SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO LONG AN KÌ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI LỚP 9 CẤP TỈNH MÔN THI : HÓA HỌC NGÀY THI: 9/4/2013 THỜI GIAN: 150 PHÚT (Không kể thời gian phát đề) ĐỀ CHÍNH THỨC Câu 1: (2 điểm) 1.1(1 điểm) Nguyên tử của nguyên tố R có tổng số hạt bằng 58 và có số khối < 40. Hãy xác định tên của nguyên tố R. 1.2( 1 điểm) Hai nguyên tố X và Y thuộc hai chu kỳ nhỏ của bảng hệ thống tuần hoàn. X giữ vai trò rất quan trọng đối với động vật và thực vật, Y có đặc tính là tác dụng với nước thì giải phóng oxi nguyên tử. Hai nguyên tố này tạo thành một hợp chất có thành phần X = 7,8%; Y = 92,2% và khối lượng phân tử là 154. Tìm công thức phân tử của hợp chất đó. Câu 2: (6 điểm) 2.1 (4 điểm) Cho 3,64 g một hỗn hợp gồm oxit, hiđroxit, muối cacbonat của cùng một kim loại hóa trị II tác dụng hết với 117,6 g dung dịch H2SO4 10%. Sau phản ứng thấy thoát ra 448 ml một chất khí (ĐKTC) và dung dịch muối duy nhất có nồng độ 10,867%. Biết rằng khối lượng riêng của dung dịch muối này là 1,095g/cm3 và khi quy đổi ra nồng độ mol/l thì có giá trị là 0,545 M. a. Hãy xác định công thức hóa học của các chất trong hỗn hợp ban đầu. b. Tính thành phần phần trăm về khối lượng mỗi chất trong hỗn hợp đầu. 2.2(2 điểm) Chỉ dùng thêm nước và khí cacbonic, bằng phương pháp hóa học hãy phân biệt 5 chất rắn chứa trong 5 lọ mất nhãn riêng biệt Na2CO3, Na2SO4, NaCl, BaCO3 và BaSO4. Câu 3: (5 điểm) S A B E D A G NaOH A (1) (2) (3) (4) (5) (6) (7) (8) 3.1 (2 điểm) Thực hiện chuỗi phản ứng theo sơ đồ sau : 3.2(3điểm)Hỗn hợp A gồm Mg và Fe. Cho 5,1 gam hỗn hợp A vào 250 ml dung dịch CuSO4. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, lọc thu được 6,9 gam chất rắn B và dung dịch C chứa 2 muối. Thêm dung dịch NaOH dư vào dung dịch C, lọc lấy kềt tủa đem nung ngoài không khí đến khối lượng không đổi thu được 4,5 gam chất rắn D. a. Viết các phương trình phản ứng xảy ra. b. Tính thành phần phần trăm về khối lượng các kim loại trong hỗn hợp A. c. Tính nồng độ CM của dung dịch CuSO4 đã dùng. Câu 4 ( 3 điểm) Đốt cháy hoàn toàn 1,344 lít (ĐKTC) hỗn hợp 3 hiđrocacbon ở thể khí : CnH2n+2; CmH2m; CkH2k-2. Dẫn toàn bộ sản phẩm cháy lần lượt qua bình 1 đựng dung dịch H2SO4 đặc, dư; bình 2 đựng dung dịch NaOH dư. Sau phản ứng kết thúc thấy khối lượng bình 1 tăng 2,52 g và khối lượng bình 2 tăng 7,04 g. a. Tính thành phần phần trăm về thể tích hỗn hợp 3 hiđrocacbon, biết thể tích hiđrocacbon CkH2k-2 trong hỗn hợp gấp 3 lần thể tích CnH2n+2. b. Xác định công thức phân tử của 3 hiđrocacbon, biết rằng có 2 hiđrocacbon có số nguyên tử cacbon bằng nhau và bằng 1/2 số nguyên tử cacbon của hiđrocacbon còn lại. Câu 5 (4 điểm) Cho 27,4g kim loại Bari vào 500g dung dịch hỗn hợp (NH4)2SO4 1,32% và CuSO4 2%. Sau khi kết thúc phản ứng thu được khí A, kết tủa B và dung dịch C. a. Tính thể tích khí A(đktc). b. Lấy kết tủa B rửa sạch đem nung ở nhiệt độ cao đến khi khối lượng không đổi thì thu được bao nhiêu gam chất rắn?. c. Tính nồng độ phần trăm chất tan có trong dung dịch C. d. Để trung hòa hoàn toàn dung dịch C người ta dùng hếtV lít dung dịch hỗn hợp HCl 0,5 M và H2SO4 0,25M. Tính V. -----HẾT----- Chú ý : Học sinh được phép sử dụng bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học. Sưu tầm đề HSG tỉnh Long An môn Hóa học các năm SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO LONG AN KÌ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI LỚP 9 CẤP TỈNH MÔN THI : HÓA HỌC NGÀY THI: 9/4/2013 THỜI GIAN: 150 PHÚT (Không kể thời gian phát đề) ĐỀ CHÍNH THỨC HƯỚNG DẪN CHẤM Câu Hướng dẫn chấm Điểm Câu 1 (2 điểm) 1.1 : (1 điểm) Gọi số p = số e = Z n = N Ta có 2Z + N = 58 Z N 1,5Z => 16,6 ≤ Z ≤ 19,3 Z 17 18 19 N 24 22 20 A 41(loại) 40(loại) 39( nhận) Vậy R là Kali (K =39) 0,25đ 0,25đ 0,25đ 0,25đ 1.2 : (1 điểm) X và Y phải thuộc 2 trong 3 chu kỳ 1, 2, 3 Theo đề bài : X là C thuộc chu kỳ 2 Y là nguyên tố phi kim thuộc chu kỳ 3 à là Clo vì: Cl2 + H2O à HCl + HClO HClO à HCl + O 2O à O2 Công thức của hợp chất CxCly Ta có : = (CCl4)n = 154 à 154n = 154 à n = 1 Vậy CTPT : CCl4 0,25đ 0,25đ 0,25đ 0,25đ Câu 2 (6 điểm) 2.1 : (4 điểm) Gọi R là kim loại có hóa trị II RO + H2SO4 RSO4 + H2O R(OH)2 + H2SO4 RSO4 + 2H2O RCO3 + H2SO4 RSO4 + H2O + CO2 Vì tác dụng với H2SO4 nên muối tạo thành có thể là muối sunfat (SO42-) hoặc hiđrosunfat (HSO4-). - Khi RSO4 = 218 => R = 122 (Loại) - Khi R(HSO4)2 = 218 => R = 24 (Nhận) => R là magie (Mg = 24) Vậy CTHH cần tìm là MgO, Mg(OH)2, MgCO3. b. Gọi x, y, z lần lượt là số mol MgO, Mg(OH)2, MgCO3 có trong hỗn hợp ban đầu. Ta có: 40x + 58y + 84z = 3,64 (a) x + y + z = 0,06 (b) z = 0,02 (c) Giải (a) ,(b), (c) ta được : x = y = z = 0,02 0,25đ 0,25đ 0,25đ 0,25đ 0,25đ 0,25đ 0,25đ 0,25đ 0,25đ 0,25đ 0,25đ 0,25đ 0,25đ 0,25đ 0,25đ 0,25đ 2.2(2 điểm) Chiết mỗi chất một ít để làm mẫu thử và đánh số thứ tự ─ Hoà tan 5 mẫu thử vào nước, chia làm 2 nhóm: Nhóm tan: Na2CO3, Na2SO4 , NaCl (1) và nhóm không tan: BaCO3 , BaSO4(2). ─ Sục khí CO2 vào nhóm(2),chất tan ra là BaCO3. Chất còn lại là BaSO4 BaCO3 + H2O + CO2 → Ba(HCO3)2. ─ Cho dung dịch vừa thu được vào nhóm (1),dung dịch không tạo kết tủa là NaCl. Hai dung dịch có kết tủa là Na2CO3 và Na2SO4 Na2CO3 + Ba(HCO3)2 → BaCO3 + 2 NaHCO3 Na2SO4+ Ba(HCO3)2 → BaSO4 + 2 NaHCO3 ─ Sục khí CO2 vào hai dung dịch có kết tủa Chất tan ra là BaCO3 thì lọ tương ứng là Na2CO3 Chất còn lại là BaSO4 không tan thì lọ tương ứng là Na2SO4 0,25đ 0,25đ 0,25đ 0,25đ 0,25đ 0,25đ 0,25đ 0,25đ Câu 3 (5 điểm) 3.1 : (2 điểm) (1) S + O2 SO2 V2O5 4500C (2) 2SO2 + O2 2SO3 (3) SO3 + H2O H2SO4 (4) 2H2SO4đ + Cu CuSO4 + SO2 + 2H2O (5) SO3 + 2NaOH Na2SO4 + H2O (6) Na2SO4 + Ba(OH)2 BaSO4 + 2NaOH (7) 2NaOH + SO2 Na2SO3 + H2O (8) Na2SO3 + 2 HCl 2NaCl + SO2 + H2O 0,25đ 0,25đ 0,25đ 0,25đ 0,25đ 0,25đ 0,25đ 0,25đ 3.2(3 điểm) a/ - Vì trong dung dịch sau phản ứng chứa 2 muối nên Mg phản ứng hết, Fe phản ứng và có thể có dư. - Gọi x, y, z lần lượt là số mol Mg, Fe đã phản ứng và Fe dư ( nếu z > 0) Mg + CuSO4 à MgSO4 + Cu x x x x (mol) Fe + CuSO4 à FeSO4 + Cu y y y y (mol) MgSO4 + 2NaOH à Mg(OH)2 + Na2SO4 x 2x x x (mol) FeSO4 + 2NaOH à Fe(OH)2 + Na2SO4 y 2y y y (mol) 2 Fe(OH)2 + 1/2O2 + H2O à 2Fe(OH)3 t0 y y (mol) Mg(OH)2 MgO + H2O x x (mol) t0 0,25đ 2Fe(OH)3 Fe2O3 + 3H2O y 0,5y (mol) Ta có: 24x + 56(y+z) = 5,1 (a) 0,25đ 64( x + y) + 56z = 6,9 ( b) 0,25đ 40x + 80y = 4,5 (c) 0,25đ Giải (a), (b), (c) ta được x = y = z = 0,0375(mol) 0,25đ Vậy %mMg = (0,0375.24.100%) : 5,1 = 17,65% %mFe = 100% - 17,65% = 82,35% 0,25đ CuSO4 b/ CM = (0,0375 + 0,0375) : 0,25 = 0,3M 0,25đ 0,25đ 0,25đ 0,25đ 0,25đ 0,25đ Câu 4 (3điểm) Câu 5 (4điểm) a. Mol: x nx (n + 1)x Mol: y my my Mol: z zk z(k – 1) Ta có: z = 3x x + y + z = 0,06 nx + my + kz = 0,16 (nx + my + kz) + ( x – z) = 0,14 => x = 0,01 ; y = 0,02 ; z = 0,03 Vậy : b. Ta có : 0,01n + 0,02m + 0,03k = 0,16 n + 2m + 3k = 16 * Nếu m = n => k = 2m = > m = 1,8 (Loại) * Nếu m = k => n = 2k = > k = 2,3 (Loại) * Nếu n = k => m = 2k => k = 2( nhận) Vậy CTPT của 3 hiđrocacbon là : C2H2; C2H6; C4H8. = mol mol Ba + 2H2O à Ba(OH)2 + H2 Mol 0,2 0,2 0,2 Ba(OH)2 + (NH4)2SO4 à BaSO4 + 2NH3 + 2H2O Mol 0,05 0,05 0,05 0,1 a. VA = 0,3 x 22,4 = 6,72 lít Ba(OH)2 + CuSO4 à BaSO4 + Cu(OH)2 Mol 0,0625 0,0625 0,0625 0,0625 Cu(OH)2 CuO + H2O Mol 0,0625 0,0625 b. mrắn = (0,05 + 0,0625) x 233 + 0,0625 x 80 = 31,2125g c. dư = 0,2 – 0,1125 = 0,0875 (mol) dư = 0,0875 x 171 = 14,9625g mddC = 27,4 + 500 - 0,1125x233 - 0,1 x 17 - 0,0625 x 98 – 0,2 x 2 = 492,9625g dư d. 2HCl + Ba(OH)2 à BaCl2 + 2H2O Mol : 0,5V à 0,25V H2SO4 + Ba(OH)2 à BaSO4 + 2H2O Mol : 0,25V à 0,25V 0,25đ 0,25đ 0,25đ 0,25đ 0,25đ 0,25đ 0,25đ 0,25đ 0,25đ 0,25đ 0,25đ 0,25đ 0,25đ 0,25đ 0,25đ 0,25đ 0,25đ 0,25đ 0,25đ 0,25đ 0,25đ 0,25đ 0,25đ 0,25đ 0,25đ 0,25đ 0,25đ 0,25đ -- HẾT-- Chú ý: Học sinh có thể giải cách khác, đúng vẫn hưởng trọn số điểm
Tài liệu đính kèm: