LUYỆN THI (LVQ) ESTE-LIPIT Thời gian làm bài: . phút Họ, tên thí sinh:............................................................................................................ Mã đề thi 001 Câu 1: Khi đun nóng glixerol với hỗn hợp 3 axit béo C17H35COOH, C17H33COOH, C17H31COOH để thu được chất béo khác nhau. Số CTCT có thể có là bao nhiêu? A.21 B.18 C.16 D.19 Câu 2: Một số este được dùng trong hương liệu, mĩ phẩm, bột giặt là nhờ các este A.là chất lỏng dễ bay hơi. B.có mùi thơm, an toàn với người. C.có thể bay hơi nhanh sau khi sử dụng. D.đều có nguồn gốc từ thiên nhiên. Câu 3: Chất giặt rửa tổng hợp có ưu điểm A.dễ kiếm B.rẻ tiền hơn xà phòng. C.có thể dùng để giặt rửa cả trong nước. D.có khả năng hoà tan tôta trong nước. Câu 4: Hãy chọn khái niệm đúng: Chất giặt rửa là? A. chất có tác dụng giống như xà phòng nhưng được tổng hợp từ dầu mỏ. B. những chất có tác dụng làm sạch các vết bẩn trên bề mặt vật rắn. C. những chất khi dùng cùng với nước thì có tác dụng làm sạch các vết bẩn bám trên bề mặt các vật rắn. D. những chất khi dùng cùng với nước thì có tác dụng làm sạch các vết bẩn bám trên các vật rắn mà không gây ra phản ứng hoá học với các chất đó. Câu 5: Cho các chất lỏng sau: axit axetic, glixerol, triolein. Để phân biệt các chất lỏng trên, có thể chỉ cần dùng A. nước và quỳ tím B. nước và dd NaOH C. dd NaOH D. nước brom Câu 6: Cho dãy các chất: metyl acrylat, tristearin, saccarozơ, glyxylalanin (Gly-Ala). Số chất bị thủy phân khi đun nóng trong môi trường axit là A. 3. B. 4. C. 2. D. 1. Câu 7: Trong thành phần của một số dầu để pha sơn có este của glixerol với các axit không no C17H33COOH (axit oleic), C17H31COOH (axit linoleic). Hãy cho biết có thể tạo ra được bao nhiêu loại este (chứa 3 nhóm chức este) của glixerol với các gốc axit trên? A. 4 B.5 C.6 D.2 Câu 8: Este X có CTCP C4H6O2. Biết X thuỷ phân trong môi trường kiềm tạo ra muối và anđêhit. Công thức cấu tạo của X là. A. CH3COOCH= CH2 B. HCOOCH2- CH= CH2 C. HCOOCH2- CH= CH2 D. CH3COOCH2CH3 Câu 9: Điều kiện phản ứng este hoá đạt hiệu suất cao nhất là gì? A. Dùng dư ancol hoặc axit B. Chưng cất để este ra khỏi hỗn hợp C. Dùng H2SO4 đặc hút nước và làm xúc tác cho phản ứng D. Cả 3 đáp án trên. Câu 10: Khi đốt cháy hoàn toàn este no đơn chức thì số mol CO2 sinh ra bằng số mol O2 đã phản ứng. Tên gọi của este là: A.etyl axetat B.metyl axetat C.metyl fomiat D.propyl axetat Câu 11: Một chất hữu cơ A có CTPT C3H6O2 thỏa mãn: A tác dụng được dd NaOH đun nóng và dd AgNO3/NH3,t0.Vậy A có CTCT là: A.C2H5COOH B.CH3-COO- CH3 C.H-COO- C2H5 D.HOC-CH2-CH2OH Câu 12: Khi thuỷ phân một este có công thức C4H8O2 ta được axit X và ancol Y. Oxi hoá Y với K2Cr2O7 trong H2SO4 ta được lại X. Este có công thức cấu tạo nào sau đây? A.CH3COOC2H5 B.HCOOC3H7 C.C2H5COOCH3 D. Không xác định được. Câu 13: Hợp chất hữu cơ X khi đun nhẹ với dụng dịch AgNO3/NH3 (dùng dư) thu được sản phẩm Y. Y tác dụng với dung dịch HCl hoặc dung dịch NaOH đều cho khí vô cơ, X có công thức phân tử nào sau đây? A. HCHO B. HCOOH C.HCOONH4 D. A, B, C đều đúng Câu 14: Glixerol C3H5(OH)3 có khả năng tạo ra 3 lần este (trieste). Nếu đun nóng glixerol với hỗn hợp axit R'COOH và R''COOH (có H2SO4 đặc xúc tác) thì thu được tối đa là bao nhiêu este? A. 2 B. 6 C. 4 D. 8 Câu 15: Để phân biệt các este riêng biệt: vinyl axetat, vinyl fomiat, metyl acrylat, ta có thể tiến hành theo trình tự nào sau đây? A. Dùng dung dịch NaOH, đun nhẹ, dùng dung dịch brom, dùng dung dịch H2SO4 loãng. B. Dùng dung dịch NaOH, dùng dung dịch AgNO3 trong NH3 , dùng dung dịch brom. C. Dùng dung dịch AgNO3 trong NH3, dùng dung dịch brom, dùng dung dịch H2SO4 loãng. D. Tất cả đều sai Câu 16: Loại dầu nào sau đây không phải là este của axit béo và glixerol? A. Dầu vừng (mè) B. Dầu lạc (đậu phộng) C. Dầu dừa D. Dầu luyn. Câu 17: Hai este X và Y là dẫn xuất của benzen có công thức phân tử là C9H8O2 .X và Y đều cộng hợp với brom theo tỉ lệ mol là 1 : 1. X tác dụng với với xút cho một muối và một anđehit. Y tác dụng với xút dư cho 2 muối và nước, các muối có khối lượng mol phân tử lớn hơn khối lượng mol phân tử natri axetat. Công thức cấu tạo X và Y là công thức nào sau đây? A.CH2=CH-COOC6H5, C6H5COOC2H5 B.C6H5COOCH=CH2, C2H5COOC6H5 C.C6H5COOCH=CH2, CH2 =CHCOOC6H5 D. Tất cả đều sai. Câu 18: Đối với phản ứng este hoá, yếu tố nào sau đây ảnh hưởng đến vận tốc phản ứng? (1) Nhiệt độ (2) Bản chất các chất phản ứng (3) Nồng độ các chất phản ứng (4) Chất xúc tác A. (1), (2), (3) B. (2), (3), (4) C. (1) (3) (4) D. (1) (2) (3) (4) Câu 19: X có công thức phân tử C3H4O2. Khi cho X phản ứng với dung dịch NaOH thu được 1 sản phẩm duy nhất. Xác định công thức cấu tạo của X ? A.CH2=CH-COOH. B.HCOOCH=CH2. C. D. tất cả đều đúng. Câu 20: C4H6O2 có bao nhiêu đồng phân mạch hở phản ứng được với dung dịch NaOH? A.5 đồng phân. B.6 đồng phân. C.7 đồng phân. D.8 đồng phân Câu 21: Cho glixerol phản ứng với hỗn hợp axit béo gồm C17H35COOH và C15H31COOH, số loại tries được tạo ra tối đa là: A.6 B.5 C.4 D.3 Câu 22: Thuỷ phân este có công thức phân tử C4H8O2 ( với xúc tác axit), thu được 2 sản phẩm hữu cơ X, Y. Từ X có thể điều chế trực tiếp ra Y. Vậy chất X là: A. Ancol metylic B. Etyl axetat C. Axit fomic D.Ancol etylic Câu 23: Thuỷ phân hoàn toàn 444 gam một lipit thu được 46 gam glixerol và 2 loại axit béo. Hai loại axit béo đó là: A.C15H31COOH và C17H35COOH B.C17H33COOH và C15H31COOH C.C17H31COOH và C17H33COOH D.C17H33COOH và C17H35COOH Câu 24: Có bao nhiêu đồng phân este chứa vòng benzen ứng với công thức phân tử C8H8O2? A. 1 B. 3 C. 4 D. 6 Câu 25: Hợp chất thơm X có CTPT C7H6O2. Biết X phản ứng được với NaOH theo tỉ lệ 1:2. Số lượng đồng phân thoả mãn là: A. 1 B. 2 C. 3 D. 4 Câu 26: CTPT C3H6O2 có số đồng phân mạch hở không tác dụng với Na là: A. 1 B. 2 C. 3 D. 4 Câu 27: Một este no mạch hở có CTTN là (C3H5O2)n thì CTPT là: A. C3H5O2 B. C6H10O4 C. C9H15O6 D. Không xác định được Câu 28: Cho sơ đồ phản ứng: . Tên gọi của T là: A. Etyl axetat B. Metyl axetat C. Etyl fomiat D. Metyl fomiat Câu 29: Cho sơ đồ: A(C4H8O2)Muối BCAg↓. Xác định CTCT của A. Biết A có mạch không phân nhánh. A. CH3-COOCH=CH2 B. HCOOCH=CH-CH3 C. HCOO-CH2-CH2-CH3 D. HCOOCH(CH3)2 Câu 30: Cho các phát biểu sau: (a) Ở nhiệt độ thường, Cu(OH)2 tan được trong dung dịch glixerol. (b) Ở nhiệt độ thường, C2H4 phản ứng được với nước brom. (c) Đốt cháy hoàn toàn CH3COOCH3 thu được số mol CO2 bằng số mol H2O. (d) Glyxin (H2NCH2COOH) phản ứng được với dung dịch NaOH. Số phát biểu đúng là A. 3. B. 4. C. 1. D. 2. Câu 31: Hai chất đều không tác dụng với dung dịch NaOH (loãng, nóng) là A. tristearin và etyl axetat. B. phenylamoni clorua và alanin. C. anilin và metylamin. D. axit stearic và tristearin. Câu 32: Cho dãy các chất: metyl acrylat, tristearin, saccarozơ, glyxylalanin (Gly-Ala). Số chất bị thủy phân khi đun nóng trong môi trường axit là A. 3. B. 4. C. 2. D. 1. Câu 33: Chất hữu cơ X (chứa vòng benzen) có công thức là CH3COOC6H4OH. Khi đun nóng, a mol X tác dụng được với tối đa bao nhiêu mol NaOH trong dung dịch? A. a mol. B. 2a mol. C. 3a mol. D. 4a mol. Câu 34: Cho sơ đồ phản ứng hóa học sau : (1) X + NaOH Y + Z (2) Y + HCl CH3COOH + NaCl (3) Z + O2 CH3COOH + H2O Công thức phân tử của X là: A. C3H6O2 B. C4H6O2 C. C4H8O2 D. C5H8O2 Câu 35: Hai chất hữu cơ X và Y đều có công thức phân tử C4H6O4. X tác dụng với NaHCO3, giải phóng khí CO2. Y có phản ứng tráng gương. Khi cho X hoặc Y tác dụng với NaOH đun nóng, đều thu được một muối và một ancol. Công thức cấu tạo của X và Y tương ứng là: A. CH3-OOC-CH2-COOH và H-COO-CH2-CH2-OOC-H. B. CH3-OOC-CH2-COOH và H-COO-CH2-OOC-CH3. C. HOOC-COO-CH2-CH3 và H-COO-CH2-COO-CH3. D. CH3-COO-CH2-COOH và H-COO-CH2-OOC-CH3. Câu 36: Cho axit cacboxylic tác dụng với propan-2-ol có xúc tác H2SO4 đặc, đun nóng tạo ra este X có công thức phân tử C5H10O2. Tên gọi của X là. A. n-propyl axetat. B. isopropyl axetat. C. propyl propionat. D. isopropyl propionat. Câu 37: Trường hợp nào sau đây tạo ra sản phẩm là ancol và muối natri của axit cacboxylic A. HCOOCH=CH-CH3 + NaOH B. HCOOC(CH3)=CH2 + NaOH C. CH2=C(CH3)COOH + NaOH D. HCOOCH2CH=CH2 + NaOH Câu 38: Cho dãy chuyển hóa sau: PhenolPhenyl axetat Y (hợp chất thơm). Hai chất X, Y trong sơ đồ trên lần lượt là: A. anhidric axetic, phenol B. anhidric axetic, natri phenolat C. axit axetic, natri phenolat D. axit xetic, phenol Câu 39: Cho các phát biểu sau: Chất béo là trieste của glixerol và các axit béo. Chất béo nhẹ hơn nước, không tan trong nước nhưng tan nhiều trong dung môi hữu cơ. Phản ứng thủy phân chất béo trong môi trường kiềm gọi là phản ứng xà phòng hóa. Các este đều được điều chế từ axit cacboxylic và ancol. Tristearin, triolein có công thức lần lượt là: (C17H33COO)3C3H5, (C17H35COO)3C3H5. Tất cả các peptit có phản ứng màu với Cu(OH)2/OH-. Dung dịch saccarozơ không tham gia phản ứng tráng bạc. Số phát biểu đúng là A. 2. B. 5. C. 4. D. 3. Câu 40: Có các nhận định sau: Lipit là một loại chất béo. Lipit gồm chất béo, sáp, sterit, photpholipit, Chất béo là các chất lỏng. Chất béo chứa các gốc axit không no thường là chất lỏng ở nhiệt độ thường. Phản ứng thuỷ phân chất béo trong môi trường kiềm là phản ứng thuận nghịch. Chất béo là thành phần chính của dầu mỡ động, thực vật. Các nhận định đúng là A. 1, 2, 4, 6. B. 2, 4, 6. C. 3, 4, 5. D. 1, 2, 4, 5. Câu 41: Chọn phát biểu sai: A. Isoamyl axetat có mùi chuối. B. Metyl fomiat có mùi dứa. C. Metyl fomiat có mùi tỏi. D. Etyl fomiat ít tan trong nước. Câu 42 : Dầu thực vật thường ở trạng thái lỏng, còn đa số mỡ động vật ở trạng thái rắn là do : A. Bản chất khác nhau, mỡ có trong cơ thể động vật, còn dầu có trong cơ thể thực vật. B. Mỡ là chất rắn để gắn thịt và xương, còn dầu chảy giữa các phần sợi xenlulozơ hay phần hạt tinh bột. C. Mỡ là loại chất béo chứa chủ yếu các gốc axit chưa no, dầu là loại chất béo chứa chủ yếu là axit no. D. Mỡ là loại chất béo chứa chủ yếu các gốc axit no, dầu là loại chất béo chứa chủ yếu là axit không no. Câu 43: Một số este được dùng trong hương liệu, mĩ phẩm, bột giặt là nhờ các este: A. là chất lỏng dễ bay hơi. B. có mùi thơm an toàn với người. C. có thể bay hơi nhanh sau khi sử dụng. D. đều có nguồn gốc từ thiên nhiên. Câu 44: Khi thủy phân HCOOC6H5 trong môi trường kiềm dư thì thu được: A. 2 muối B. 2 muối và nước C. 1 muối vá 1 ancol D. 2 ancol và nước Câu 45: Khi thủy phân este HCOOCH2CH=CH2 bằng kiềm ta được: A. 2 muối và nước B. 1 muối và 1 anđehit C. 1 muối và 1 xeton D. 1 muối và 1 ancol Câu 46:Điều chế CH3COOCH=CH2, người ta đi từ: A. CH2=CH-OH và CH3COOH B. CH3OH và CH2=CH-COOH C. CH3COOH và C2H2 D. CH3COOH và CH3OH Câu 47: Hợp chất thơm A có công thức phân tử C8H8O2 khi phản ứng với dung dịch NaOH dư thì thu được 2 muối. Vậy A có số đồng phân cấu tạo phù hợp với giả thiết trên là: A. 2 B. 5 C. 4 D. 3 Câu 48: Cho phản ứng: CH3COOH + C2H5OH CH3COOC2H5 + H2O. Khi thêm vào hỗn hợp phản ứng một lượng đáng kể CH3COOH thì cân bằng trên sẽ chuyển dịch theo chiều: A. nghịch B. thuận C. không chuyển dịch D. tất cả đều sai Câu 49: Điều chế polimetylmetacrylat, người ta đi từ monome: A. CH3COOCH=CH2 B. CH2(C2H5)C-COOCH3 C. CH2=C(CH3)COOCH3 D. CH3COOCH=CH2 Câu 50: Este X không tham gia phản ứng tráng bạc có công thức phân tử C4H6O2. Biết X thủy phân trong môi trường kiềm tạo ra muối và andehit. Công thức cấu tạo của X là: A. HCOOCH=CH-CH3 B. CH3COOCH2CH3 C. CH3COOCH=CH2 D. C2H3COOH Câu 51: Số gam iot có thể cộng vào liên kết bội trong mạch cacbon của 100 gam chất béo được gọi là chỉ số iot của chất béo. Tính chỉ số iot của olein? A.86,106 B.8,6106 C.861,06 D.8610,6 Câu 52: Khi cho 4,5 gam một mẫu chất béo có thành phần chính là triolein phản ứng với iot thì thấy cần 0,762 gam iot. Tính chỉ số iot của mẫu chất béo trên? A.16,93 B.1,693 D.169,3 D.19,63 Câu 53: Một loại chất béo có chỉ số iot là 3,81. Tính thành phần % các chất trong mẫu chất béo trên giả sử mẫu chất béo gồm triolein và tripanmitin. % triolein và tripanmitin lần lượt là: A.4,42%, 95,58% B.4,46%, 95,54% C.40%, 60% D.50%, 50% Câu 54: Số mg KOH dùng để xà phòng hoá hết lượng triglixerit có trong 1 gam chất béo được gọi là chỉ số este của loại chất béo đó.Tính chỉ số este của một loại chất béo chứa 89% tristearin? A.168 mg B.16,8 mg C.1,68 mg D.33,6 mg Câu 55: Để xà phòng hoá 10 kg chất béo có chỉ số axit bằng 7 người ta đun chất béo với dung dịch chứa 1,42 kg NaOH. Sau phản ứng hoàn toàn muốn trung hoà hỗn hợp cần 50 ml dung dịch HCl 1M. Tính khối lượng glixerol và khối lượng xà phòng nguyên chất đã tạo ra. A.1035 g và 10342,5 g B.1200 g và 11230,3 g C.1345 g và 14301,7 g D.1452 g và 10525,2 g Câu 56: Khi xà phòng hoá 2,52 gam chất béo A cần 90 ml dd KOH 0,1 M. Mặt khác khi xà phòng hoá hoàn toàn 5,04 gam chất béo A thu được 0,53 gam glixerol. Tìm chỉ số xà phòng hoá và chỉ số axit của chất béo A. A. 200 và 8 B. 198 và 7 C. 211 và 6 D. 196 và 5 Câu 57: Khi đun nóng 4,45 gam chất béo (Tristearin) có chứa 20% tạp chất với dd NaOH ta thu được bao nhiêu kg glixerol.Biết hiệu suất phản đạt 85 %. A.0,3128 kg B.0,3542 kg C.0,2435 kg D.0,3654 kg Câu 58: Biết rằng phản ứng este hoá CH3COOH + C2H5OH D CH3COOC2H5 + H2O. Có hằng số cân bằng K = 4, tính % Ancol etylic bị este hoá nếu bắt đầu với [C2H5OH] = 1 M, [CH3COOH] = 2 M. A.80% B.68% C.75% D.84,5% Câu 59: Khi thực hiện phản ứng este hoá 1 mol CH3COOH và 1 mol C2H5OH, lượng este lớn nhất thu được là 2/3 mol.Để đạt hiệu suất cực đại là 90% ( tính theo axit) khi tiến hành este hoá 1 mol CH3COOH cần số mol C2H5OH là ( biết các phản ứng este hoá thực hiện ở cùng nhiệt độ) A.0,342 B.2,925 C.2,412 D.0,456 Câu 60: Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp X gồm 2 este no đơn chức ta thu được 1,8g H2O. Thủy phân hoàn toàn hỗn hợp X ta thu được hỗn hợp Y gồm một ancol và axit. Nếu đốt cháy 1.2 hỗn hợp Y thì thể tích CO2 thu được ở đktc là: A. 2,24lít B. 3,36lít C. 1,12lít D. 4,48lít ---Hết---
Tài liệu đính kèm: