Đề thi tham khảo THPT Quốc gia môn Hóa học năm 2017 - Đề số 17 - Sở GD & ĐT Lâm Đồng (Có đáp án)

doc 9 trang Người đăng duyenlinhkn2 Ngày đăng 30/05/2026 Lượt xem 12Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem tài liệu "Đề thi tham khảo THPT Quốc gia môn Hóa học năm 2017 - Đề số 17 - Sở GD & ĐT Lâm Đồng (Có đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Đề thi tham khảo THPT Quốc gia môn Hóa học năm 2017 - Đề số 17 - Sở GD & ĐT Lâm Đồng (Có đáp án)
SỞ GDĐT LÂM ĐỒNG
KÌ THI TRUNG HỌC PHỔ THÔNG QUỐC GIA NĂM 2017
ĐỀ THAM KHẢO
ĐỀ SỐ 17
Bài thi: Khoa học tự nhiên; Môn: HÓA HỌC
Thời gian làm bài. 50 phút (không kể thời gian phát đề)
Câu 1. Hợp chất X có công thức cấu tạo. CH3CH2COOCH3. Tên gọi của X là
A. etyl axetat.	B. metyl propionat.	
C. metyl axetat.	D. propyl axetat.
Câu 2. Chọn phát biểu không đúng về glucozơ
A. Có 0,1% trong máu người.
B. Có mặt trong hầu hết các bộ phận của cây và trong quả chín.
C. Còn có tên là đường nho.
D. Chất rắn, màu trắng, tan trong nước, có vị ngọt.
Câu 3. Bột ngọt (mì chính) là muối mononatri của axit nào sau đây? 	
	A. Axit axetic. 	B. Axit ađipic .	C. Axit glutamic.	D. Axit stearic .
Câu 4. Chọn phát biểu sai
A. Tất cả các amin đều có tính bazơ.
B. Tính baz ơ của các amin đều mạnh hơn NH3.
C. Các amin có tính baz ơ là do trên nguyên tử nitơ có đôi electron tự do. 
D. Mọi amin đơn chức đều chứa một số lẻ nguyên tử H trong phân tử. 
Câu 5. Trong các loại tơ sau. tơ nilon-6,6 ; tơ axetat ; tơ tằm ; tơ capron. Tơ bán tổng hợp là
A. tơ axetat.	B. tơ nilon-6,6.	C. tơ tằm.	D. tơ capron.
Câu 6. Kim loại cho sau có khả năng dẫn điện tốt nhất và kim loại có độ cứng cao nhất lần lượt là
	A. Ag và Cr.	B. Ag và W.	C. Au và Cr.	D. Al và Cu.
Câu 7.. Dãy các kim loại đều có thể được điều chế bằng phương pháp điện phân dung dịch muối của chúng là 
	A. Ba, Ag, Au.	B. Fe, Cu, Ag.	C. Al, Fe, Cr.	D. Mg, Zn, Cu.
Câu 8.Cho phản ứng hóa học. Fe + CuSO4 → FeSO4 + Cu. Trong phản ứng trên xảy ra
A. sự khử Fe2+ và sự oxi hóa Cu. 	B. sự khử Fe2+ và sự khử Cu2+.
C. sự oxi hóa Fe và sự oxi hóa Cu. 	D. sự oxi hóa Fe và sự khử Cu2+
Câu 9. Trong phòng thí nghiệm để bảo quản Na có thể ngâm Na trong.
	A. NH3 lỏng.	B. C2H5OH.	C. Dầu hoả.	D. H2O.
Câu 10. Chất có khả năng làm mềm nước có tính cứng toàn phần là
A. Ca(NO3)2.	B. NaCl.	C. Na2CO3.	D. CaCl2.
Câu 11. Nguyên liệu chính dùng để sản xuất nhôm là.
A. quặng pirit.	B. quặng boxit.	C. quặng manhetit.	D. quặng đolomit.
Câu 12. Cấu hình electron nào sau đây là của ion Fe2+?
A. [Ar]3d6.	B. [Ar]3d5.	C. [Ar]3d4.	D. [Ar]3d3. 
Câu 13. Nhỏ từ từ dung dịch H2SO4 loãng vào dung dịch K2CrO4 thì màu của dung dịch chuyển từ
A. không màu sang màu vàng. 	B. màu da cam sang màu vàng.
C. không màu sang màu da cam. 	D. màu vàng sang màu da cam.
Câu 14. Cho dãy các chất. NaOH, Fe(OH)2, Cr2O3, Al2O3, CrO3, Al(OH)3, Cr(OH)3. Số chất trong dãy có tính chất lưỡng tính là 
A. 5.	B. 3.	C. 4.	D. 1.
Câu 15. Cho các phát biểu sau. 
(1) Chất béo được gọi chung là triglixerit.
(2) Chất béo nhẹ hơn nước, không tan trong nước nhưng tan nhiều trong dung môi hữu cơ không phân cực.
(3) Phản ứng thủy phân chất béo trong môi trường axit là phản ứng thuận nghịch.
(4) Tristearin, triolein có công thức lần lượt là. (C17H33COO)3C3H5, (C17H35COO)3C3H5.
 Số phát biểu đúng là
 	A. 4. B. 3.	C. 2.	D. 1.
Câu 16. Cho các chận xét sau. 
(1) Hàm lượng glucozơ không đổi trong máu người là khoảng 0,1%.
(2) Có thể phân biệt glucozơ và fructozơ bằng phản ứng tráng gương. 
(3) Thủy phân hoàn toàn tinh bột, xenlulozơ, saccarozơ đều cho cùng một loại mono saccarit.
(4) Glucozơ là chất dinh dưỡng và được dùng làm thuốc tăng lực cho người già, trẻ em và người ốm.
(5) Xenlulozơ là nguyên liệu được dùng để sản xuất tơ nhân tạo, chế tạo thuốc súng không khói. 
(6) Mặt cắt củ khoai tác dụng với I2 cho màu xanh tím.
(6) saccarozơ là nguyên liệu để thủy phân thành glucozơ và fructozơ dùng trong kỉ thuật tráng gương, tráng ruột phích. 
Số nhận xét đúng là 
 A. 6.	B. 4. 	C. 5.	 	 D. 7.
Câu 17. Tripeptit X có công thức phân tử là C8H15O4N3. Số đồng phân cấu tạo có thể có của X là?
	A. 8.	B. 9.	C. 12.	D. 6.
Câu 17. Tripeptit X có công thức phân tử là C8H15O4N3. Số đồng phân cấu tạo có thể có của X là?
	A. 8.	B. 9.	C. 12.	D. 6.
Câu 18. Thủy phân hoàn toàn 1 mol pentapeptit A thì thu được 3 mol glyxin ; 1 mol alanin và 1mol valin. Khi thủy phân không hoàn toàn A thì trong hỗn hợp sản phẩm thấy có các đipeptit Ala-Gly; Gly-Ala và tripeptit Gly-Gly-Val. Amino axit đầu N, amino axit đầu C ở pentapeptit A lần lượt là
A. Gly, Val.	B. Ala, Val.	C. Gly, Gly.	D. Ala, Gly.
Câu 19. Trong các dung dịch sau. 1 saccarozơ, 2 fuctozo, 3 tinh bột, 4 đipeptit, 5 metylaxetat, 6 tetrapeptit, 7 tristearin. Số dung dịch có thể hòa tan Cu(OH)2 là
A. 4.	B. 6.	C. 3.	D. 5.
Câu 20. Nhúng thanh Zn vào dung dịch muối X, sau một thời gian lấy thanh Zn ra thấy khối lượng thanh Zn giảm. Lấy thanh Zn sau phản ứng ở trên cho vào dung dịch HCl dư, thấy còn một phần kim lọai chưa tan. X là muối của kim loại nào sau đây ?
	A. Ni.	B. Fe.	C. Cu.	D. Ag.
Câu 21 . Sục khí CO2 đến dư vào dung dịch natri aluminat. Hiện tượng xảy ra là
A. có kết tủa nâu đỏ.	B. có kết tủa keo trắng, sau đó kết tủa lại tan.
	C. có kết tủa keo trắng.	D. dung dịch vẫn trong suốt.
Câu 22. Cho một lượng sắt tan trong dung dịch HNO3 loãng đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được dung dịch X có màu nâu nhạt và có khả năng làm mất màu dung dịch KMnO4/H2SO4. Chất tan trong dung dịch là 
	A. Fe(NO3)3, HNO3. 	B. Fe(NO3)2. 
	C. Fe(NO3)2, HNO3. 	D. Fe(NO3)2, Fe(NO3)3.
Câu 23. Cho (a) mol bột nhôm vào dung dịch chứa (b) mol Fe3+, phản ứng hoàn toàn, nếu a< b < 3 a thì dung dịch X thu được chứa các ion là
	A. Fe2+, Fe3+, Al3+.	B. Al3+.	C. Fe3+, Al3+.	D. Fe2+, Al3+.
Câu 24. Thực hiện các thí nghiệm sau.
(a) Cho đồng kim loại vào dung dịch HNO3 đặc, nguội.
(b) Cho Al2O3 vào dung dịch H2SO4 loãng. 
(c) Đun nhẹ dung dịch NaHCO3.	
(d) Cho mẩu nhôm vào dung dịch Ba(OH)2. 
(e) Cho dung dịch natri aluminat tác dụng với dung dịch HCl.	
Số thí nghiệm tạo ra chất khí là
	A. 5.	B. 3.	C. 4.	D. 2.
Câu 25. Cho các bước để tiến hành thí nghiệm tráng bạc của Glucozơ 
(1) Thêm 3-5 giọt dung dịch Glucozơ vào ống nghiệm.
(2) Nhỏ từ từ dung dịch NH3 2M cho đến khi kết tủa hòa tan hết.
(3) Đun nóng nhẹ hỗn hợp ở 60 -70 0C trong vài phút. 
(4) Cho 1 ml AgNO3 1% vào ống nghiệm sạch. 
Thứ tự tiến hành đúng là 
A. 1, 4, 2, 3.	B. 4, 2, 3, 1.	C. 1, 2, 3, 4.	D. 4, 2, 1, 3.
Câu 26. Bình làm bằng nhôm hoặc sắt có thể đựng được dung dịch axit nào sau đây?
 	A. HNO3(đặc nóng). 	 	 	B. HNO3(đặc nguội). 	
 	C. HCl (đặc nguội). 	D. H3PO4(đặc nguội).
Câu 27. Sục CO2 vào dung dịch hỗn hợp gồm Ca(OH)2 và KOH ta quan sát hiện tượng theo đồ thị hình bên (số liệu tính theo đơn vị mol). Giá trị của x là 
A. 0,11.	B. 0,13.	C. 0,10.	D. 0,12. 
Câu 28. Một loại quặng chứa sắt trong tự nhiên đã được loại bỏ tạp chất. Hoà tan quặng này trong dung dịch HNO3 thấy có khí màu vàng nâu bay ra, dung dịch thu được cho tác dụng với dung dịch BaCl2 thấy có kết tủa trắng (không tan trong axit mạnh). Loại quặng đó là
A. xiđerit. 	B. hematit. 	C. manhetit. 	D. pirit sắt.
Câu 29. Hỗn hợp X chứa 3 kim loại Fe, Ag và Cu ở dạng bột. Cho hỗn hợp X vào dung dịch Y chỉ chứa một chất tan và khuấy kĩ cho đến khi kết thúc phản ứng thì thấy Fe và Cu tan hết và còn lại lượng Ag đúng bằng lượng Ag trong hỗn hợp X. Dung dịch Y chứa chất nào sau đây ?
	A. FeSO4.	B. AgNO3.	C. Fe2(SO4)3.	D. Cu(NO3)2.
Câu 30. Từ 50 kg gạo nếp (có chứa 90% tinh bột) điều chế ancol etylic, với hiệu suất của quá trình lên men và thủy phân lần lượt là 70% và 80%. Khối lượng (kg) của ancol etylic thu được là
A. 15,90.	B. 14,31.	C. 25,55.	D. 16,52.
Câu 31. Đun nóng 0,1 mol tripeptit X có cấu trúc là Ala-Gly-Glu trong dung dịch NaOH (lấy dư). Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, khối lượng muối thu được là
A. 39,9 gam.	B. 37,7 gam.	C. 35,5 gam.	D. 33,3 gam.
Câu 32. Ma túy đá hay còn gọi là hàng đá, chấm đá là tên gọi chỉ chung cho các loại ma túy tổng hợp có chứa chất methamphetamine (Meth). Đốt cháy 14,9 gam Meth thu được 22,4 lit CO2, 13,5 gam H2O và 1,12 lit N2 (đktc). Tỷ khối hơi của Meth so với H2 < 75. Công thức phân tử của Meth là
A. C8H11N3	B. C10H15N.	C. C20H30N2.	D. C9H11NO.
Câu 33. Cho hỗn hợp X gồm 0,01 mol Al và a mol Fe vào dung dịch AgNO3 đến khi phản ứng hoàn toàn, thu được m gam chất rắn Y và dung dịch Z chứa 3 cation kim loại. Cho Z phản ứng với dung dịch NaOH dư trong điều kiện không có không khí, thu được 1,97 gam kết tủa T. Nung T trong không khí đến khối lượng không đổi, thu được 1,6 gam chất rắn chỉ chứa một chất duy nhất. Giá trị của m là
	A. 8,64.	B. 3,24	.	C. 6,48	.	D. 9,72.
Câu 34. Cho 500 ml dung dịch Ba(OH)2 0,1M vào V ml dung dịch Al2(SO4)3 0,1M; sau khi các phản ứng kết thúc thu được 12,045 gam kết tủa. Giá trị của V là 
A. 300. 	B. 75. 	C. 200. 	D. 150. 
Câu 35. Hoà tan hoàn toàn 24,4 gam hỗn hợp gồm FeCl2 và NaCl (có tỉ lệ số mol 1:2) vào nước (dư) được dung dịch X. Cho dung dịch AgNO3 (dư) vào X, sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn sinh ra m gam chất rắn. Giá trị của m là
	A. 57,4	.	B. 10,8	.	C. 68,2	.	D. 28,7.
Câu 36.Chất béo X trung tính có chứa 88,4% triolein về khối lượng, còn lại là tạp chất trơ. Cho V lít H2(đktc) đi qua 1kg chất béo trên ( với đk phản ứng, chất xúc tác thích hợp), thu được hỗn hợp Y, cho Y qua dung dịch Brom dư thấy có 80g Br2 mất màu. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Giá trị của V là
 A. 33,6.	 	B. 44,8. 	C. 56. 	D. 67,2.
Câu 37. Tripeptit M và tetrapeptit Q đều được tạo ra từ một amino axit X mạch hở, phân tử có một nhóm -NH2. Phần trăm khối lượng của N trong X là 18,667%. Thuỷ phân không hoàn toàn m gam hỗn hợp M, Q (tỉ lệ mol 1:1) trong môi trường axit thu được 0,945 gam M ; 4,62 gam đipeptit và 3,75 gam X. Giá trị của m là
A. 9,315.	B. 5,580.
C. 58,725.	D. 8,389.
Câu 38. Hỗn hợp X gồm 2 chất có công thức phân tử là C3H12N2O3 và C2H8N2O3. Cho 3,40 gam X phản ứng vừa đủ với dung dịch NaOH (đun nóng), thu được dung dịch Y chỉ gồm các chất vô cơ và 0,04 mol hỗn hợp 2 chất hữu cơ đơn chức (đều làm xanh giấy quỳ tím ẩm). Cô cạn Y, thu được m gam muối khan. Giá trị của m là
	A. 3,12.	B. 2,76.	C. 3,36	.	D. 2,97.
Câu 39. Thực hiện phản ứng nhiệt nhôm m gam hỗn hợp gồm Al và hai oxit sắt trong khí trơ, thu được hỗn hợp rắn X. Cho X vào dung dịch NaOH dư, thu được dung dịch Y, chất không tan Z và 0,672 lít khí H2 (đktc). Sục khí CO2 dư vào Y, thu được 7,8 gam kết tủa. Cho Z tan hết vào dung dịch H2SO4, thu được dung dịch chứa 15,6 gam muối sunfat và 2,464 lít khí SO2 (ở đktc, là sản phẩm khử duy nhất của H2SO4). Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Giá trị gần nhất của m là 
	A. 7.	B. 6.	C. 10.	D. 5.
Câu 40. Hòa tan hết 10,24 gam hỗn hợp X gồm Fe và Fe3O4 bằng dung dịch chứa 0,1 mol H2SO4 và 0,5 mol HNO3, thu được dung dịch Y và hỗn hợp gồm 0,1 mol NO và a mol NO2 (không còn sản phẩm khử nào khác). Chia dung dịch Y thành hai phần bằng nhau. Phần một tác dụng với 500 ml dung dịch KOH 0,4M, thu được 5,35 gam một chất kết tủa. Phần hai tác dụng với dung dịch Ba(OH)2 dư, thu được m gam kết tủa. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Giá trị của m là
	A. 20,62.	B. 41,24.	C. 20,21.	D. 31,86.
-----Hết-----
ĐÁP ÁN VÀ HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT – ĐỀ THAM KHẢO SỐ 17
Câu 1. Hợp chất X có công thức cấu tạo. CH3CH2COOCH3. Tên gọi của X là
A. etyl axetat.	B. metyl propionat.	C. metyl axetat.	D. propyl axetat.
Câu 2. Chọn phát biểu không đúng về glucozơ
A. Có 0,1% trong máu người.
B. Có mặt trong hầu hết các bộ phận của cây và trong quả chín.
C. Còn có tên là đường nho.
D. Chất rắn, màu trắng, tan trong nước, có vị ngọt.
Câu 3. Bột ngọt (mì chính) là muối mononatri của axit nào sau đây? 	
	A. Axit axetic. 	B. Axit ađipic .	C. Axit glutamic.	D. Axit stearic .
Câu 4. Chọn phát biểu sai
A.Tất cả các amin đều có tính bazơ.
B.Tính bazơ của các amin đều mạnh hơn NH3.
C.Các amin có tính baz ơ là do trên nguyên tử nitơ có đôi electron tự do. 
D.Mọi amin đơn chức đều chứa một số lẻ nguyên tử H trong phân tử. 
Câu 5. Trong các loại tơ sau. tơ nilon-6,6 ; tơ axetat ; tơ tằm ; tơ capron. Tơ bán tổng hợp là
 A. tơ axetat.	 B. tơ nilon-6,6.	 C. tơ tằm.	 D. tơ capron.
Câu 6. Kim loại cho sau có khả năng dẫn điện tốt nhất và kim loại có độ cứng cao nhất lần lượt là
	A. Ag và Cr.	B. Ag và W.	C. Au và Cr.	D. Al và Cu.
Câu 7.. Dãy các kim loại đều có thể được điều chế bằng phương pháp điện phân dung dịch muối của chúng là 
A. Ba, Ag, Au.	 B. Fe, Cu, Ag.	 	C. Al, Fe, Cr.	 D. Mg, Zn, Cu.
Câu 8.Cho phản ứng hóa học. Fe + CuSO4 → FeSO4 + Cu. Trong phản ứng trên xảy ra
A. sự khử Fe2+ và sự oxi hóa Cu. 	B. sự khử Fe2+ và sự khử Cu2+.
C. sự oxi hóa Fe và sự oxi hóa Cu. 	D. sự oxi hóa Fe và sự khử Cu2+
Câu 9. Trong phòng thí nghiệm để bảo quản Na có thể ngâm Na trong.
	A. NH3 lỏng	B. C2H5OH	C. Dầu hoả.	D. H2O
Câu 10. Chất có khả năng làm mềm nước có tính cứng toàn phần là
A. Ca(NO3)2.	B. NaCl.	C. Na2CO3.	D. CaCl2.
Câu 11. Nguyên liệu chính dùng để sản xuất nhôm là.
A. quặng pirit.	B. quặng boxit.	C. quặng manhetit.	D. quặng đolomit.
Câu 12. Cấu hình electron nào sau đây là của ion Fe2+?
A. [Ar]3d6.	B. [Ar]3d5.	C. [Ar]3d4.	D. [Ar]3d3. 
Câu 13. Nhỏ từ từ dung dịch H2SO4 loãng vào dung dịch K2CrO4 thì màu của dung dịch chuyển từ
A. không màu sang màu vàng. 	B. màu da cam sang màu vàng.
C. không màu sang màu da cam. 	D. màu vàng sang màu da cam.
Câu 14. Cho dãy các chất. NaOH, Fe(OH)2, Cr2O3, Al2O3, CrO3, Al(OH)3, Cr(OH)3. Số chất trong dãy có tính chất lưỡng tính là
	A. 5.	B. 3.	C. 4.	D. 1.
Câu 15. Cho các phát biểu sau. 
(1) Chất béo được gọi chung là triglixerit .
(2) Chất béo nhẹ hơn nước, không tan trong nước nhưng tan nhiều trong dung môi hữu cơ không phân cực.
(3) Phản ứng thủy phân chất béo trong môi trường axit là phản ứng thuận nghịch.
(4) Tristearin, triolein có công thức lần lượt là. (C17H33COO)3C3H5, (C17H35COO)3C3H5.
 Số phát biểu đúng là
	A. 4. 	B. 3.	C. 2.	D. 1.
Câu 16. Cho các chận xét sau. 
(1) Hàm lượng glucozơ không đổi trong máu người là khoảng 0,1%.
(2) Có thể phân biệt glucozơ và fructozơ bằng phản ứng tráng gương. 
(3) Thủy phân hoàn toàn tinh bột, xenlulozơ, saccarozơ đều cho cùng một loại mono saccarit.
(4) Glucozơ là chất dinh dưỡng và được dùng làm thuốc tăng lực cho người già, trẻ em và người ốm (5) Xenlulozơ là nguyên liệu được dùng để sản xuất tơ nhân tạo, chế tạo thuốc súng không khói. 
(6) Mặt cắt củ khoai tác dụng với I2 cho màu xanh tím.
(6) Saccarozơ là nguyên liệu để thủy phân thành glucozơ và fructozơ dùng trong kỉ thuật tráng gương, tráng ruột phích. 
Số nhận xét đúng là 
 A. 6.	B. 4. C. 5.	 D. 7.
Câu 17. Tripeptit X có công thức phân tử là C8H15O4N3. Số đồng phân cấu tạo có thể có của X là?
	A. 8.	B. 9. C. 12.	 D. 6.
Câu 18. Thủy phân hoàn toàn 1 mol pentapeptit A thì thu được 3 mol glyxin; 1 mol alanin và 1mol valin. Khi thủy phân không hoàn toàn A thì trong hỗn hợp sản phẩm thấy có các đipeptit Ala-Gly; Gly-Ala và tripeptit Gly-Gly-Val. Amino axit đầu N, amino axit đầu C ở pentapeptit A lần lượt là
 A. Gly, Val.	 B. Ala, Val.	C. Gly, Gly. D. Ala, Gly.
Câu 19. Trong các dung dịch sau. 1 saccarozơ, 2 fuctozo, 3 tinh bột, 4 đipeptit, 5 metylaxetat, 6 tetrapeptit, 7 tristearin. Số dung dịch có thể hòa tan Cu(OH)2 là
A. 4.	 B. 6.	C. 3.	D. 5.
Câu 20. Nhúng thanh Zn vào dung dịch muối X, sau một thời gian lấy thanh Zn ra thấy khối lượng thanh Zn giảm. Lấy thanh Zn sau phản ứng ở trên cho vào dung dịch HCl dư, thấy còn một phần kim lọai chưa tan. X là muối của kim loại nào sau đây ?
	A. Ni.	B. Fe.	C. Cu.	D. Ag.
Câu 21 . Sục khí CO2 đến dư vào dung dịch natri aluminat. Hiện tượng xảy ra là
A. có kết tủa nâu đỏ.	B. có kết tủa keo trắng, sau đó kết tủa lại tan.
	C. có kết tủa keo trắng.	D. dung dịch vẫn trong suốt.
Câu 22. Cho một lượng sắt tan trong dung dịch HNO3 loãng đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được dung dịch X có màu nâu nhạt và có khả năng làm mất màu dung dịch KMnO4/H2SO4. Chất tan trong dung dịch là 
	A. Fe(NO3)3, HNO3. 	B. Fe(NO3)2. 
	C. Fe(NO3)2, HNO3. 	D. Fe(NO3)2, Fe(NO3)3.
Câu 23. Cho (a) mol bột nhôm vào dung dịch chứa (b) mol Fe3+, phản ứng hoàn toàn, nếu a< b < 3 a thì dung dịch X thu được chứa các ion là
A. Fe2+, Fe3+, Al3+.	B. Al3+. 	C. Fe3+, Al3+.	D. Fe2+, Al3+.
Câu 24. Thực hiện các thí nghiệm sau.
(a) Cho đồng kim loại vào dung dịch HNO3 đặc, nguội.
(b) Cho Al2O3 vào dung dịch H2SO4 loãng. 
(c) Đun nhẹ dung dịch NaHCO3.	
(d) Cho mẩu nhôm vào dung dịch Ba(OH)2. 
(e) Cho dung dịch natri aluminat tác dụng với dung dịch HCl.	
Số thí nghiệm tạo ra chất khí là
	A. 5.	B. 3.	C. 4.	D. 2.
Câu 25. Cho các bước để tiến hành thí nghiệm tráng bạc của Glucozơ 
(1) Thêm 3-5 giọt dung dịch Glucozơ vào ống nghiệm.
(2) Nhỏ từ từ dung dịch NH3 2M cho đến khi kết tủa hòa tan hết.
(3) Đun nóng nhẹ hỗn hợp ở 60 -70 0C trong vài phút. 
(4) Cho 1 ml AgNO3 1% vào ống nghiệm sạch. 
Thứ tự tiến hành đúng là 
	A. 1, 4, 2, 3.	B. 4, 2, 3, 1.	C. 1, 2, 3, 4.	D. 4, 2, 1, 3.
Câu 26. Bình làm bằng nhôm hoặc sắt có thể đựng được dung dịch axit nào sau đây?
 A.HNO3(đặc nóng) 	 	B. HNO3(đặc nguội) 	
 C. HCl (đặc nguội) 	D. H3PO4(đặc nguội)
Câu 27. Sục CO2 vào dung dịch hỗn hợp gồm Ca(OH)2 và KOH ta quan sát hiện tượng theo đồ thị hình bên (số liệu tính theo đơn vị mol). Giá trị của x là 
A. 0,11.	B. 0,13.	C. 0,10.	D. 0,12. 
 mol → chọn C. 
Câu 28. Một loại quặng chứa sắt trong tự nhiên đã được loại bỏ tạp chất. Hoà tan quặng này trong dung dịch HNO3 thấy có khí màu vàng nâu bay ra, dung dịch thu được cho tác dụng với dung dịch BaCl2 thấy có kết tủa trắng (không tan trong axit mạnh). Loại quặng đó là
A. xiđerit B. hematit C. manhetit D. pirit sắt
Câu 29. Hỗn hợp X chứa 3 kim loại Fe, Ag và Cu ở dạng bột. Cho hỗn hợp X vào dung dịch Y chỉ chứa một chất tan và khuấy kĩ cho đến khi kết thúc phản ứng thì thấy Fe và Cu tan hết và còn lại lượng Ag đúng bằng lượng Ag trong hỗn hợp X. Dung dịch Y chứa chất nào sau đây ?
	A. FeSO4.	B. AgNO3.	C. Fe2(SO4)3.	D. Cu(NO3)2.
Câu 30. Từ 50 kg gạo nếp (có chứa 90% tinh bột) điều chế ancol etylic, với hiệu suất của quá trình lên men và thủy phân lần lượt là 70% và 80%. Khối lượng của ancol etylic thu được là
A. 15,90 kg.	B. 14,31 kg.	C. 25,55 kg.	D. 16,52 kg.
Câu 31. Đun nóng 0,1 mol tripeptit X có cấu trúc là Ala-Gly-Glu trong dung dịch NaOH (lấy dư). Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, khối lượng muối thu được là
A. 39,9 gam.	B. 37,7 gam.	C. 35,5 gam.	D. 33,3 gam.
Câu 32. Ma túy đá hay còn gọi là hàng đá, chấm đá là tên gọi chỉ chung cho các loại ma túy tổng hợp có chứa chất methamphetamine (Meth). Đốt cháy 14,9 gam Meth thu được 22,4 lit CO2, 13,5 gam H2O và 1,12 lit N2 (đktc). Tỷ khối hơi của Meth so với H2 < 75. Công thức phân tử của Meth là
A. C8H11N3	B. C10H15N.	C. C20H30N2.	D. C9H11NO.
Câu 33. Cho hỗn hợp X gồm 0,01 mol Al và a mol Fe vào dung dịch AgNO3 đến khi phản ứng hoàn toàn, thu được m gam chất rắn Y và dung dịch Z chứa 3 cation kim loại. Cho Z phản ứng với dung dịch NaOH dư trong điều kiện không có không khí, thu được 1,97 gam kết tủa T. Nung T trong không khí đến khối lượng không đổi, thu được 1,6 gam chất rắn chỉ chứa một chất duy nhất. Giá trị của m là
	A. 8,64	B. 3,24	 C. 6,48	 D. 9,72
Giải. 	Al + 3AgNO3 → Al(NO3)3 + 3Ag
	0,01	0,03
	Fe + 2AgNO3 → Fe(NO3)2 + 2Ag
	0,02	 0,04
	Fe(NO3)2 + AgNO3 → Fe(NO3)3 + Ag
	0,01	 0,01	 0,01
T chỉ gồm 1 chất Fe2O3 → Z chứa. Al3+ 0,01 mol; Fe2+ a mol; Fe3+ b mol;
Ta có. 90x + 107y = 1,97 và 160.(x/2 + y/2) = 1,6 → x = y = 0,01mol
Chất rắn Y là Ag . mAg = 108.3.0,01 + 2.0,02 + 0,01) = 8,64 gam
Câu 34. Cho 500 ml dung dịch Ba(OH)2 0,1M vào V ml dung dịch Al2(SO4)3 0,1M; sau khi các phản ứng kết thúc thu được 12,045 gam kết tủa. Giá trị của V là 
A. 300. 	B. 75. 	C. 200. 	D. 150.
3Ba(OH)2 + Al2(SO4)3 3BaSO4 + 2Al(OH)3;
Ba(OH)2 + 2Al(OH)3 Ba(AlO2)2 + 4H2O
0,05 0,1V 0,3V 0,2V 
0,05 – 0,3V 0,1 – 0,6V (mol)
Giả sử 0,05 > 0,3V. Và sau phản ứng có kết tủa BaSO4 và Al(OH)3
Khi đó mKT = 233.0,3V + 78.0,2V – 0,1 + 0,6V) = 12,045 V = 0,15 lít = 150 ml (tm 0,05 > 0,3.0,15)
Câu 35. Hoà tan hoàn toàn 24,4 gam hỗn hợp gồm FeCl2 và NaCl (có tỉ lệ số mol 1 . 2) vào nước (dư) được dd X. Cho dd AgNO3 (dư) vào X, sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn sinh ra m gam chất rắn. Giá trị của m là
	A. 57,4	B. 10,8	C. 68,2	D. 28,7
Giải ta có . 127x + 117 x =24,4 
	x=0.1 à n FeCl2 = 0.1 , n NaCl =0.2 à n Cl- = 0,4 mol 
 Ptpu Ag+ + Cl- → AgCl
 0,4 0,4
 Fe2+ + Ag+ → Fe3+ + Ag 
 0,1 0,1
m kết tủa = 0,4.143.5 + 0,1.108 

Tài liệu đính kèm:

  • docde_thi_tham_khao_thpt_quoc_gia_mon_hoa_hoc_nam_2017_de_so_17.doc