Đề thi chọn học sinh giỏi cấp tỉnh môn Hóa học Lớp 9 - Năm học 2015-2016 - Sở GD & ĐT Long An (Có đáp án)

doc 7 trang Người đăng duyenlinhkn2 Ngày đăng 01/01/2026 Lượt xem 16Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem tài liệu "Đề thi chọn học sinh giỏi cấp tỉnh môn Hóa học Lớp 9 - Năm học 2015-2016 - Sở GD & ĐT Long An (Có đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Đề thi chọn học sinh giỏi cấp tỉnh môn Hóa học Lớp 9 - Năm học 2015-2016 - Sở GD & ĐT Long An (Có đáp án)
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO LONG AN
ĐỀ CHÍNH THỨC
(Đề thi gồm có 02 trang)
KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI LỚP 9 CẤP TỈNH
MÔN THI: HÓA HỌC
NGÀY THI: 12/4/2016 
THỜI GIAN:150 PHÚT (không kể thời gian phát đề)
 Chú ý: Học sinh được phép sử dụng bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học.
Câu 1 (2,0 điểm)
Hòa tan hoàn toàn 20,2 gam hỗn hợp 2 kim loại nằm ở hai chu kì liên tiếp và thuộc cùng nhóm IA trong bảng tuần hoàn tác dụng với nước dư, thu được 6,72 lít khí (đktc) và dung dịch B.
	a. Xác định tên 2 kim loại.	
	b. Tính thể tích dung dịch H2SO4 2M cần dùng tác dụng với dung dịch B. 
Câu 2 (6,0 điểm)
	2.1 (2,0 điểm) Bằng phương pháp hóa học, hãy nhận biết các chất bột sau: NaCl, Na2S, BaCO3, Na2SO4, MgCO3, BaSO4 .
2.2 (2,0 điểm) Cho 1 mẫu đá vôi (CaCO3) vào ống nghiệm chứa 10 ml dung dịch HCl 1M. Cứ sau 1 phút người ta đo thể tích khí CO2 thoát ra (đktc), thu được kết quả như sau:
Thời gian (phút)
0
1
2
3
4
0
52
80
91
91
a. Tại sao phản ứng dừng lại ở thời điểm 3 phút?
b. Ở thời điểm nào phản ứng xảy ra nhanh nhất?
c. Có những biện pháp nào để phản ứng xảy ra nhanh hơn?
2.3 (2,0 điểm) Hòa tan m gam một sắt oxit cần dùng 150ml dung dịch HCl 3M. Nếu khử hoàn toàn m gam sắt oxit bằng CO nóng, dư thu được 8,4 gam sắt. Tìm công thức phân tử của sắt oxit.
Câu 3 (5,0 điểm)
	3.1(2,0 điểm) Thêm 100 ml dung dịch HCl 1,5M từ từ từng giọt vào 400 ml dung dịch A gồm KHCO3 và Na2CO3 thu dung dịch B và thoát ra 1,008 lít khí (đktc). Cho dung dịch B phản ứng với một lượng Ba(OH)2 dư thu 29,55 gam kết tủa. Tính nồng độ mol/l các chất trong dung dịch A.
 3.2(3,0 điểm) Hỗn hợp X gồm (Al và oxit FexOy). Nung m gam X trong điều kiện không có không khí, khi đó xảy ra phản ứng: Al + FexOy Al2O3 + Fe (phản ứng chưa được cân bằng). Sau phản ứng thu được hỗn hợp chất rắn Y. Chia Y thành hai phần:
 Phần 1: Cho tác dụng với dung dịch NaOH dư, sau phản ứng thu được 1,68 lít khí và 12,6 gam chất rắn.
 Phần 2: Cho tác dụng với dung dịch H2SO4 đặc nóng dư, sau phản ứng thu được 27,72 lít SO2 và dung dịch Z có chứa 263,25 gam muối sunfat. 
Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn, các khí đo ở đktc.
	a. Viết các phương trình hóa học xảy ra.
	b. Tính m gam và xác định công thức phân tử của oxit FexOy.
Câu 4 (3,0 điểm)
4.1(1,0 điểm) Metan bị lẫn một ít tạp chất là CO2, C2H4, C2H2. Trình bày phương pháp hoá học để loại hết tạp chất khỏi metan.
4.2 (2,0 điểm) Hỗn hợp khí X gồm C2H6, C3H6, C4H6. Tỉ khối hơi của X so với H2 bằng 21. Đốt cháy hoàn toàn 2,24 lít hỗn hợp X (ở đktc) rồi dẫn toàn bộ sản phẩm thu được lần lượt qua bình 1 đựng H2SO4 đặc và bình 2 đựng dung dịch KOH dư thì khối lượng tăng lên ở bình 1 và bình 2 lần lượt là m1(gam), m2(gam).Tính các giá trị m1, m2.
Câu 5 (4,0 điểm)
Cho hợp chất Y chứa C, H, O. Đốt cháy hết 0,2 mol Y bằng lượng vừa đủ 8,96 lít O2 (đktc). Toàn bộ sản phẩm cháy lần lượt đi chậm qua bình một đựng 100 gam dung dịch H2SO4 96,48% (dư), bình hai đựng lượng dư dung dịch KOH và toàn bộ sản phẩm cháy bị hấp thụ hết. Sau thí nghiệm ta thấy nồng độ dung dịch H2SO4 ở bình một là 90%, ở bình 2 có 55,2g muối được tạo thành.
a. Viết các phương trình hóa học xảy ra.
b. Xác định công thức phân tử và viết công thức cấu tạo của Y. Biết rằng cho Y tác dụng với dung dịch KHCO3 ta thấy giải phóng khí CO2.
c. Viết các phương trình hóa học giữa Y và các chất sau: Cu, Zn, CuO, C2H5OH (xúc tác H2SO4 đặc,t0), SO2, Na2CO3.
HẾT
Giám thị không giải thích gì thêm.
Họ và tên thí sinh:......Số Báo Danh:..............
Sưu tầm đề HSG tỉnh Long An môn Hóa học các năm
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO LONG AN
HƯỚNG DẪN CHẤM 
CHÍNH THỨC
KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI LỚP 9 CẤP TỈNH
MÔN THI: HÓA HỌC
NGÀY THI: 12/4/2016 
THỜI GIAN: 150 PHÚT (không kể thời gian phát đề)
Câu
Đáp án
Điểm
Câu 1
(2,0 điểm)
a.Gọi là kí hiệu chung của 2 kim loại nhóm IA
 2 + 2H2O 2OH + H2↑
 0,6 0,6 0,3 (mol)
0,25đ
0,25đ
0,50đ
Vậy 
2 kim loại là Na, K
0,25đ
b. 2OH + H2SO4 2SO4 + 2H2O
 0,6 0,3 (mol)
0,25đ
0,25đ
0,25đ
Câu 2
(6,0 điểm)
 2.1 ( 2,0 điểm ) 
- Trích mỗi hóa chất 1 ít làm mẫu thử
- Cho dung dịch HCl vào các mẫu thử
+ Mẫu thử không tan là BaSO4
0,25đ
+ Mẫu thử tan, thoát khí có mùi trứng ung bay ra là Na2S
 Na2S + 2 HCl 2NaCl + H2S↑
0,25đ
+ Mẫu thử có tan và sủi bọt khí không mùi là BaCO3 và MgCO3
BaCO3 + 2HCl BaCl2 + CO2↑ + H2O (1)
MgCO3 + 2 HCl MgCl2 + CO2↑ + H2O (2)
0,25đ
+ Hai mẫu thử tan là NaCl và Na2SO4
0,25đ
Lấy 1 trong 2 dung dịch cho vào các dung dịch thu được ở (1) và (2) nếu có kết tủa trắng là Na2SO4 và dung dịch BaCl2 vậy chất ban đầu là BaCO3 
Na2SO4 + BaCl2 BaSO4 trắng + 2NaCl
0,50đ
Nếu không có kết tủa là dung dịch MgCl22 chất ban đầu là MgCO3 và NaCl
0,50đ
2.2 (2,0 điểm)
a. CaCO3 + 2HCl CaCl2 + CO2 + H2O
 0,01mol 0,005mol
0,25 đ
Nếu HCl phản ứng hết : (lít) = 112 (cm3)
0,25 đ
Phản ứng dừng lại ở thời điểm 3 phút là do CaCO3 đã hết,HCl còn dư.
0,50 đ
b. Phản ứng xảy ra nhanh nhất ở phút đầu tiên.
0,50 đ
c. Biện pháp phản ứng xảy ra nhanh hơn: đập nhỏ CaCO3 và đun nóng nhẹ dung dịch.
0,50 đ
2.3 (2,0 điểm)
0,25đ
Đặt CTHH của sắt oxit: FexOy : a (mol)
FexOy+ 2y HCl xFeCl2y/x+ y H2O (1) 
0,50đ
FexOy + yCO xFe + yCO2↑ (2)
0,25đ
0,25đ
(2) 
0,25đ
Ta có tỉ lệ: 
0,50đ
Câu 3
 (5,0 điểm)
3.1(2,0 điểm)* Cho HCl vào dung dịch A tạo khí → Na2CO3 chuyển hết thành NaHCO3
* Dung dịch B phản ứng với Ba(OH)2 dư tạo kết tủa → B còn dư muối axit → HCl hết . Đặt a = nNa2CO3 ; b = nKHCO3 
HCl + Na2CO3 → NaCl + NaHCO3 (1) 
 a a a
0,25 đ
NaHCO3 + HCl → NaCl + CO2↑ + H2O (2) 
 x x x
KHCO3 + HCl → KCl + CO2↑ + H2O (3) 
 y y y
0,25 đ
NaHCO3 + Ba(OH)2 → BaCO3↓ + NaOH + H2O (4) 
 a – x a – x 
KHCO3 + Ba(OH)2 → BaCO3↓ + KOH + H2O (5) 
 b – y b – y
0,25 đ
Từ (1) → (5) :
0,25 đ
0,50 đ
CM (Na2CO3) = = 0,2625 M 
0,25 đ
CM (KHCO3) = = 0,225 M 
0,25 đ
3.2(3,0 điểm) 
a. Các phương trình phản ứng:
3FexOy + 2yAl 3xFe + yAl2O3 	 (1)
Thành phần của Y có: Al2O3, Fe và Al dư.
Phần 1 tác dụng với dung dịch NaOH dư:
Al2O3 + 2NaOH → 2NaAlO2 + H2O	 (2)
0,25 đ
2Al + 2NaOH + 2H2O → 2NaAlO2 + 3H2	 (3)
0,25 đ
Phần 2 tác dụng với H2SO4 đặc nóng dư:
Al2O3 + 3H2SO4(đ) Al2(SO4)3 + 3H2O	 (4)
0,25 đ
2Al + 6H2SO4(đ) Al2(SO4)3 + 3SO2 + 6H2O (5)
0,25 đ
 2Fe + 6H2SO4(đ) Fe2(SO4)3 + 3SO2 + 6H2O (6)
0,25 đ
b. Phần 1: nFe = 12,6/56 = 0,225 mol
Từ pư (3) có nAl = 2/3.nH = 0,05 mol
0,25 đ
- Giả sử phần 2 có khối lượng gấp a lần phần 1:
Từ pư (5) và (6) suy ra:
 nSO = 3/2.(nAl + nFe) = 3/2.(0,05a + 0,225a) = 27,72/22,4= 1,2375 . 
a = 3.
0,25 đ
Phần 2: có 0,675 mol Fe và 0,15 mol Al
Tổng khối lượng muối sunfat = m + m = 263,25 gam (7)
Theo pư (4), (5): n = n + ½. nAl = n + 0,075
Theo pư (6): n= ½.nFe = 0,3375 mol
Thay các số mol vào pt(7) sẽ tính được n = 0,3 mol
0,25 đ
mphần 2 = m+ mFe + mAl = 0,3.102 + 0,675.56 + 0,15.27 = 72,45gam
0,25 đ
m = mphần 1 + m phần 2 = 96,6 gam
0,25 đ
Xét phần 2: từ pt (1) 
3x : y = nFe : n = 0,675 : 0,3 x : y = 3: 4 Vậy oxit là Fe3O4
0,50 đ
Câu 4
(3,0 điểm)
4.1(1,0 điểm) 
Cho hỗn hợp khí lần lượt đi qua bình nước Brôm dư, lúc đó loại hết C2H4, C2H2 .
0,25 đ
C2H4 + Br2 (dd) C2H4Br2 
0,25 đ
C2H2 + 2Br2(dd) C2H2Br4 
0,25 đ
Sau đó cho khí còn lại qua bình đựng dung dịch kiềm dư (NaOH, Ca(OH)2,v.v), lúc đó CO2 bị hấp thụ hết .
 2NaOH + CO2 Na2CO3 + H2O
Khí còn lại là CH4 nguyên chất. 
0,25 đ
4.2(2,0 điểm)
Gọi x,y,z lần lượt là số mol của C2H6,C3H6 ,C4H6 (x,y,z > 0)
Ta có : x+ y+z = = 0,1 (mol) (*)
C2H6 + O2 2 CO2 + 3 H2O
 x 2x 3x (mol) 
0,25 đ
C3H6 + O2 3 CO2 + 3 H2O
 y 3y 3y (mol) 
0,25 đ
C4H6 + O2 4 CO2 + 3 H2O
 z 4z 3z (mol)
0,25 đ
Biết: d A/H2 = =21 (**)
0,25 đ
Thay (*) vào (**): 
Số mol CO2: 2x +3y + 4z = 0,3 (mol)
0,25 đ
Khối lượng bình 2 tăng chính là khối lượng CO2:
m2 = 0,3. 44 = 13,2(g)
0,25 đ
Số mol H2O : 3(x + y + z) = 3.0,1 = 0,3 (mol).
0,25 đ
Khối lượng bình 1 tăng chính là khối lượng H2O: 	
m1 = 0,3.18 = 5,4(g)
0,25 đ
Câu 5
(4,0 điểm)
 a. CxHyOz + () O2 xCO2 + H2O
 0,2 0,2. 0,2.x 0,2. 
0,25 đ
CO2 + 2KOH K2CO3 + H2O
0,2x 0,2x	
0,25 đ
138. 0,2x = 55,2 x = 2 (1)
0,25 đ
mHSO= 96,48 
0,25đ
0,50đ
 y= 4 (2)
0,25 đ
.0,2 = 4x+y- 2z = 8 (3)
Thay (1), (2) vào (3) z = 2
0,25đ
b. CTPT: C2H4O2 
0,25 đ
 Y tác dụng với KHCO3 Y là axit CH3COOH
0,50đ
c. Zn + 2CH3COOH (CH3COO)2Zn + H2
0,25 đ
 CuO + 2CH3COOH (CH3COO)2Cu + H2O
0,25 đ
 C2H5OH + CH3COOHCH3COOC2H5+ H2O
0,25 đ
 Na2CO3 + 2CH3COOH 2CH3COONa + CO2 + H2O
0,25 đ
 SO2, Cu không phản ứng
0,25 đ
 Chú ý: 
 Học sinh có thể giải cách khác, đúng vẫn hưởng trọn số điểm. 
---Hết---

Tài liệu đính kèm:

  • docde_thi_chon_hoc_sinh_gioi_cap_tinh_mon_hoa_hoc_lop_9_nam_hoc.doc