, BaSO4 C. FeO, CuO, BaSO4 D. Fe2O3, CuO Câu 25. Cho 100 ml dung dịch glucozơ phản ứng hoàn toàn với lượng dư dung dịch AgNO3trong NH3, thu được 2,16 gam Ag. Nồng độ mol/lít của dung dịch glucozơ đã dùng là A. 0,20M. B. 0,01M. C. 0,02M. D. 0,10M. Giải. nC6H12O6 = 0,01 mol Þ CM = 0,1M. Câu 26. Cho 0,15 mol H2NC3H5(COOH)2 tác dụng vừa đủ với dung dịch HCl thu được dung dịch X. Cho NaOH dư vào dung dịch X. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, số mol NaOH đã phản ứng là A. 0,55. B. 0,50. C. 0,30. D. 0,45. Giải. nNaOH = 3n H2NC3H5(COOH)2 = 0,45 mol. Câu 27. 10,4 gam hỗn hợp X gồm axit axetic và etyl axetat tác dụng vừa đủ với 150 gam dung dịch NaOH 4%. Phần trăm khối lượng của etyl axetat trong hỗn hợp là A. 22%. B. 42,3%. C. 57,7%. D. 88%. Giải. nNaOH = 0,15 mol. Đặt x,y lần lượt là số mol CH3COOH và CH3COOC2H5. Giải hệ . x + y = 0,15 (1) và 60x + 88y = 10,4 Þ x = 0,1 và y = 0,05. %CH3COOC2H5 = 42,3%. Câu 28. Hòa tan hoàn toàn 5,4 gam Al vào dung dịch HNO3 vùa đủ thì thu được hỗn hợp gồm khí A gồm NO và NO2 có tỉ khối so với H2 là 21, thể tích hỗn hợp A ở đktc là A. 2,24 (lít) B. 8,96 (lít) C. 4,48 (lít) D. 11,2(lít) Giải. Dùng đường chéo tính ra nNO2 . nNO = 3.1. Gọi nNO = x Þ nNO2 = 3x. 0,6 = 6x Þ x = 0,1 Þ V = 8,96 lít. Câu 29. Đốt 2,7g bột nhôm ngoài không khí một thời gian, thấy khối lượng tăng thêm 1,44g. Phần trăm khối lượng bột nhôm đã bị oxi hoá bởi oxi của không khí là A. 45% B. 53% C. 60% D. 14% Giải. 4Al + 3O2 2Al2O3 0,06 ← 0,045 mAl phản ứng = 0,06.27 = 1,62 gam. %Al = . Câu 30. Khử hoàn toàn một oxit sắt nguyên chất bằng CO dư ở nhiệt độ cao. Kết thúc phản ứng, khối lượng chất rắn giảm đi 27,58 %. Oxit sắt đã dùng là A. Fe2O3. B. Fe3O4. C. FeO2. D. FeO. Giải. FexOy + yCOxFe + yCO2 mo =27,58 → Đáp án B Câu 31. Hỗn hợp X gồm axit HCOOH và axit CH3COOH (tỉ lệ mol 1.1). Lấy 5,3 gam hỗn hợp X tác dụng với 5,75 gam C2H5OH (có xúc tác H2SO4 đặc) thu được m gam hỗn hợp este (hiệu suất của các phản ứng este hoá đều bằng 80%). Giá trị của m là A.8,10 B. 16,20 C. 6,48 D. 10,12 Giải. Do ancol C2H5OH dư. Tính theo axit có HCOOH + C2H5OH HCOOC2H5 + H2O 0,05 0,05 CH3COOH + H2SO4 CH3COOC2H5 + H2O 0,05 0,05 Vì H = 80% nên meste = (74 + 88).0,05. = 6,48 → Đáp án C Câu 32. Thuỷ phân hoàn toàn 14,6 gam một đipeptit X được cấu tạo bởi -amino axit có 1 nhóm –NH2 và 1 nhóm –COOH bằng dung dịch NaOH, thu được sản phẩm trong có có 11,1 gam một muối chứa 20,72% Na về khối lượng. Công thức của X là A. H2N–CH2–CONH–CH2COOH. B. H2N-CH(CH3)CO-NH-CH2COOH hoặc H2N-CH2CO-NH- CH(CH3)COOH. C. H2N–CH(CH3)–CO–NH–CH(CH3)–COOH. D. H2N-CH(C2H5)CO-NHCH2COOH hoặc H2N-CH2CO-NH-CH(C2H5)COOH. Giải. X có dạng NH2-R1-CO-NH-R2COOH Muối thu được là NH2-R-COONa mà Na chiếm 20,72% Vậy công thức muối là CH3-CH-COONa NH2 Nếu đipeptit được cấu tạo từ 1 nhóm amino axit vô lý → X được cấu tạo từ 2 amino axit khác nhau nx = n muối = 0,1 MX = 146 → Đáp án B Câu 33. Cho sơ đồ Tinh bột glucozơ sobitol Khối lượng sobitol thu được khi thuỷ phân 50 gam tinh bột có 2,8% tạp chất trơ là (biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn) A. 54,6 gam B. 56,2 gam C. 54,0 gam D. 51,3 gam Giải. Khối lượng tinh bột có trong 50 gam là m = (C6H10O5)n n C6H12O6 n C6H14O6 (sobitol) msobitol = 54,6 gam → Đáp án A Câu 34. Hoà tan hoàn toàn 17,88g hỗn hợp X gồm hai kim loại kiềm A, B và kim loại kiềm thổ M vào nước thu được dung dịch C và 0,24mol khí H2 bay ra. Dung dịch D gồm H2SO4 và HCl trong đó số mol của HCl gấp 4 số mol của H2SO4. Để trung hoà ½ dung dịch C cần hết V lít dung dịch D. Tổng khối lượng muối tạo thành trong phản ứng trung hoà là A. 18,46g B. 27,40g C. 36,92g D. 16,84g Giải. = 0,24.2 = 0,48 mol gọi số mol H2SO4 là x thì số mol HCl là 4x trung hòa C . H+ + OH- H2O 6x 0,24 → x = 0,04 mmuối = mKl + mCl‾ + 17,88. + 0,16.35,5 + 0,04.96 = 18,46 gam → Đáp án A Câu 35. Hỗn hợp A gồm Cu, Fe có tỉ lệ khối lượng mCu . mFe = 7. 3. Lấy m gam A cho phản ứng hoàn toàn với 44,1 gam HNO3 thu được 0,75m gam chất rắn, dung dịch B và 5,6 lít khí C gồm NO, NO2 (đktc). Tính m? A. 40,5 gam. B. 12,6 gam. C. 50,2 gam. D. 50,4 gam. Giải. Trong m gam A có 0,7 m gam Cu, 0,3 m gam Fe phản ứng với HNO3 dư 0,75 , → chỉ có Fe phản ứng với 0,25 m, vậy ta có Fe Fe3+ Fe2+ (Fe(NO3)2) ; nkhí = Bảo toàn Nguyên tố nitơ ta có Vậy = 0,7 – 0,25 = 0,45 trong Fe(NO3)2 có 2N nên ; mFe phản ứng = 0,225.56 = 12,6 gam Vậy m = → Đáp án D Câu 36. Cho phản ứng của Fe với Oxi như hình vẽ sau. Lớp nước sắt O2 than Vai trò của lớp nước ở đáy bình là A.Giúp cho phản ứng của Fe với Oxi xảy ra dễ dàng hơn. B.Hòa tan Oxi để phản ứng với Fe trong nước. C.Tránh vỡ bình vì phản ứng tỏa nhiệt mạnh D.Cả 3 vai trò trên. Câu 37. Polime dùng làm vật liệu plexiglat được tổng hợp từ phản ứng trùng hợp A.isoamylaxetat. B.metylmetacrilat. C. vinylaxetat. D. vinylclorua. Câu 38. Hợp kim có thành phần magie( 83,3%); nhôm(10,5%), còn lại là kẽm và mangan có tên gọi là hợp kim A.electron. B. duyra. C. silumin. D. almelec. Câu 39. Trong quá trình điện phân nóng chảy hỗn hợp Al2O3 –criolit. Điện cực anot (than chì) được hạ thấp dần xuống. Nguyên nhân vì A.điện cực bị khí O2 sinh ra ăn mòn. B.nhôm sinh ra cần được tiếp xúc với anot. C.đảm bảo tính mỹ thuật của thiết bị điện phân. D.quá trình rút nhôm ra được dễ dàng hơn. Câu 40. Nhóm các chất khí nào dưới đây là nguyên nhân trực tiếp gây ra hiện tượng mưa axit? A.NO2; SO2. B. CO2; CH4. C. N2; H2. D. CO2; O2. .HẾT
Tài liệu đính kèm: