ĐỀ MINH HỌA SỐ 25 KỲ THI TRUNG HỌC PHỔ THÔNG QUỐC GIA NĂM 2017 Bài thi: Khoa học tự nhiên; Môn: Hóa Học Thời gian làm bài: 50 phút, không kể thời gian phát đề Cho biết nguyên tử khối của các nguyên tố: H=1; O=16; S=32; F=19; Cl=35,5; Br=80; I=127; N=14; P=31; C=12; Si=28; Li=7; Na=23; K=39; Mg=24; Ca=40; Ba=137; Sr=88; Al=27;Fe=56, Cu=64; Pb=207; Ag=108. Câu 1: Phát biểu nào sau đây là sai? A. Na2CO3 là nguyên liệu quan trọng trong công nghiệp sản xuất thuỷ tinh. B. Nhôm bền trong môi trường không khí và nước là do có màng oxit Al2O3 bền bảo vệ. C. Theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân, nhiệt độ nóng chảy của kim loại kiềm giảm dần. D. Ở nhiệt độ thường, tất cả các kim loại kiềm thổ đều tác dụng được với nước. Câu 2: Cho sơ đồ sau: NaOH X1 X2 X3 NaOH. Với X1, X2, X3 là các hợp chất của natri. Vậy X1, X2, X3 có thể tương ứng với dãy chất nào sau đây? A. Na2CO3, NaCl và NaNO3. B. NaCl, NaNO3 và Na2CO3. C. Na2CO3, Na2SO4 và NaCl. D. NaNO3, Na2CO3 và NaCl. Câu 3: Ma túy dù ở dạng nào khi đưa vào cơ thể con người đều có thể làm rối loạn chức năng sinh lí. Nhóm chất nào sau đây là ma túy (cấm dùng)? A. Penixilin, ampixilin, erythromixin. B. Seduxen, cần sa, ampixilin, cocain. C. Thuốc phiện, cần sa, heroin, cocain. D. Thuốc phiện, penixilin, moocphin. Câu 4: Hiện tượng khi làm thí nghiệm với các chất sau ở dạng dung dịch X, Y, Z, T được ghi lại như sau: Chất Thuốc thử X Y Z T Nước brom không xuất hiện kết tủa xuất hiện kết tủa trắng không xuất hiện kết tủa không xuất hiện kết tủa Quỳ tím hóa xanh không đổi màu không đổi màu hóa đỏ Chất X, Y, Z, T lần lượt là A. Anilin, Glyxin, Metylamin, Axit glutamic. B. Axit glutamic, Metylamin, Anilin, Glyxin. C. Metylamin, Anilin, Glyxin, Axit glutamic. D. Glyxin, Anilin, Axit glutamic, Metylamin. Câu 5: Khí SO2 do các nhà máy sinh ra là nguyên nhân quan trọng nhất gây ô nhiễm môi trường. Tiêu chuẩn quốc tế quy định nếu lượng SO2 vượt quá 30.10-6 mol/m3 không khí thì coi là không khí bị ô nhiễm. Nếu người ta lấy 50 lít không khí ở một thành phố và phân tích có 0,0012 mg SO2 thì A. không khí ở đó có bị ô nhiễm quá 25% so với quy định. B. không khí ở đó có bị ô nhiễm gấp 2 lần cho phép. C. không khí ở đó chưa bị ô nhiễm. D. không khí ở đó đã bị ô nhiễm. Câu 6: Cho các phát biểu sau: (a) Trong dạ dày của động vật ăn cỏ như trâu, bò, dê,. Xenlulozơ bị thủy phân thành glucozơ nhờ xenlulaza. (b) Dung dịch của glyxin và anilin trong H2O đều không làm đổi màu quì tím. (c) Liên kết của nhóm CO với nhóm NH giữa 2 đơn vị α-amino axit được gọi là liên kết peptit. (d) Những hợp chất hữu cơ khác nhau có cùng phân tử khối là đồng phân của nhau. (e) Glucozơ và saccarozơ đều tác dụng với H2 (xúc tác Ni, đun nóng). Số phát biểu đúng là A. 3. B. 2. C. 5. D. 4. Câu 7: Các thí nghiệm để nhận biết 4 cốc chứa nước cất, nước cứng tạm thời, nước cứng vĩnh cửu, nước cứng toàn phần là A. chỉ dùng Na2CO3. B. chỉ dùng dung dịch HCl. C. đun sôi nước, dùng dung dịch NaCl. D. đun sôi nước, dùng dung dịch Na2CO3. Câu 8: Cho các phát biểu sau: (a) Thép là hợp kim của sắt chứa từ 2-5% khối lượng cacbon. (b) Bột nhôm trộn với bột sắt(III) oxit dùng để hàn đường ray bằng phản ứng nhiệt nhôm. (c) Sắt có trong hemoglobin (huyết cầu tố) của máu. (d) Hỗn hợp Cu và Fe2O3 (tỉ lệ 1 : 1) tan hết trong dung dịch HCl dư. Số phát biểu đúng là A. 1. B. 4. C. 3. D. 2. Câu 9: sánh tính chất của fructozơ, saccarozơ, glucozơ, xenlulozơ (1) cả 4 chất đều dễ tan trong nước do có nhiều nhóm OH. (2) Trừ xenlulozơ, còn lại fructozơ, glucozơ, saccarozơ đều có thể phản ứng tráng gương. (3) Cả 4 chất đều có thể phản ứng với Na vì có nhiều nhóm OH. (4) Khi đốt cháy cả 4 chất trên thì đều thu được số mol CO2 và H2O bằng nhau. So sánh sai là A. 4. B. 3. C. 1. D. 2. Câu 10: Nhận xét nào sau đây sai? A. Tính chất hóa học chung của kim loại là tính oxi hóa. B. Nguyên tắc điều chế kim loại là khử ion kim loại thành nguyên tử. C. Những tính chất vật lí chung của kim loại chủ yếu do các electron tự do trong mạng tinh thể kim loại gây ra. D. Nguyên tử của hầu hết các nguyên tố kim loại đều có ít electron ở lớp ngoài cùng. Câu 11: Thực hiện các thí nghiệm sau : (a) Nhiệt phân AgNO3. (b) Nung FeS2 trong không khí. (c) Nhiệt phân KNO3. (d) Cho dung dịch AlCl3 vào dung dịch NaOH (dư). (e) Cho Fe vào dung dịch CuSO4. (g) Cho Zn vào dung dịch FeCl3 (dư). (h) Cho Mg dư vào dung dịch FeCl3. (i) Cho Ba vào dung dịch CuSO4 (dư). Số thí nghiệm thu được kim loại sau khi các phản ứng kết thúc là : A. 3. B. 5. C. 4. D. 2. Câu 12: Cho các phát biểu sau: (1) K2CrO4 có màu da cam, là chất oxi hóa mạnh. (2) Kim loại Al và Cr đều tan trong dung dịch kiềm đặc. (3) Kim loại Cr có độ cứng cao nhất trong tất cả các kim loại (4) Cr2O3 được dùng để tạo màu lục cho đồ sứ, đồ thủy tinh. (5) Ở trạng thái cơ bản, kim loại crom có 6 electron độc thân. (6) CrO3 là một oxit axit, là chất oxi mạnh, bốc cháy khi tiếp xúc với lưu huỳnh, photpho, Số phát biểu đúng là A. 3. B. 4. C. 2. D. 5. Câu 13: Dãy gồm các oxit đều bị Al khử ở nhiệt độ cao là A. PbO, K2O, SnO. B. FeO, CuO, Cr2O3. C. Fe3O4, SnO, BaO. D. FeO, MgO, CuO. Câu 14: Chất X có công thức phân tử C4H9O2N. Biết rằng: X + NaOH ® Y + CH4O Y + HCl (dư) ® Z + NaCl Công thức cấu tạo của X và Z lần lượt là: A. CH3CH(NH2)COOCH3 và CH3CH(NH3Cl)COOH. B. H2NCH2CH2COOCH3 và CH3CH(NH3Cl)COOH. C. CH3CH(NH2)COOCH3 và CH3CH(NH2)COOH. D. H2NCH2COOC2H5 và ClH3NCH2COOH. Câu 15: Dùng lượng dư dung dịch chứa chất nào sau đây khi tác dụng với Fe thì thu được muối sắt(III)? A. HCl. B. AgNO3. C. CuSO4. D. FeCl3. Câu 16: Poli(metyl metacrylat) và nilon-6 được tạo thành từ các monome tương ứng là A. CH2=CH-COOCH3 và H2N-[CH2]6-COOH. B. CH2=C(CH3)-COOCH3 và H2N-[CH2]5-COOH. C. CH3-COO-CH=CH2 và H2N-[CH2]5-COOH. D. CH2=C(CH3)-COOCH3 và H2N-[CH2]6-COOH. Câu 17: Este X mạch hở có công thức phân tử C5H8O2, được tạo bởi một axit Y và một ancol Z. Vậy Y không thể là A. C2H5COOH. B. C3H5COOH. C. HCOOH. D. CH3COOH. Câu 18: Cho các chất sau: Al; Fe; Fe3O4; Fe2O3; Cr; Fe(OH)3 lần lượt tác dụng với dung dịch HCl thì số chất chỉ cho sản phẩm muối clorua có dạng MCl3 là A. 2. B. 4. C. 5. D. 3. Câu 19: Cho dãy các chất sau: Al, NaHCO3, (NH4)2CO3, NH4Cl, Al2O3, Zn, K2CO3, K2SO4. Có bao nhiêu chất trong dãy vừa tác dụng được với dung dịch HCl, vừa tác dụng được với dung dịch NaOH? A. 4. B. 3. C. 2. D. 5. Câu 20: Các chất trong dãy nào sau đây đều có tính lưỡng tính? A. CH3-COOCH3, H2N-CH2-COOCH3, ClNH3CH2-CH2NH3Cl. B. H2N-CH2-COOH, H2N-CH2-COONH4, CH3-COONH3CH3. C. H2N-CH2-COONa, ClH3N-CH2-COOH, H2N-CH2-COOH. D. ClH3N-CH2-COOH, H2N-CH2-COOCH3, H2N-CH2-CH2ONa. Câu 21: X là nguyên tố thuộc nhóm A, ion Xn+ có cấu hình electron là 1s22s22p6. Số nguyên tố hóa học thỏa mãn với điều kiện trên là A. 5. B. 4. C. 3. D. 2. Câu 22: Cho các kim loại Fe, Mg, Cu và các dung dịch muối AgNO3, CuCl2, Fe(NO3)2. Trong số các chất đã cho, số cặp chất có thể tác dụng với nhau là A. 7 cặp. B. 6 cặp. C. 9 cặp. D. 8 cặp. Câu 23: Hỗn hợp X gồm một ancol và một axit cacboxylic đều no, đơn chức, mạch hở, có cùng số nguyên tử cacbon trong phân tử. Đốt cháy hoàn toàn 51,24 gam X, thu được 101,64 gam CO2. Đun nóng 51,24 gam X với xúc tác H2SO4 đặc, thu được m gam este (hiệu suất phản ứng este hóa bằng 60%). Giá trị m gần giá trị nào nhất sau đây? A. 28,5. B. 41,8. C. 47,6. D. 25,5. Câu 24: Điện phân 100 ml dung dịch CuSO4 1M với điện cực trơ, cường độ dòng điện là 5A trong thời gian 25 phút 44 giây thì dừng lại. Khối lượng dung dịch giảm sau điện phân là A. 3,2 gam. B. 2,88 gam. C. 3,84 gam. D. 2,56 gam. Câu 25: Từ m gam tinh bột điều chế được 575 ml rượu etylic 10o (khối lượng riêng của rượu nguyên chất là 0,8 gam/ml) với hiệu suất cả quá trình là 75%, giá trị của m là A. 75,9375. B. 108. C. 135. D. 60,75. Câu 26: Hỗn hợp X gồm 0,15 mol Mg và 0,1 mol Fe cho vào 500 ml dung dịch Y gồm AgNO3 và Cu(NO3)2. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được 20 gam chất rắn Z và dung dịch E. Cho dung dịch NaOH dư vào dung dịch E, lọc kết tủa và nung ngoài không khí đến khối lượng không đổi, thu được 8,4 gam hỗn hợp 2 oxit. Nồng độ mol/l của AgNO3 và Cu(NO3)2 lần lượt là A. 0,24M và 0,6M. B. 0,12M và 0,36M. C. 0,24M và 0,5M. D. 0,12M và 0,3M. Câu 27: Hòa tan hoàn toàn 42,6 gam hỗn hợp X gồm một kim loại kiềm và một kim loại kiềm thổ có tỉ lệ mol tương ứng là 5 : 4 vào 800 ml dung dịch HCl 1M, thu được dung dịch Y và 17,472 lít khí (ở đktc). Dẫn từ từ khí CO2 vào dung dịch Y thì khối lượng kết tủa cực đại có thể thu được là A. 94,56 gam. B. 48,00 gam. C. 74,86 gam. D. 38,00 gam. Câu 28: Từ hợp chất hữu cơ X thực hiện các phản ứng (theo đúng tỉ lệ số mol): (1) X + 2NaOH X1 + X2 + X3 (2) X1 + CuO X4 + Cu + H2O (3) X4 + 4AgNO3 + 6NH3 + 2H2O X5 + 4NH4NO3 + 4Ag (4) X2 + 2KOH X6 + K2CO3 + Na2CO3 (5) X6 + O2 X4 + H2O (6) X3 CH2=CH-CH3 + H2O Phân tử khối của X là A. 146. B. 160. C. 102. D. 180. Câu 29: Cho 27,6 gam hợp chất thơm có công thức C7H6O3 tác dụng với 800 ml dung dịch NaOH 1M, thu được dung dịch Y. Để trung hòa NaOH dư trong dung dịch Y cần 100 ml dung dịch H2SO4 1M, thu được dung dịch Z. Khối lượng rắn khan thu được khi cô cạn dung dịch Z là A. 31,1 gam. B. 56,9 gam. C. 62,2 gam. D. 58,6 gam. Câu 30: Trong các chất: HOOCCH2CH(NH2)COOH, m-HOC6H4OH, p-CH3COOC6H4OH, CH3CH2COOH, (CH3NH3)2CO3, ClH3NCH(CH3)COOH. Có bao nhiêu chất mà 1 mol chất đó phản ứng được tối đa với 2 mol NaOH? A. 3. B. 6. C. 5. D. 4. Câu 31: Hòa tan hoàn toàn m gam hỗn hợp X gồm Cu và Fe3O4 (trong đó oxi chiếm 25,8% về khối lượng của X) vào dung dịch H2SO4 loãng, rất dư, thu được dung dịch Y. Biết rằng 1/10 dung dịch Y làm mất màu vừa đủ 30 ml dung dịch KMnO4 0,2M. Giá trị của m gần giá trị nào nhất sau đây? A. 74,4. B. 49,6. C. 88,8. D. 44,4. Câu 32: Cho 8 gam hỗn hợp Fe và Cu (Fe chiếm 40% khối lượng) phản ứng với dung dịch HNO3, thu được dung dịch X, khí NO (sản phẩm khử duy nhất) và 5,312 gam chất rắn Y. Cô cạn dung dịch X thu được lượng muối khan là A. 8,64 gam. B. 7,2 gam. C. 11,616 gam. D. 7,896 gam. Câu 33: Hòa tan 1,8 gam muối sunfat khan của một kim loại M có hóa trị II trong nước, rồi thêm nước cho đủ 50 ml dung dịch. Để phản ứng với 10 ml dung dịch cần vừa đủ 20 ml dung dịch BaCl2 0,15M. Công thức hóa học của muối sunfat là A. CuSO4. B. MgSO4. C. FeSO43. D. ZnSO4. Câu 34: Hỗn hợp X gồm một số amino axit (chỉ chứa nhóm chức –COOH và –NH2 trong phân tử), trong đó tỉ lệ mO : mN = 16 : 7. Để tác dụng vừa đủ với 10,36 gam hỗn hợp X cần vừa đúng 120 ml dung dịch HCl 1M. Mặt khác, cho 10,36 gam hỗn hợp X tác dụng với 150 ml dung dịch NaOH 1M rồi cô cạn thu được m gam rắn. Giá trị của m là A. 14,20. B. 14,56. C. 16,36. D. 13,84. Câu 35: Cho 20 gam hỗn hợp gồm 3 amin no, đơn chức, là đồng đẳng liên tiếp của nhau tác dụng vừa đủ với dung dịch HCl, cô cạn dung dịch thu được 31,68 gam hỗn hợp muối. Nếu 3 amin trên được trộn theo tỉ lệ mol 1 : 10 : 5 và thứ tự phân tử khối tăng dần thì công thức phân tử của 3 amin là : A. C3H9N; C4H11N; C5H13N. B. CH5N; C2H7N; C3H9N. C. C2H7N; C3H9N; C4H11N. D. C3H7N; C4H9N; C5H11N. Câu 36: Hỗn hợp X gồm vinyl axetat, metyl axetat và etyl fomat. Đốt cháy hoàn toàn 3,08 gam X, thu được 2,16 gam H2O. Phần trăm số mol của vinyl axetat trong X là A. 75%. B. 27,92%. C. 25%. D. 72,08%. Câu 37: Cho m1 gam hỗn hợp X chứa Al, Fe(NO3)2 và 0,1 mol Fe3O4 tan hết trong dung dịch chứa 1,025 mol H2SO4. Sau phản ứng thu được 5,04 lít (đktc) hỗn hợp khí Y gồm hai khí có tỉ khối so với H2 là 31/3, trong đó có một khí hóa nâu ngoài không khí và dung dịch Z chỉ chứa các muối sunfat trung hòa. Cho Z phản ứng với dung dịch NaOH dư, không thấy tạo kết tủa nâu đỏ. Cho BaCl2 vào Z để kết tủa vừa hết ion , sau đó cho tiếp dung dịch AgNO3 dư vào thì thu được m2 gam kết tủa. Biết các phản ứng hoàn toàn. Giá trị của tổng (m1 + m2) là A. 585,0. B. 389,175. C. 628,2. D. 406,8. Câu 38: Hỗn hợp M gồm 3 este đơn chức X, Y, Z (MX<MY<MZ và số mol của Y bé hơn số mol của X) tạo thành từ cùng một axit cacboxylic (phân tử chỉ có nhóm –COOH) và ba ancol (số nguyên tử C trong phân tử mỗi ancol nhỏ hơn 4 và số C của Y, Z bằng nhau), mạch hở. Thủy phân hoàn toàn 34,8 gam M bằng 490 ml dung dịch NaOH 1M (dư 40% so với lượng phản ứng). Cô cạn hỗn hợp sau phản ứng thu được 38,5 gam chất rắn khan. Mặt khác, nếu đốt cháy hoàn toàn 34,8 gam M trên thì thu được CO2 và 23,4 gam H2O. Thành phần phần trăm theo khối lượng của Y trong M có thể là? A. 32,18%. B. 24,12%. C. 34,01%. D. 43,10%. Câu 39: Cho m gam hỗn hợp E gồm một peptit X và một amino axit Y (MX > 4MY) được trộn theo tỉ lệ mol 1 : 1 tác dụng với một lượng dung dịch NaOH vừa đủ, thu được dung dịch G chứa (m + 12,24) gam hỗn hợp muối natri của glyxin và alanin. Dung dịch G phản ứng tối đa với 360 ml dung dịch HCl 2M, thu được dung dịch T chứa 63,72 gam hỗn hợp muối. Các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Kết luận nào sau đây đúng? A. X có 5 liên kết peptit. B. X có thành phần trăm khối lượng nitơ là 20,29%. C. X có 6 liên kết peptit. D. Y có thành phần phần trăm khối lượng nitơ là 15,73%. Câu 40: Cho m gam Al tác dụng với O2, sau một thời gian thu được (m + 2,88) gam hỗn hợp X. Cho hỗn hợp X tác dụng với dung dịch HCl dư, thu được a mol H2 và dung dịch Y. Rót từ từ dung dịch NaOH vào dung dịch Y ta có đồ thị sau : Cho hỗn hợp X tác dụng với dung dịch HNO3 dư, thu được V lít hỗn hợp khí NO và N2O (đktc) có tỉ khối so với hiđro là 16,75 và dung dịch Z. Cô cạn dung dịch Z thu, được (m + 249a) gam chất rắn khan. Giá trị của V gần nhất với giá trị nào dưới đây? A. 2,1. B. 2,3. C. 1,9. D. 1,7.
Tài liệu đính kèm: