SỞ GD & ĐT HÀ GIANG TRƯỜNG THPT VIỆT LÂM ĐỀ THI THỬ THPT QUỐC GIA NĂM 2016 – 2017 Bài thi: KHOA HỌC TỰ NHIÊN – MÔN HÓA HỌC – LẦN 1 Thời gian làm bài: 50 phút (40 câu trắc nghiệm). MĐ: 243 Họ và tên: Số báo danh: . Cho nguyên tử khối: H =1, He =4, Li =7, Be =9, C =12, N =14, O =16, F =19, Na =23, Mg =24, Al =27, Si =28, P =31, S =32, Cl =35,5, K =39, Ca =40, Cr =52, Mn =55, Fe =56, Cu =64, Zn =65, Br =80, Rb = 85, Sr =87, Ag =108, Ba =137, I =127, Pb =207. Kim loại nào sau đây không tác dụng với dung dịch H2SO4 loãng? A. Ca. B. Zn. C. Fe. D. Cu. Khi đun nóng cao su thiên nhiên tới 250oC – 300oC thu được A. metyl acrylat. B. vinyl xianua. C. isopren. D. vinyl clorua. Để phân biệt dung dịch BaCl2 với dung dịch NaCl, người ta dùng dung dịch A. KNO3. B. HNO3. C. Na2SO4. D. NaNO3. Để thu được kim loại Cu từ dung dịch CuSO4 theo phương pháp thủy luyện, có thể dùng kim loại nào sau đây? A. Ca B. Fe C. Na D. Ag Phát biểu nào sau đây sai? A. Glyxin, alanin là các α – aminoaxit. B. Geranyl axetat có mùi hoa hồng .C. Tơ nilon - 6,6 và tơ nitron đều là protein. D. Glucozo là hợp chất tạp chức. Thủy phân este X (C4H6O2) trong môi trường axit, thu được andehit. Công thức của X là: A. CH2=CHCOOCH3 B. CH3COOCH3 C. HCOOCH2CH=CH2 D.CH3COOCH=CH2 Phát biểu nào sau đây sai? A. Hợp kim liti - nhôm siêu nhẹ, được dùng trong kĩ thuật hàng không. B. Sắt có trong hemoglobin của máu. C. Phèn chua được dùng để làm trong nước đục. D. Trong tự nhiên, các kim loại kiềm chỉ tồn tại ở dạng đơn chất. Phát biểu nào sau đây là đúng? A. Tơ vicso và tơ xelulolozơ axetat đều thuộc loại tơ tổng hợp. B. Tơ nilon - 6,6 được điều chế từ hexametylenđiamin và axit axetic. C. Poli etilen và poli(vinyl clorua) là sản phẩm của phản ứng trùng ngưng. D. Sợi bông, tơ tằm thuộc loại polime thiên nhiên. Cho dãy các chất sau: phenyl fomat, fructozơ, glyxylvalin (Gly-Val), etylamin, triolein. Số chất bị thuỷ phân trong môi trường axit là A. 5. B. 2. C. 4. D. 3 Để phát hiện rượu (ancol etylic) trong hơi thở của các tài xế một cách nhanh và chính xác, cảnh sát dùng một dụng cụ phân tích có chứa bột X là oxit của crom và có màu đỏ thẫm. Khi X gặp hơi rượu sẽ bị khử thành hợp chất Y có màu lục thẫm. Công thức hóa học của X và Y lần lượt là A. CrO3 và CrO. B. CrO3 và Cr2O3. C. Cr2O3 và CrO. D. Cr2O3 và CrO3. Trong các loại hạt và củ sau, loại nào thường có hàm lượng tinh bột lớn nhất? A. Khoai tây. B. Sắn. C. Ngô. D. Gạo. Mùi tanh của cá (đặc biệt là cá mè) chủ yếu do chất nào sau đây? A. Etyl amin B. Metyl amin C. Trimetyl amin D. Đimetyl amin Chất X đơn chức, chứa vòng benzen có công thức phân tử C8H8O2. Biết 1 mol X tác dụng được tối đa với 1 mol NaOH. Số công thức cấu tạo của X thỏa mãn tính chất trên là: A. 4 B. 6 C. 8 D. 2 Hợp chất Ba(HCO3)2 tác dụng với dung dịch nào sau đây không sinh ra kết tủa? A. Dung dịch Na2SO4. B. Dung dịch NaOH. C. Dung dịch Na2CO3. D. Dung dịch HCl. Phát biểu nào sau đây sai? A. Các vật dụng chỉ làm bằng nhôm hoặc crom đều bền trong không khí và nước vì có lớp màng oxit bảo vệ. B. Hợp chất NaHCO3 bị phân hủy khi nung nóng. C. Sục khí CO2 tới dư vào dung dịch NaAlO2 thu được kết tủa màu nâu đỏ. D. Cho dung dịch CrCl2 tác dụng với dung dịch NaOH tạo thành kết tủa có màu vàng. Cho các mệnh đề sau: (1) Thủy phân este trong môi trường kiềm được gọi là phản ứng xà phòng hóa. (2) Các este có nhiệt độ sôi thấp hơn so với các axit và ancol có cùng số nguyên tử cacbon. (3) Trimetyl amin là một amin bậc ba. (4) Có thể dùng Cu(OH)2 để phân biệt Ala- Ala và Ala- Ala- Ala. (5) Tơ nilon - 6,6 được trùng hợp bởi hexametylenđiamin và axit ađipic. (6) Chất béo lỏng dễ bị oxi hóa bởi oxi không khí hơn chất béo rắn. Có bao nhiêu mệnh đề đúng. A. 5. B. 3. C. 6. D. 4 Cho sơ đồ chuyển hóa: NaOH Fe(OH)2 Fe2(SO4)3 BaSO4. X, Y, Z lần lượt là: A. FeCl3, H2SO4 (đặc, nóng), BaCl2. B. FeCl2, H2SO4 (đặc, nóng), BaCl2. C. FeCl3, H2SO4 (đặc, nóng), Ba(NO3)2. D. FeCl2, H2SO4 (loãng), Ba(NO3)2. Số đồng phân amin bậc ba ứng với công thức phân tử C5H13N là A. 2. B. 4. C. 5. D. 3 Cho 3 dung dịch riêng biệt X, Y, Z, mỗi dung dịch chứa một chất tan. Thực hiện các thí nghiệm, thu được kết quả như sau: - X tác dụng với Y có kết tủa và khí thoát ra. - X tác dụng với Z có khí thoát ra. - Y tác dụng với Z có kết tủa. Chất tan trong 3 dung dịch X, Y, Z lần lượt là A. Ca(HCO3)2, Na2CO3 và H2SO4. B. H2SO4, Ba(HCO3)2 và Na2SO4. C. NaHCO3, Ba(NO3)2 và NaHSO4. D. KHSO4, Ba(HCO3)2 và K2CO3. Thủy phân hoàn toàn 1 mol pentapeptit X, thu được 1 mol glyxin (Gly), 1 mol alanin (Ala), 2 mol valin (Val) và 1 mol phenylalanin (Phe). Thủy phân không hoàn toàn X thu được đipeptit Phe-Val và tripeptit Val-Ala-Gly. Số công thức của X thỏa mãn là A. 1. B. 2. C. 3. D. 4. Thủy phân este X mạch hở có công thức phân tử C4H6O2, sản phẩm thu được có khả năng tham gia phản ứng tráng bạc. Số công thức cấu tạo của X thỏa mãn là A. 4. B. 3. C. 6. D. 5. Chấy X (có M = 60 và chứa C,H,O). Chất X phản ứng được với Na, NaOH và NaHCO3. Tên gọi của X là: A. axit axetic B. metyl fomat C. Ancol propylic D. Axit fomic Cho 3 chất hữu cơ bền, mạch hở X, Y, Z, T có cùng CTPT C2H4O2. Biết - X tác dụng được với Na2CO3 giải phóng CO2. - Y vừa tác dụng với Na vừa có phản ứng tráng bạc. - Z tác dụng được với NaOH nhưng không tác dụng với Na. Phát biểu nào sau đây đúng A. Z có khả năng tham gia phản ứng tráng bạc B. Z có nhiệt độ sôi cao hơn X C. Y là hợp chất hữu cơ đơn chức D. Z tan tốt trong nước. Chất nào sau đây khi tác dụng hết với lượng dư dung dịch NaHSO4 thì thu được dung dịch chứa hai muối? A. MgO. B. KOH. C. Al. D. Ba(OH)2. Cho m gam Al vào 100 ml dung dịch chứa Cu(NO3)2 0,5M và AgNO3 0,45M sau khi phản ứng kết thúc thu được 6,78 gam chất rắn. Giá trị của m là: A. 0,945 gam. B. 0,48 gam. C. 0,81 gam. D. 0,960 gam. Khử hoàn toàn Fe2O3 cần vừa đủ 3,36 lít khí CO (đktc). Khối lượng sắt thu được sau phản ứng là: A. 5,6. B. 8,4. C. 16,8. D. 2,8 Hợp chất hữu cơ E mạch hở, có công thức phân tử C6H10O5, tác dụng với dung dịch NaOH dư theo sơ đồ : E + 2 NaOH 2 X + H2O. Số công thức cấu tạo của E thỏa mãn tính chất trên là : A. 1 B. 2 C. 3 D. 4 Cho m gam bột sắt vào dung dịch HNO3, sau khi phản ứng hoàn toàn thu được 2,24 lít khí NO (sản phẩm khử duy nhất của N+5 ở đktc) và 2,5 gam chất rắn. Giá trị của m là: A. 16,8. B. 8,4. C. 8,0. D. 10,9 Đốt cháy hoàn toàn một lượng chất béo (triglixerit) X cần 2,254 mol O2, sinh ra 1,596 mol CO2 và 1,484 mol H2O. Cho 10,632 gam X tác dụng vừa đủ với dung dịch KOH, thu được m gam muối. Giá trị của m là A. 11,544. B. 10,968. C. 12,072. D. 12,648. Hỗn hợp X gồm 2 chất: metyl fomat, etyl axetat. Đốt cháy hoàn toàn một lượng hỗn hợp X, thu được V lít CO2 (đktc) và 10,8 gam H2O. Giá trị của V là A. 26,88. B. 18,96. C. 20,16. D. 13,44. Điện phân 400 ml dung dịch CuSO4 0,5M (điện cực trơ), cho đến khi ở catot thu được 3,2 gam kim loại thì thể tích khí (đktc) thu được ở anot là A. 1,12 lít. B. 2,24 lít. C. 0,56 lít. D. 4,48 lít. Xenlulozơ trinitrat được điều chế từ phản ứng giữa axit nitric với xenlulozơ (hiệu suất phản ứng 60% tính theo xenlulozơ). Nếu dùng 2,8 tấn xenlulozơ thì khối lượng xenlulozơ trinitrat điều chế được là A. 3,08 tấn. B. 5,13 tấn. C. 2,97 tấn. D. 4,62 tấn Cho 2,0 gam hỗn hợp X gồm metylamin, đimetylamin phản ứng vừa đủ với 0,05 mol HCl, thu được m gam muối. Giá trị của m là: A. 3,425 B. 3,825 C. 2,550 D. 4,725 Este X được điều chế từ α – aminoaxit và ancol etylic. Tỉ khối hơn của X so với hiđro là 51,5. Đun nóng 10,3 gam X trong 200 ml dung dịch KOH 1,4 M sau đó cô cạn dung dịch thu được chất rắn Y. Cho Y vào dung dịch HCl dư, sau đó cô cạn thu được chất rắn G (quá trình cô cạn không xảy ra phản ứng). Vậy khối lượng chất rắn G là A. 11,15 gam B. 32,13 gam C. 32,01 gam D. 27,53 gam Hòa tan 5,73 gam hỗn hợp X gồm NaH2PO4, Na2HPO4 và Na3PO4 vào nước dư thu được dung dịch Y. Trung hòa hoàn toàn Y cần 75 ml dung dịch NaOH 1M, thu được dung dịch Z. Khối lượng kết tủa thu được khi cho Z tác dụng hết với dung dịch AgNO3 dư là A. 12,57 gam. B. 16,776 gam. C. 18,855 gam. D. 18,385 gam. Nhỏ từ từ dung dịch Ba(OH)2 0,2M vào ống nghiệm chứa dung dịch Al2(SO4)3. Đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc khối lượng kết tủa theo thể tích dung dịch Ba(OH)2 như sau: Giá trị của V gần nhất với giá trị nào sau đây A. 1,7. B. 2,1. C. 2,4. D. 2,5. Cho 86,3 gam hỗn hợp X gồm Na, K, Ba và Al2O3 (trong đó Oxi chiếm 19,47% về khối lượng) tan hết vào nước thu được dung dịch Y và 13,44 lít H2 (đktc). Cho 3,2 lít dung dịch HCl 0,75M vào dung dịch Y. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn ,thu được m gam kết tủa. Giá trị của m gần nhất với: A. 23,7. B. 27,3. C. 10,4. D.54,6 Hỗn hợp X gồm Al, Fe2O3, Fe3O4 và CuO, trong đó oxi chiếm 25,39% khối lượng hỗn hợp. Cho m gam hỗn hợp X tác dụng với 13,44 lít khí CO (đktc), sau một thời gian thu được chất rắn Y và hỗn hợp khí Z có tỉ khối so với H2 bằng 19. Cho chất rắn Y tác dụng với dung dịch HNO3 loãng (dư) thu được dung dịch T và và 10,752 lít khí NO (ở đktc, là sản phẩm khử duy nhất). Cô cạn dung dịchT thu được chứa 5,184m gam muối khan. Giá trị của m gần nhất với: A. 57,645. B. 17,30. C. 25,62. D. 38,43. Hỗn hợp E gồm chất X (C5H14N2O4, là muối của axit hữu cơ đa chức) và chất Y (C2H7NO3, là muối của một axit vô cơ). Cho một lượng E tác dụng hết với dung dịch chứa 0,7 mol NaOH, đun nóng. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được 0,4 mol hỗn hợp hai khí có số mol bằng nhau và dung dịch Z. Cô cạn cẩn thận dung dịch Z thu được m gam chất rắn khan. Giá trị của m là A. 38,8. B. 50,8. C. 42,8. D. 34,4. Đung m gam chất hữu cơ mạch hở X (chứa C, H, O ; MX < 250, chỉ có một loại nhóm chức) với 100 ml dung dịch KOH 2M đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn. Trung hòa lượng KOH dư cần 40 ml dungdịch HCl 1M. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được 7,36 gam hỗn hợp 2 ancol đơn chức Y, Z và 18,34 gam hỗn hợp 2 muối khan (trong đó có một muối của axit cacboxylic T). Phát biểu nào sau đây đúng ? A. Số nguyên tử cacbon trong phân tử X gấp đôi số nguyên tử cacbon trong phân tử T. B. Trong phân tử X có 14 nguyên tử hiđro. C. Y và Z là đồng đẳng kế tiếp nhau. D. Axit T có 2 liên kết đôi trong phân tử. ---------------------- Hết -------------------------
Tài liệu đính kèm: