Đề ôn tập kiểm tra giữa kì môn Hóa học 8

docx 4 trang Người đăng duyenlinhkn2 Ngày đăng 18/01/2026 Lượt xem 29Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem tài liệu "Đề ôn tập kiểm tra giữa kì môn Hóa học 8", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Đề ôn tập kiểm tra giữa kì môn Hóa học 8
ÔN TẬP KIỂM TRA GIỮA KÌ HÓA 8
LÝ THUYẾT
Nguyên tử là hạt vô cùng nhỏ và trung hòa về điện. Nguyên tử gồm hạt nhân mang điện tích dương và vỏ tạo bởi một hay nhiều electron mang điện tích âm.
Hạt nhân tạo bởi proton và nơtron.
Trong mỗi nguyên tử, số proton (p, +) bằng số electron (e, - ).
Electron luôn chuyển động quanh hạt nhân và sắp xếp thành từng lớp.
Nguyên tố hóa học là tập hợp những nguyên tử cùng loại, có cùng số proton trong hạt nhân.
Kí hiệu hóa học biểu diễn nguyên tố và chỉ một nguyên tử của nguyên tố đó.
Một đơn vị cacbon bằng 1/12 khối lượng của nguyên tử C.
Nguyên tử khối là khối lượng của một nguyên tử tính bằng đơn vị cacbon. Mỗi nguyên tố có số nguyên tử khối riêng biệt.
Đơn chất là những chất tạo nên từ một nguyên tố hóa học.
Hợp chất là những chất tạo nên từ hai nguyên tố hóa học trở lên.
Phân tử là hạt đại diện cho chất, gồm một số nguyên tử liên kết với nhau và thể hiện đầy đủ tính chất hóa học của chất.
Phân tử khối là khối lượng của một phân tử tính bằng đơn vị cacbon, bằng tổng nguyên tử khối của các nguyên tử trong phân tử.
Mỗi mẫu chất là tập hợp vô cùng lớp những hạt là phân tử hay nguyên tử. Tùy điện kiện, một chất có thể ở ba trạng thái: rắn, lỏng và khí (hay hơi). Ở trạng thái khí các hạt rất xa nhau. 
Lưu ý:
Nguyên tử Đơn chất Phi kim (P, S, C, ), đơn chất Kim loại (Na, Ba, Fe, .)
Phân tử Đơn chất khí (H2, O2, N2, .), Hợp chất (NaCl, H2O, CO2, KOH, )
Công thức hóa học dùng biểu diễn chất, gồm một kí hiệu hóa học (đơn chất) hay hai, ba  kí hiệu (hợp chất) và chỉ số ở chân mỗi kí hiệu.
Mỗi công thức hóa học chỉ một phân tử của chất (trừ đơn chất kim loại, ), cho biết nguyên tố tạo ra chất, số nguyên tử của mỗi nguyên tố và phân tử khối.
Hóa trị của nguyên tố (hay nhóm nguyên tử) là con số biểu thị khả năng liên kết của nguyên tử (hay nhóm nguyên tử), được xác định theo hóa trị của H chọn làm đơn vị và hóa trị của O là hai đơn vị.
BÀI TẬP
Trong các chất cho dưới đây, hãy chỉ ra và giải thích chất nào là đơn chất, chất nào là hợp chất?
Than chì được tạo nên từ nguyên tố cacbon.	
Khí metan được tạo nên từ C và H.	
Canxi cacbonat tạo nên từ Ca, C và O.	
Glucozo tạo nên từ C, H và O.	
Khí ozon có phân tử gồm 3O liên kết với nhau.	
Axit nitrit tạo nên từ H, N và O.	
Một hợp chất có công thức hóa học là X2O5 và biết phân tử khối bằng 108 đvC. Tìm tên nguyên tố X.
Một hợp chất có phân tử gồm 1 nguyên tử nguyên tố X liên kết với 4 nguyên tử nguyên tố H và nặng bằng nguyên tử O. Tính nguyên tử khối, cho biết tên và kí hiệu hóa học của nguyên tố X.
Một hợp chất có phân tử gồm 2 nguyên tử nguyên tố X liên kết với 1 nguyên tử O và nặng hơn phân tử hidro 31 lần.
Tính phân tử khối của hợp chất.
Tính nguyên tử khối của X, cho biết tên và kí hiệu của nguyên tố đó.
Tính phần trăm về khối lượng của nguyên tố X trong hợp chất.
Một hợp chất có phân tử gồm 2 nguyên tử nguyên tố X liên kết với 4 nguyên tử nguyên tố H và nhẹ hơn phân tử oxi 0,875 lần.
Tính phân tử khối của hợp chất
Tính nguyên tử khối của X, cho biết tên và kí hiệu của nguyên tố đó.
Tính phần trăm về khối lượng của nguyên tố X trong hợp chất.
Phân tử của một hợp chất gồm nguyên tử nguyên tố Y liên kết với 2 nguyên tử nguyên tố O. Nguyên tố oxi chiếm 50% về khối lượng của hợp chất.
Tính nguyên tử khối, cho biết tên và kí hiệu hóa học nguyên tố Y.
Tính phân tử khối của hợp chất. Phân tử của hợp chất nặng bằng nguyên tử của nguyên tố nào?
Cho công thức hóa học của các chất sau:
	Khí clo Cl2 	Kẽm clorua ZnCl2	 Khí metan CH4 	Axit sunfuric H2SO4
Hãy nêu những gì biết được về mỗi chất.
Các cách viết sau chỉ ý gì:
5Cu	
2NaCl	
3CaCO3	
Viết công thức hóa học và tính phân tử khối của các hợp chất sạu:
Mangan dioxit, biết phân tử có 1Mn và 2O.
Bari clorua, biết phân tử có 1Ba và 2Cl.
Bạc nitrat, biết phân tử có 1Ag, 1N và 3O.
Nhôm photphat, biết phân tử có 1Al, 1P và 4O.
Theo quy ước hóa trị của hidro và oxi, hãy tìm hóa trị của các nguyên tố trong các công thức hóa học:
P2O5 	CH4 	SO3 	NH3 	SO2 	NO2 	H2S 	CO2 	N2O 	CO
Lập công thức hóa học của những hợp chất tạo bởi 2 nguyên tố:
N (III) và H	
P (V) và O	
Fe (III) và O	
Fe (II) và S (II)	
Na (I) và S (II)	
Al (III) và Cl (I)	
Cu (II) và Cl	
S (IV) và O	
Lập công thức hóa học của những hợp chất tạo bởi một nguyên tố và nhóm nguyên tử như sau:
Zn và nhóm OH (I)	
Ba và nhóm CO3 (II)	
Al và nhóm NO3 (I)	
Na và nhóm SO4 (II)	
Fe (II) và nhóm OH (I)	
Ca và nhóm PO4 (III)	
Cho biết công thức hóa học hợp chất của nguyên tố A và O và hợp chất của nguyên tố B với H như sau (A và B là những nguyên tố nào đó): A2O3 , BH2.
Hãy lập công thức hóa học cho hợp chất của A với B.
Phân tích một mẫu hợp chất tạo bởi hai nguyên tố là sắt và oxi. Kết quả cho thấy cứ 7 phần khối lượng sắt có tương ứng với 3 phần khối lượng oxi.
Viết công thức hóa học và tính phân tử khối của hợp chất.
Xác định hóa trị của nguyên tố sắt trong hợp chất.

Tài liệu đính kèm:

  • docxde_on_tap_kiem_tra_giua_ki_mon_hoa_hoc_8.docx