Đề thi học sinh giỏi cấp huyện môn thi : Vật lý 7 năm học : 2014 - 2015 (thời gian : 120 phút) trường THCS Mỹ Hưng

doc 4 trang Người đăng TRANG HA Lượt xem 6518Lượt tải 14 Download
Bạn đang xem tài liệu "Đề thi học sinh giỏi cấp huyện môn thi : Vật lý 7 năm học : 2014 - 2015 (thời gian : 120 phút) trường THCS Mỹ Hưng", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Đề thi học sinh giỏi cấp huyện môn thi : Vật lý 7 năm học : 2014 - 2015 (thời gian : 120 phút) trường THCS Mỹ Hưng
Phòng giáo dục và đào tạo Thanh Oai
Trường THCS Mỹ Hưng
Đề thi học sinh giỏi cấp huyện
	 Môn thi : Vật lý 7
 Năm học : 2014 - 2015
	 (Thời gian : 120 phút)
Câu 1: (4 điểm)
Một thỏi nhôm đặc hình trụ cao 20cm, bán kính đáy 2cm. Tính khối lượng của thỏi nhôm? Biết khối lượng riêng của nhôm là 2,7g/ cm3
Một vật khác có kích thước đúng bằng thỏi nhôm được treo vào một lực kế, lực kế chỉ 19,6N. Tính khối lượng riêng của vật liệu dùng làm vật đó?
Câu 2(4 điểm). Hai tia tới SI và SK vuông góc với nhau chiếu tới một gương phẳng tại hai điểm I và K như hình vẽ (H1).
a) Vẽ tia phản xạ của 2 tia tới SI và SK.
	b) Chứng minh rằng 2 tia phản xạ ấy cũng hợp với nhau 1 góc vuông
Câu 3(4điểm). Cho hai điểm sáng S1 và S2 trước một gương phẳng như( hình 1):
a/ Hãy vẽ ảnh S1’ và S2’ của các điểm sáng S1; S2 qua gương phẳng.
b/ Xác định các miền mà nếu ta đặt mắt ở đó thì chỉ có thể quan sát được ảnh S'1 ; ảnh S'2 ; cả hai ảnh S'1 , S'2 và không quan sát được bất cứ ảnh nào.
Hình 1
Đ1
Đ3
Đ2
Đ4
Câu 4( 6 điểm). Cho mạch điện có sơ đồ như hình vẽ 
	a) Biết ampe kế A chỉ 5A, cường độ dòng điện Đ1
Đ3
(H2)
Đ2
Đ4
Đ1
Đ3
(H2)
Đ2
Đ4
Đ1
Đ3
(H2)
Đ2
Đ4
Đ1
Đ3
(H2)
Đ2
Đ4
chạy qua đèn 1 và đèn 2 bằng nhau và bằng 1,5A.
 Xác định cường độ dòng điện qua đèn Đ3 và cường 
độ dòng điện qua đèn Đ4.
	b) Mạch điện trên được mắc vào nguồn điện 
có hiệu điện thế 12V.
 Biết hiệu điện thế giữa hai đầu bóng đèn Đ2 bằng 4,5V. Tìm hiệu điện thế giữa hai đầu các bóng đèn còn lại. 
Câu 5: (2 điểm) 
Một người đứng cách mục tiêu 800m và bắn vào mục tiêu, viên đạn bay với vận tốc 200m/s hỏi :
a. Người đứng gần mục tiêu trên thấy viên đạn tới mục tiêu trước hay nghe tiếng súng nổ trước .
b.Viên đạn rơi đúng mục tiêu cách tiếng nổ bao nhiêu giây.
Hướng dẫn chấm
	 Môn thi : vật lý 7-Năm học : 2014 - 2015
Bài 1: (4đ)
-Thỏi nhôm đặc hình trụ cao h = 20cm, bán kính R = 2 cm, D1 = 2,7g/cm3
-Khối lượng thỏi nhôm là: m1= V.D1 = = 3.14. 22.20.2,7 = 678,24g
- Vật có kích thước bằng thỏi nhôm được treo vào lực kế, lực kế chỉ 19,6N. Đó là trọng lượng của vật P2. 
Vật có khối lượng m2 là:
m2 = = = 1,95 kg= 1950g	 
- Khối lượng riêng của vật này là:
 D2 = = 7,76g/ cm3 7,8. g/ cm3
(0,5đ)
(0,5 đ)
(1,0đ)
(1,0đ)
(1,0đ)
Bài 2:(4đ)
a)(2đ) 
- Lấy S’ đối xứng với S qua gương
- S’ là ảnh của S qua gương
- Vì tia phản xạ có đường kéo dài đi qua 
ảnh nên nối S’I, S’K kéo dài lên mặt
 gương ta được tia IR và KR’ cần vẽ
(1,0đ)
(0,5 đ)
(0,5đ)
b) (2,0 đ)
Chứng minh được = 
Suy ra góc= góc=900
Vậy S’R S’R’
2,0 đ
Câu 3 (4điểm). 
a) Vẽ được ảnh S’1; S’2 ( có thể bằng phương pháp đối xứng)
b) Chỉ ra được:
	+ vùng chỉ nhìn thấy S’1 là vùng II
	+ Vùng chỉ nhìn thấy S’2 là vùng I
	+ Vùng nhìn thấy cả hai ảnh là vùng III
	+ Vùng không nhìn thấy ảnh nào là vùng IV
Đ1
Đ3
(H2)
Đ2
Đ4
2.0 đ
0,5 đ
0,5 đ
0,5 đ
0,5 đ
 Câu 4
a) (3,0đ)
Xét mạch điện gồm (Đ1//Đ2//Đ3)ntĐ4
Số chỉ của ampe kế A là 5A => Cường độ dòng điện trong mạch chính I = 5A
Ta có I = I123 = I4 = 5(A)
Xét mạch gồm Đ1//Đ2//Đ3
Ta có I123 = I1 + I2 + I3 
=> I3 = I123 - I1 - I2 = 5 – 1,5 – 1,5 = 2(A)
b) (3,0đ)
Ta có U = U123 + U4
Mà U123 = U1 = U2 = U3 = 4,5 (V)
Nên U4 = U – U123 = 12 – 4,5 = 7,5 (V)
Vậy hiệu điện thế giữa 2 đầu đèn 1 bằng hiệu điện thế giữa 2 đầu đèn 3 và bằng 4,5 (V); Hiệu điện thế giữa 2 đầu đèn 4 bằng 7,5 (V)
1 đ
1 đ
1đ
1 đ
1đ
1đ
Bài 5: (2,0đ)
a. Người đứng gần mục tiêu sẽ nghe tiếng súng trước khi thấy viên đạn rơi vào mục tiêu .
Vì vận tốc của âm thanh ( 340m/s) lớn hơn vận tốc của viên đạn (200m/s).
b. 
- Tóm tắt: s = 800m, v1 = 340m/s, v2 = 200m/s, t = ?
- Thời gian để tiếng nổ truyền đến tai người đó:
 t1 = s/v1= 800/340 = 2,35 (giây) 
- Thời gian mà viên đạn bay tới mục tiêu:
 t2 =s/v2 = 800/200 = 4 (giây)
Viên đạn rơi đúng mục tiêu sau tiếng nổ t = t2 - t1 = 4 - 3,35 = 1,65 (giây)
0,5 đ
0,5 đ
0,5 đ
0,5 đ

Tài liệu đính kèm:

  • docDe thi HSG Li 7.doc