Đề thi chọn học sinh giỏi Vật lí lớp 8 - Năm học 2010-2011 - Trường THCS số 2 Tân Mỹ

doc 79 trang Người đăng dothuong Lượt xem 593Lượt tải 2 Download
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Đề thi chọn học sinh giỏi Vật lí lớp 8 - Năm học 2010-2011 - Trường THCS số 2 Tân Mỹ", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Đề thi chọn học sinh giỏi Vật lí lớp 8 - Năm học 2010-2011 - Trường THCS số 2 Tân Mỹ
TRƯỜNG THCS SỐ 2 TÂN MỸ
TỔ CHUYÊN MÔN TOÁN - LÍ
ĐỀ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI NĂM HỌC 2010-2011
MÔN: VẬT LÍ 8
Thời gian: 120 phút (không kể giao đề)
ĐỀ BÀI:
Câu 1 ( 2.0 điểm) Một quả cầu có trọng lượng riêng là 78 000 N/m. Được treo vào lực kế rồi nhúng chìm trong nước thì lực kế chỉ 21 N. Hỏi nếu treo vật ở ngoài không khí thì lực kế chỉ bao nhiêu? Cho biết trọng lượng riêng của nước là 10 000 N/m.
Câu 2: (3 điểm) Một học sinh thả 1250g chì ở nhiệt độ 1200 C vào 400g nước ở nhiệt độ 300 C làm cho nước nóng lên tới 400C .
Hỏi nhiệt độ của chì ngay khi có sự cân bằng nhiệt.
Tính nhiệt lựơng nước thu vào.
Tính nhiệt dung riêng của chì.
So sánh nhiệt dung riêng của chì tính được với nhiệt dung riêng của chì trong bảng và giải thích tại sao có sự chênh lệch đó.
 ( Cho Biết CNước= 4200J/kg.K , CĐất =800J/kg.K , CChì =130J /kg.K )
Bài 3 (2.5 điểm) Một người cao 1,7 m đứng trên mặt đất đối diện với một gương phẳng hình chữ nhật được treo thẳng đứng. Mắt người đó cách đỉnh đầu 16 cm :
Mép dưới của gương cách mặt đất ít nhất là bao nhiêu mét để người đó nhìn thấy ảnh chân mình trong gương ?
Mép trên của gương cách mặt đất nhiều nhất là bao nhiêu mét để người đó thấy ảnh của đỉnh đầu mình trong gương ?
Tìm chiều cao tối thiểu của gương để người này nhìn thấy toàn thể ảnh của mình trong gương ?
Khi gương cố định, người này di chuyển ra xa hoặc lại gần gương thì các kết quả trên thế nào ?
Bài 4 (2.5 điểm) Tấm ván OB có khối lượng không đáng kể, đầu O đặt trên điểm tựa, đầu B được treo bằng một sợi dây vắt qua ròng rọc cố định R ( Ván quay được quanh O ). Một người có khối lượng 60 kg đứng trên ván :
Lúc đầu, người đó đứng tại điểm A sao cho OA = OB ( Hình 1 )
Tiếp theo, thay ròng rọc cố định R bằng một Pa-lăng gồm một ròng rọc cố định R và một ròng róc động R’, đồng thời di chuyển vị trí đứng của người đó về điểm I sao cho OI =OB ( Hình 2 )
Sau cùng, Pa-lăng ở câu b được mắc theo cách khác nhưng vẫn có OI =OB ( Hình 3 )
Hỏi trong mỗi trường hợp a) ; b) ; c) người đó phải tác dụng vào dây một lực F bằng bao nhiêu để tấm ván OB nằm ngang thăng bằng ? Tính lực F’ do ván tác dụng vào điểm tựa O trong mỗi trường hợp ? 
( Bỏ qua ma sát ở các ròng rọc và trọng lượng của dây, của ròng rọc )
 ////////// ///////// /////////
 F	F
 F 
 O A B O I B O I B
 Hình 1 Hình 2 Hình 3
ĐÁP ÁN
Câu 1:
Trọng lượng của vật ở trong nước chính là hiệu giữa trọng lượng của vật ở ngoài không khí với lực đẩy Acsimet tác dụng vào vật
 Nên Pn = P - FA	 
 Mặt khác vật được nhúng chìm nên: P= d.V - d.V
 Û P = V(d - d) V = 
Vậy trọng lượng của vật ngoài không khí: 
 P = d.V = 
Câu 2.: Đổi:400g = 0,4 kg 1250g = 1,25 kg
Nhiêt độ của chì ngay khi có sự cân bằng nhiệt là 400 C
Nhiệt lượng do nước thu vào
 Q = m.c(t2 –t1) = 0,4.4200.10 = 16800 J
c) Qtỏa = Qthu = 1680 J
M Q Tỏa = m.c. Dt suy ra CPb = QTỏa /m. Dt = 16800/1,25.(120 -40) = 168J/kg.K 
d) Nhiệt dung riêng của chì tính được có sự chênh lệch so với nhiệt dung riêng của chì trong bảng SGK là do thực tế có nhiệt lượng tỏa ra môi trường bên ngoài
Câu 3: K a) IO là đường trung bình trong DMCC’
 D’ D b) KH là đường trung bình trong DMDM’ Þ KO ?
 M’ H M c) IK = KO - IO
 d) Các kết quả trên không thay đổi khi người đó di chuyển vì
 chiều cao của người đó không đổi nên độ dài các đường TB
	 I trong các tam giác mà ta xét ở trên không đổ
 C’ O C
Câu 4 : 
Người đứng trên tấm ván kéo dây một lực F thì dây cũng kéo người một lực bằng F
a)
+ Lực do người tác dụng vào ván trong trường hợp này còn : P’ = P – F 
+ Tấm ván là đòn bẩy có điểm tựa O, chịu tác dụng của 2 lực P’ đặt tại A và FB = F đặt tại B. Điều kiện cân bằng P – F = F = 
+ Lực kéo do ván tác dụng vào O : F’ = P’ – F = 600 – 2. 240 = 120N
b) 
+ Pa – lăng cho ta lợi 2 lần về lực nên lực F do người tác dụng vào dây F = . Điều kiện cân bằng lúc này là P’ = 2.FB = 4.F P – F = 4.F F = 
+ Người đứng chính giữa tấm ván nên F’ cân bằng với FB F’ = FB = 2F = 120 .2 = 240N
c) 
+ Theo cách mắc của pa – lăng ở hình này sẽ cho ta lợi 3 lần về lực. Lực F do người tác dụng vào dây hướng lên trên nên ta có P’ = P + F . Điều kiện cân bằng lúc này là : P + F = 2.FB
 P + F = 2. 3F P = 6F F = 120N
+ Người đứng ở chính giữa tấm ván nên F’ cân bằng với FB F’ = FB = 3.F = 3.120 = 360
TRƯỜNG THCS SỐ 2 TÂN MỸ
TỔ CHUYÊN MÔN TOÁN - LÍ
ĐỀ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI NĂM HỌC 2010-2011
MÔN: VẬT LÍ 9
Thời gian: 120 phút (không kể giao đề)
ĐỀ BÀI
Câu 1: (3 điểm)Một người đứng cách một đường thẳng một khoảng h = 50m. Ở trên đường có một ôtô đang chạy lại gần anh ta với vận tốc V1 = 10m/s. Khi người ấy thấy ôtô còn cách mình 130m thì bắt đầu chạy ra đường để đón xe ôtô theo hướng vuông góc với mặt đường. Hỏi người ấy phải chạy với vận tốc bao nhiêu để có thể gặp được ôtô?
Câu 2: (1.5 điểm)Một máy bay trực thăng khi cất cách, động cơ tạo ra lực phát động F = 52700N. Sau 60 giây máy bay bay được độ cao 1Km. Tính công suất của động cơ phản lực của máy bay.
Câu 3 : (3.5 điểm)Cho mạch điện MN như hình vẽ dưới đây, hiệu điện thế ở hai đầu mạch điện không đổi UMN = 7V; các điện trở R1 = 3W và R2 = 6W . AB là một dây dẫn điện có chiều dài 1,5m tiết diện không đổi S = 0,1mm2, điện trở suất r = 4.10-7 Wm ; điện trở của ampe kế A và các dây nối không đáng kể : 
	 M UMN	N a/ Tính điện trở của dây dẫn AB ?
	R1	D	R2 	 b/ Dịch chuyển con chạy c sao cho AC = 1/2 BC. Tính
	 cường độ dòng điện qua ampe kế ?
 A c/ Xác định vị trí con chạy C để Ia = 1/3A
 A C 	B
Câu 4: (2 điểm)Một vật sáng AB đặt cách màn chắn một khoảng L = 90 cm. Trong khoảng giữa vật sáng và màn chắn đặt một thấu kính hội tụ có tiêu cự f sao cho trục chính của thấu kính vuông góc với vật AB và màn. Khoảng cách giữa hai vị trí đặt thấu kính để cho ảnh rõ nét trên màn chắn là = 30 cm. Tính tiêu cự của thấu kính hội tụ ? 
ĐÁP ÁN: 
Câu 1: 	A	B
Giải: Chiều dài đoạn đường AB là:
AB2 = AC2 – BC2  AB = 	C
 AB = 120(m) Thời gian ôtô đi đến điểm B là”
t = = = 12(m/s)
Để chạy tới điểm B kịp lúc ôtô vừa đến B người đó phải chạy với một vận tốc v2 là:
V2 = = = 4,2 (m)	
Câu 2: 	
Ta có công của lực phát động của máy bay là: F
A = F.s = 52700000 (J)
Vậy Công suất của động cơ là:	F	M
P = = 878333 (W)	
 O s s
Câu 3:
a/ Đổi 0,1mm2 = 1. 10-7 m2 . Áp dụng công thức tính điện trở ; thay số và tính Þ RAB = 6W
b/ Khi Þ RAC = .RAB Þ RAC = 2W và có RCB = RAB - RAC = 4W 
 Xét mạch cầu MN ta có nên mạch cầu là cân bằng. Vậy IA = 0
c/ Đặt RAC = x ( ĐK : 0 x 6W ) ta có RCB = ( 6 - x )
* Điện trở mạch ngoài gồm ( R1 // RAC ) nối tiếp ( R2 // RCB ) là = ?
* Cường độ dòng điện trong mạch chính : ?
* Áp dụng công thức tính HĐT của mạch // có : UAD = RAD . I = = ?
 Và UDB = RDB . I = = ?
* Ta có cường độ dòng điện qua R1 ; R2 lần lượt là : I1 = = ? và I2 = = ?
 + Nếu cực dương của ampe kế gắn vào D thì : I1 = Ia + I2 Þ Ia = I1 - I2 = ? (1)
 Thay Ia = 1/3A vào (1) Þ Phương trình bậc 2 theo x, giải PT này được x = 3W ( loại giá trị -18)
 + Nếu cực dương của ampe kế gắn vào C thì : Ia = I2 - I1 = ? (2)
 Thay Ia = 1/3A vào (2) Þ Phương trình bậc 2 khác theo x, giải PT này được x = 1,2W ( loại 25,8 vì > 6 )
* Để định vị trí điểm C ta lập tỉ số = ? Þ AC = 0,3m
Câu 4 
Xem lại phần lí thuyết về TK hội tụ ( phần sử dụng màn chắn ) và tự giải
Theo bài ta có = d1 - d2 = 
 Þ 2 = L2 - 4.L.f Þ f = 20 cm
Đề thi THử VAO 10 CHUYÊN Lí
Năm học: 2009 - 2010
Môn: Vật Lí - Lớp 9
Thời gian làm bài: 120 phút (không kể thời gian giao đề)
Câu 1: (2 điểm) Hai bên lề đường có hai hàng dọc các vận động viên chuyển động theo cùng một hướng: Hàng các vận động viên chạy và hàng các vận động viên đua xe đạp. Các vận động viên chạy với vận tốc 6 m/s và khoảng cách giữa hai người liên tiếp trong hàng là 10 m; còn những con số tương ứng với các vận động viên đua xe đạp là 10 m/s và 20m. Hỏi trong khoảng thời gian bao lâu có hai vận động viên đua xe đạp vượt qua một vận động viên chạy? Hỏi sau một thời gian bao lâu, một vận động viên đua xe đang ở ngang hàng một vận động viên chạy đuổi kịp một vận động viên chạy tiềp theo?. 
Câu 2: ( 3 điểm)
 Hai quả cầu giống nhau được nối với nhau bằng 1 sợi dây nhẹ không dãn vắt qua một ròng rọc cố định, Một quả nhúng trong nước (hình vẽ). Tìm vận tốc chuyển động cuả các quả cầu. Biết rằng khi thả riêng một quả cầu vào bình nước thì quả cầu chuyển động với vận tốc v0. Lực cản của nước tỉ lệ thuận với vận tốc của quả cầu. Cho khối lượng riêng của nước và chất làm quả cầu là D0 và D.
Câu 3: (5 điểm)
	Người ta đổ một lượng nước sôi vào một thùng đã chưa nước ở nhiệt độ của phòng 250C thì thấy khi cân bằng. Nhiệt độ của nước trong thùng là 700C. Nếu chỉ đổ lượng nước sôi trên vào thùng này nhưng ban đầu không chứa gì thì nhiệt độ của nước khi cân bằng là bao nhiêu? Biết rằng lượng nước sôi gấp 2 lân lượng nước nguội.
Câu 4: (3 điểm)
Cho mạch điện như hình vẽ:
Biết UAB = 16 V, RA » 0, RV rất lớn. Khi Rx = 9 W thì vôn kế chỉ 10V và công suất tiêu thụ của đoạn mạch AB là 32W.
	a) Tính các điện trở R1 và R2.
	b) Khi điện trở của biến trở Rx giảm thì hiệu thế giữa hai đầu biến trở tăng hay giảm? Giải thích.
A R1 B 
 A 
 V
 R2 R X
Câu 5: (2 điểm) 
Cho mạch điện như hình vẽ:
Hiệu điện thế giữa hai điểm B, D không đổi khi mở và đóng khoá K, vôn kế lần lượt chỉ hai giá trị U1 và U2. Biết rằng 
R2 = 4R1 và vôn kế có điện trở rất lớn.
	Tính hiệu điện thế giữa hai đầu B, D theo U1 và U2.
B R0 R2 D
 V
 R1 K
 Câu 6: (5 điểm) 
	Hai gương phẳng (M) và (N) đặt song song quay mặt phản xạ vào nhau và cách nhau một khoảng AB = d. trên đoạn AB có đặt một điểm sáng S, cách gương (M) một đoạn SA = a. Xét một điểm O nằm trên đường thẳng đi qua S và vuông góc với AB có khoảng cách OS = h.
a. Vẽ đường đi của một tia sáng xuất phát từ S, phản xạ trên gương (N) tại I và truyền qua O.
b. Vẽ đường đi của một tia sáng xuất phát từ S phản xạ trên gương (N) tại H, trên gương (M) tại K rồi truyền qua O.
c. Tính khoảng cách từ I , K, H tới AB.
 =======================================
Hướng dẫn chấm thi học sinh giỏi cấp trường
Môn: Vật Lí - Lớp 9
Câu
Nội dung
Thang điểm
Câu 1
(2 đ)
- Gọi vận tốc của vận động viên chạy và vận động viên đua xe đạp là: v1, v2 (v1> v2> 0). Khoảng cách giữa hai vận động viên chạy và hai vận động viên đua xe đạp là l1, l2 (l2>l1>0). Vì vận động viên chạy và vận động viên đua xe đạp chuyển động cùng chiều nên vận tốc của vận động viê đua xe khi chộn vận động viên chạy làm mốc là: v21= v2 - v1 = 10 - 6 = 4 (m/s).
1 điểm
- Thời gian hai vận động viên đua xe vượt qua một vận động viên chạy là: (s)
0,5 điểm
- Thời gian một vận động viên đua xe đạp đang ở ngang hàng một vận động viên chạy đuổi kịp một vận động viên chạy tiếp theo là: (s)
0,5 điểm
Câu 2
(3 đ)
- Gọi trọng lượng của mỗi quả cầu là P, Lực đẩy Acsimet lên mỗi quả cầu là FA. Khi nối hai quả cầu như hình vẽ, quả cầu trong nước chuyển động từ dưới lên trên nên: 
P + FC1= T + FA (Với FC1 là lực cản của nước, T là lực căng dây) => FC1= FA(do P = T), suy ra FC1= V.10D0
2 điểm
(vẽ đúng hình, biểu diễn đúng các véc tơ lực 1 điểm)
- Khi thả riêng một quả cầu trong nước, do quả cầu chuyển động từ trên xuống nên: 
P = FA + FC2 => FC2= P - FA => FC2 = V.10 (D - D0).
0,5 điểm
- Do lực cản của nước tỉ lệ thuận với vận tốc quả cầu. Ta có: 
0,5 điểm
Câu 3
(5 đ)
Theo PT cân bằng nhiệt, ta có: Q3 = QH2O+ Qt 
 =>2C.m (100 – 70) = C.m (70 – 25) + C2m2(70 – 25)
 =>C2m2. 45 = 2Cm .30 – Cm.45.=> C2m2 = 
2 điểm
- Nên chỉ đổ nước sôi vào thùng nhưng trong thùng không có nước nguội thì:
+ Nhiệt lượng mà thùng nhận được khi đó là:
 C2m2 (t – tt) 
+ Nhiệt lượng nước tỏa ra là: 2Cm (ts – t)
1 điểm
- Theo phương trình cân bằng nhiệt ta có:
 m2C2( t-25) = 2Cm(100 – t) (2) Từ (1) và (2), suy ra:
 (t – 25) = 2Cm (100 – t) 
1 điểm
Giải phương trình (3) tìm được t=89,30C
1 điểm
Câu 3
(5 đ)
Theo PT cân bằng nhiệt, ta có: Q3 = QH2O+ Qt 
 =>2C.m (100 – 70) = C.m (70 – 25) + C2m2(70 – 25)
 =>C2m2. 45 = 2Cm .30 – Cm.45.=> C2m2 = 
2 điểm
- Nên chỉ đổ nước sôi vào thùng nhưng trong thùng không có nước nguội thì:
+ Nhiệt lượng mà thùng nhận được khi đó là:
 C2m2 (t – tt) 
+ Nhiệt lượng nước tỏa ra là:
 2Cm (ts – t)
1 điểm
- Theo phương trình cân bằng nhiệt ta có:
 m2C2( t-25) = 2Cm(100 – t) (2) Từ (1) và (2), suy ra:
 (t – 25) = 2.Cm (100 – t) 
1 điểm
Giải phương trình (3) tìm được t=89,30C
1 điểm
Câu 4
(3 đ)
- Mạch điện gồm ( R2 nt Rx) // R1
a, Ux = U1- U2 = 16 - 10 = 6V => IX= (A) = I2
R2 = 
1 điểm
P = U.I => I = = 2 (A) => I1= I - I2 = 2 - (A)
R1 = 
1 điểm
b, Khi Rx giảm --> R2x giảm --> I2x tăng --> U2 = (I2R2) tăng.
Do đó Ux = (U - U2) giảm.
Vậy khi Rx giảm thì Ux giảm.
1 điểm
Câu 5
(2 đ)
- Khi K mở ta có R0 nt R2. 
Do đó UBD = (1)
1 điểm
- Khi K đóng ta có: R0 nt (R2// R1).
Do đó UBD= U2+ . Vì R2= 4R1 nên R0 = (2)
0,5 điểm
- Từ (1) và (2) suy ra: 
0,5 điểm
 => => UBD = 
0,5 điểm
Câu 6
(5 đ)
- Vẽ đúng hình, đẹp.
(M)
(N)
I
O
B
S
A
K
O,
S'
O
 H
1 điểm
a, - Vẽ đường đi tia SIO
+ Lấy S' đối xứng S qua (N)
+ Nối S'O cắt gương (N) tai I
=> SIO cần vẽ 
1 điểm
b, - Vẽ đường đi SHKO
+ Lấy S' đối xứng với S qua (N) 
+ Lấy O' đối xứng vói O qua (M)
+ Nối tia S'O' cắt (N) tại H, cắt M ở K
=> Tia SHKO càn vẽ.
1 điểm
c, - Tính IB, HB, KA.
+ Tam giác S'IB đồng dạng với tam giác S'SO
=> IB/OS = S'B/S'S => IB = S'B/S'S .OS => IB = h/2
Tam giác S'Hb đồng dạng với tam giác S'O'C
=> HB/O'C = S'B/S'C => HB = h(d - a) : (2d) 
1 điểm
- Tam giác S'KA đồng dạng với tam giác S'O'C nên ta có:
KA/O'C = S'A/ S'C => KA = S'A/S'C . O'C => KA = h(2d - a)/2d
1 điểm
	SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO 	KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI CẤP TỈNH
	PHÚ YÊN 	LỚP 9 THCS NĂM HỌC 2008-2009
ĐỀ THI CHÍNH THỨC
 	Môn thi: VẬT LÝ 
 	Thời gian làm bài: 150 phút
	_________________________________
Bài 1. (4 điểm)
	 Một người đi xe đạp đi nửa quãng đường đầu với vận tốc v1 = 15km/h, đi nửa quãng đường còn lại với vận tốc v2 không đổi. Biết các đoạn đường mà người ấy đi là thẳng và vận tốc trung bình trên cả quãng đường là 10km/h. Hãy tính vận tốc v2.
Bài 2. (4 điểm)
	Đổ 738g nước ở nhiệt độ 15oC vào một nhiệt lượng kế bằng đồng có khối lượng 100g, rồi thả vào đó một miếng đồng có khối lượng 200g ở nhiệt độ 100oC. Nhiệt độ khi bắt đầu có cân bằng nhiệt là 17oC. Biết nhiệt dung riêng của nước là 4186J/kg.K. Hãy tính nhiệt dung riêng của đồng.
Bài 3. (3 điểm)
I(A)
U(V)
4
12
24
(1)
(2)
O
	Hình vẽ bên là đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của cường độ dòng điện vào hiệu điện thế khi làm thí nghiệm lần lượt với hai điện trở khác nhau, trong đó đường (1) là đồ thị vẽ được khi dùng điện trở thứ nhất và đường (2) là đồ thị vẽ được khi dùng điện trở thứ hai. Nếu mắc hai điện trở này nối tiếp với nhau và duy trì hai đầu mạch một hiệu điện thế không đổi U = 18V thì cường độ dòng điện qua mạch là bao nhiêu?
Bài 4. (3 điểm)
	Một người già phải đeo sát mắt một thấu kính hội tụ có tiêu cự 60cm thì mới nhìn rõ vật gần nhất cách mắt 30cm. Hãy dựng ảnh của vật (có dạng một đoạn thẳng đặt vuông góc với trục chính) tạo bởi thấu kính hội tụ và cho biết khi không đeo kính thì người ấy nhìn rõ được vật gần nhất cách mắt bao nhiêu?
Bài 5. (3 điểm)
	Trong một bình nước hình trụ có một khối nước đá nổi được giữ bằng một sợi dây nhẹ, không giãn (xem hình vẽ bên). Biết lúc đầu sức căng của sợi dây là 10N. Hỏi mực nước trong bình sẽ thay đổi như thế nào, nếu khối nước đá tan hết? Cho diện tích mặt thoáng của nước trong bình là 100cm2 và khối lượng riêng của nước là 1000kg/m3.
Bài 6. (3 điểm)
V
A
R
M
C
N
	Cho mạch điện có sơ đồ như hình vẽ bên. Điện trở toàn phần của biến trở là Ro , điện trở của vôn kế rất lớn. Bỏ qua điện trở của ampe kế, các dây nối và sự phụ thuộc của điện trở vào nhiệt độ. Duy trì hai đầu mạch một hiệu điện thế U không đổi. Lúc đầu con chạy C của biến trở đặt gần phía M. Hỏi số chỉ của các dụng cụ đo sẽ thay đổi như thế nào khi dịch chuyển con chạy C về phía N? Hãy giải thích tại sao?
-------------------- H ế t --------------------
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO 	KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI CẤP TỈNH
	PHÚ YÊN 	LỚP 9 THCS NĂM HỌC 2008-2009
HƯỚNG DẪN CHẤM ĐỀ THI CHÍNH THỨC MÔN VẬT LÝ
Bài
Đáp án chi tiết
Điểm
1
Gọi s là chiều dài cả quãng đường. Ta có:
Thời gian đi hết nửa quãng đường đầu là : t1 = s/2v1 	(1)
Thời gian đi hết nửa quãng đường sau là : t2 = s/2v2 	(2)
Vận tốc trung bình trên cả quãng đường là : vtb = s/(t1 + t2) 
	= > t1 + t2 = s/vtb 	(3)
Từ (1), (2) và (3) => 1/v1 + 1/v2 = 2/vtb
Thế số tính được v2 = 7,5(km/h)
(nếu ghi thiếu hoặc sai đơn vị của v2 thì trừ 0,5 điểm)
0,5
0,5
0,5
0,5
1
1
2
Nhiệt lượng do miếng đồng tỏa ra : Q1 = m1c1(t1 – t) = 16,6c1(J)	
Nhiệt lượng nước thu vào : Q2 = m2c2(t – t2) = 6178,536 (J)	
Nhiệt lượng nhiệt lượng kế thu vào : Q3 = m3c1(t – t2) = 0,2c1(J)	
Phương trình cân bằng nhiệt : 	Q1 = Q2 + Q3
	 16,6c1 = 6178,536 + 0,2c1
=> c1 = 376,74(J/kg.K) (nếu ghi thiếu hoặc sai đơn vị của c1 thì trừ 0,25 điểm)
0,75
0,75
0,75
0,5
0,5
0,75
3
Từ đồ thị tìm được :	R1 = 3W 
	và 	R2 = 6W
	=> Rtđ = R1 + R2 = 9(W)
Vậy : 	I = U/Rtđ = 2(A) 
(nếu ghi thiếu hoặc sai đơn vị của I thì trừ 0,25 điểm)
1
1
0,5
0,5
4
Vẽ hình sự tạo ảnh của vật AB qua thấu kính hội tụ, thể hiện:
	+ đúng các khoảng cách từ vật và ảnh đến thấu kính
	+ đúng tính chất của ảnh (ảo)
	+ đúng các tia sáng (nét liền có hướng) và đường kéo dài các tia sáng (nét đứt không có hướng)
Dựa vào hình vẽ, dùng công thức tam giác đồng dạng tính được khoảng cách từ ảnh A’B’ đến thấu kính bằng 60cm
(Nếu giải bằng cách dùng công thức thấu kính thì phân phối điểm như sau:
	+ viết đúng công thức thấu kính cho 0,5 điểm
	+ thế số và tính đúng d’ = - 60cm cho 0,5 điểm)
Do kính đeo sát mắt và vì AB gần mắt nhất nên A’B’ phải nằm ở điểm cực cận của mắt 	=> khoảng cực cận của mắt bằng 60cm
Vậy khi không mang kính người ấy sẽ nhìn rõ vật gần nhất cách mắt 60cm
0,5
0,25
0,25
1
0,5
0,5
5
Nếu thả khối nước đá nổi (không buộc dây) thì khi nước đá tan hết, mực nước trong bình sẽ thay đổi không đáng kể.
Khi buộc bằng dây và dây bị căng chứng tỏ khối nước đá đã chìm sâu hơn so với khi thả nổi một thể tích DV, khi đó lực đẩy Ac-si-met lên phần nước đá ngập thêm này tạo nên sức căng của sợi dây. 
Ta có: FA = 10.DV.D = F
 10.S.Dh.D = F (với Dh là mực nước dâng cao hơn so với khi khối nước đá thả nổi)
=> Dh = F/10.S.D = 0,1(m)
Vậy khi khối nước đá tan hết thì mực nước trong bình sẽ hạ xuống 0,1m
0,5
0,5
0,5
0,5
0,5
0,5
6
Khi dịch chuyển con chạy C của biến trở về phía N thì số chỉ của các dụng cụ đo sẽ tăng. (nếu không giải thích đúng thì không cho điểm ý này)
Giải thích:
Gọi x là phần điện trở của đoạn MC của biến trở; IA và UV là số chỉ của ampe kế và vôn kế. 
Điện trở tương đương của đoạn mạch:
	Rm = (Ro – x) + 	
	 	Rm = R – 
Khi dịch con chạy về phía N thì x tăng => () tăng => Rm giảm
=> cường độ dòng điện mạch chính: I = U/Rm sẽ tăng (do U không đổi).
Mặt khác, ta lại có: 	
	=> 	IA = 
Do đó, khi x tăng thì (1 + giảm và I tăng (c/m ở trên) nên IA tăng.
Đồng thời UV = IA.R cũng tăng (do IA tăng, R không đổi)
0,5
0,25
0,25
0,5
0,5
0,25
0,5
0,25
LƯU Ý:
	- Thí sinh giải theo cách khác, nếu đúng vẫn cho đủ điểm số theo phân phối điểm của hướng dẫn chấm này.
	- Điểm toàn bài không làm tròn số.
___________________________________________
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO KỲ THI TUYỂN SINH LỚP 10 CHUYÊN QUỐC HỌC 
 THỪA THIÊN HUẾ	 Môn: VẬT LÝ - Năm học 2008-2009
	 Thời gian làm bài: 150 phót 
 ĐỀ CHÍNH THỨC
----------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------
Bài 1 : (3,0 điểm)
	 Một người đến bến xe buýt chậm 20 phút sau khi xe buýt đã rời bến A, người đó bèn đi taxi đuổi theo để kịp lên xe buýt ở bến B kế tiếp. Taxi đuổi kịp xe buýt khi nó đã đi được 2/3 quãng đường từ A đến B. Hỏi người này phải đợi xe buýt ở bến B bao lâu ? Coi chuyển động của các xe là chuyển động đều.
Bài 2 : (2,5 điểm)
	Người ta thả một miếng đồng 

Tài liệu đính kèm:

  • doc32.doc