Đề ôn tập chương Kim loại môn Hóa học Lớp 12 - Đề số 3

pdf 35 trang Người đăng duyenlinhkn2 Ngày đăng 30/04/2026 Lượt xem 23Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Đề ôn tập chương Kim loại môn Hóa học Lớp 12 - Đề số 3", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Đề ôn tập chương Kim loại môn Hóa học Lớp 12 - Đề số 3
Mục tiêu 7, 8 điểm - Hóa học - 2017
120 câu hỏi về kim loại Tài Dương 1
 ÔN TẬP KIM LOẠI - SỐ 3
Định hướng ôn tập phần kim loại.
Lý thuyết: Vị trí cấu hình electron của kim loại và ion tương ứng; nguyên tắc điều chế kim loại;
ăn mòn kim loại; bảo vệ kim loại khỏi bị ăn mòn; ứng dụng của kim loại (IA, IIA, Al, Fe, Cr).
Bài tập: Điều kiện phản ứng, đặc điểm của phản ứng giữa kim loại với: nước, axit loại 1, axit loại
2, dung dịch muối, phi kim, ...
I. Ý NGHĨA DÃY ĐIỆN HÓA CỦA KIM LOẠI
 Kiến thức: Dãy điện hóa của kim loại
Câu 1: Phản ứng nào sau đây chứng tỏ Fe2+ có tính khử yếu hơn so với Cu. :
A. Fe+Cu2+Fe2++Cu B. Fe2++CuCu2++Fe
C. 2Fe3++Cu2Fe2++Cu2+ D. Cu2++2Fe2+2Fe3++Cu
Câu 2: Cho biết các phản ứng xảy ra sau : 2FeBr2+Br22FeBr3 và 2NaBr+Cl22NaCl+Br2Phát biểu đúng là:
A. Tính khử của Cl- mạnh hơn của Br–. B. Tính oxi hoá của Br2 mạnh hơn của Cl2.C. Tính khử của Br– mạnh hơn của Fe2+. D. Tính oxi hóa của Cl2 mạnh hơn của Fe3+.Câu 3: Cho các kim loại : Fe, Cu, Al, Ni và các dung dịch : HCl, FeCl2, FeCl3, AgNO3. Cho từng kim loạivào từng dung dịch muối có bao nhiêu trường hợp xảy ra phản ứng?
A. 16. B. 10. C. 12. D. 9.
Câu 4: Dùng phản ứng của kim loại với dung dịch muối không thể chứng minh :
A. Cu có tính khử mạnh hơn Ag. B. Cu2+ có tính oxi hóa mạnh hơn Zn2+.
C. Fe3+ có tính oxi hóa mạnh hơn Fe2+. D. K có tính khử mạnh hơn Ca.
Câu 5: Cho 2 phương trình ion rút gọn : (1) M2+ + XM + X2+ và (2) M + 2X3+M2+ + 2X2+.
Nhận xét nào sau đây là đúng?
A. Tính khử : X > X2+ > M. B. Tính khử : X2+> M > X.
C.Tính oxi hóa : M2+ > X3+ > X2+. D. Tính oxi hóa : X3+ > M2+ > X2+.
Câu 6: Hòa tan hỗn hợp ba kim loại Zn, Fe, Cu bằng dung dịch HNO3 loãng. Sau khi phản ứng xảy ra hoàntoàn, thu được chất không tan là Cu. Phần dung dịch sau phản ứng có chứa chất tan nào?
A. Zn(NO3)2; Fe(NO3)3. B. Zn(NO3)2; Fe(NO3)2.C. Zn(NO3)2; Fe(NO3)3; Cu(NO3)2. D. Zn(NO3)2; Fe(NO3)2; Cu(NO3)2.Câu 7: Cho các kim loại: Mg, Fe, Cu, Ni. Kim loại vừa phản ứng với HCl vừa phản ứng với Al2(SO4)3?A. Fe. B.Mg. C. Cu. D.Ni.
Câu 8: Phương trình hóa học nào dưới đây viết không đúng ?
A. 6FeCl2 + 3Br2  4FeCl3 + 2FeBr3 B. Fe3O4 + 8HI 3FeI2 + I2 + 4H2OC. 2Fe + 3I2  2FeI3 D. 2FeCl3 + H2S 2FeCl2 + S + 2HCl
 Tính chất: Kim loại IA, IIA của bảng tuần hoàn (trừ Be, Mg) có tính khử mạnh, có thể khử được
H2O ở nhiệt độ thường tạo H2.Câu 9: Kim loại nào sau đây tác dụng được với nước ở nhiệt độ thường
A. Al. B.Mg. C. Hg. D. Ca.
Câu 10: Kim loại sắt không tác dụng được với dung dịch muối nào dưới đây?
A. Fe(NO3)2. B. FeCl3. C. CuCl2. D. Cu(NO3)2.Câu 11: Hòa tan 20,55 gam Ba vào dung dịch đồng (II) sunfat dư. Sau phản ứng thu được m gam kết tủa.
Giá trị của m là
A. 17,475. B. 14,7. C. 49,65. D. 34,95.
Câu 12: Hòa tan 4,68 gam kali vào 50 gam nước. Nồng độ phần trăm của dung dịch thu được là
A. 8,58% B. 12,32% C. 8,56% D. 12,29%
Không bao giờ là quá muộn để bắt đầu!
2 Không gì tự đến, cũng chẳng gì tự đi!
 Tính chất: Kim loại đứng trước H đẩy được H ra khỏi axit loại 1 (HCl, H2SO4 loãng)
o n 0
2M M + ne 2H +2e H
  
Câu 13: Kim loại nào sau đây không phản ứng với axit sunfuric loãng?
A. Al. B. Ag. C.Mg. D. Na.
Câu 14: Kim loại nào sau đây không phản ứng với axit HCl loãng?
A. Ca. B. Ba. C. Cu. D. K.
Câu 15: Nhóm kim loại nào sau đây đều phản ứng được với axit sunfuric loãng?
A.Mg, Al, Cu, Ca. B. Ca, Fe, Zn, K. C. Ag, Al, Cu, Pb. D. Pb, Cu, Mg, Fe.
Câu 16: Nhóm kim loại nào sau đây đều không phản ứng được với axit clohiđric?
A. Cu, Ag, Al. B. Fe, Mg, Ag. C. Ba, Li, K, Al. D. Au. Ag, Cu.
Câu 17: Kim loại nào sau đây khi tác dụng với axit sunfuric loãng thu được muối của kim loại có hóa trị III?
A. Ag. B. Al. C. Au. D. Fe.
Câu 18: Dãy gồm các kim loại đều tác dụng được với dung dịch HCl nhưng không tác dụng với dung dịch
HNO3 đặc, nguội là:A. Fe, Al, Cr. B. Cu, Fe, Al. C. Fe, Mg, Al. D. Cu, Pb, Ag.
Câu 19: Crom không phản ứng với chất nào sau đây ?
A. dung dịch H2SO4 loãng đun nóng. B. dung dịch NaOH đặc, đun nóng.C. dung dịch HNO3 đặc, đun nóng. D. dung dịch H2SO4 đặc, đun nóng.Câu 20: Dung dịch HCl, H2SO4 loãng sẽ oxi hóa crom đến mức oxi hóa nào ?A. +2. B. +3. C. +4. D. +6.
Câu 21: Al và Cr giống nhau ở điểm :
A. cùng tác dụng với HCl tạo ra muối có mức oxi hóa là +3.
B. cùng tác dụng với dung dịch NaOH dư tạo ra chất Na[M(OH)4].C. cùng tác dụng với khí clo tạo ra muối có dạng MCl3.D. cùng bị thụ động trong dung dịch nước cường toan.
Câu 22: Trong các câu sau, câu nào đúng ?
A. Crom là kim loại có tính khử mạnh hơn sắt.
B. Crom là kim loại nên chỉ tạo được oxit bazơ.
C. Trong tự nhiên, crom có ở dạng đơn chất.
D. Phương pháp điều chế crom là điện phân Cr2O3.Câu 23: Hoà tan m gam Fe trong dung dịch HCl dư, sau khi phản ứng kết thúc thu được 4,48 lít khí H2 (ởđktc). Giá trị của m là
A. 5,6. B. 1,4. C. 11,2. D. 2,8.
Câu 24: Cho 10 gam hỗn hợp gồm Fe và Cu tác dụng với dung dịch H2SO4 loãng dư. Sau phản ứng thu được2,24 lít khí hiđro (ở đktc), dung dịch X và m gam kim loại không tan. Giá trị của m là
A. 6,4 gam. B. 3,4 gam. C. 4,4 gam. D. 5,6 gam.
Câu 25: Cho 6,05 gam hỗn hợp X gồm Fe và Cu phản ứng hoàn toàn với dung dịch HCl loãng (dư), thu
được 0,1 mol khí H2. Khối lượng của Cu trong 6,05 gam X làA. 0,45 gam. B. 0,56 gam. C. 0,9 gam. D. 1,12 gam.
Câu 26: Hoà tan 6,5 gam Zn trong dung dịch axit HCl dư, sau phản ứng cô cạn dung dịch thì số gam muối
khan thu được là
A. 27,2 gam. B. 13,6 gam. C. 14,96gam. D. 20,7gam.
Câu 27: Cho 2,7 gam Al tác dụng hoàn toàn với dung dịch NaOH dư. Sau khi phản ứng kết thúc, thể tích khí
H2 (ở đktc) thoát ra làA. 3,36 lít. B. 6,72 lít. C. 4,48 lít. D. 2,24 lít.
Câu 28: Hòa tan hoàn toàn 14,40 gam kim loại M (hóa trị II) trong dụng dịch H2SO4 loãng (dư), thu được13,44 lít khí H2 (đktc). Kim loại M làA. Ba. B. Be. C.Mg. D. Ca.
Mục tiêu 7, 8 điểm - Hóa học - 2017
120 câu hỏi về kim loại Tài Dương 3
Câu 29: Hòa tan hoàn toàn 3,80 gam hỗn hợp 2 kim loại kiềm thuộc 2 chu kì liên tiếp trong dung dịch HCl
dư, thu được 2,24 lít khí H2 (đktc). Hai kim loại kiềm đó làA. Li và Na. B. Rb và Cs. C. Na và K. D. K và Rb.
Câu 30: Hòa tan hoàn toàn 7,8 gam hỗn hợp gồm Al và Mg trong dung dịch HCl dư, thu được 8,96 lít khí H2(đktc) và dung dịch chứa m gam muối. Giá trị của m là
A. 36,2. B. 22,0. C. 22,4. D. 28,4.
Câu 31: Cho 3,68 gam hỗn hợp Al, Zn phản ứng với dung dịch H2SO4 20% (vừa đủ), thu được 0,1 mol H2.Khối lượng dung dịch sau phản ứng là
A. 52,68 gam. B. 13,28 gam. C. 52,48 gam. D. 42,58 gam.
Câu 32: Đem oxi hoá hoàn toàn 28,6 gam hỗn hợp A gồm Al, Zn, Mg bằng oxi dư thu được 44,6 gam hỗn
hợp ba oxit B. Hoà tan hết B trong dung dịch HCl dư thu được dung dịch D. Cô cạn dung dịch D thu được
hỗn hợp muối khan là
A. 99,6 gam. B. 49,7 gam. C.7 4,7 gam. D. 100,8 gam.
Câu 33: Đốt cháy 25,7 gam hỗn hợp gồm Cu, Fe, Al trong O2 dư thu được 39,3 gam hỗn hợp oxit (X). Hòatan hoàn toàn X trong dung dịch HCl thì số mol HCl đã phản ứng là a mol. Giá trị của a là:
A. 0.85 mol. B. 1,7 mol. C. 0.425 mol. D. 1.275 mol.
Câu 34: Cho 38,3 gam hỗn hợp gồm 4 oxit kim loại Fe2O3, MgO, ZnO và Al2O3 tan vừa đủ với dung dịch
chứa 78,4 gam H2SO4. Cô cạn dung dịch thì thu được a gam muối khan. Giá trị của a là:
A. 68,1 gam. B. 86,2 gam. C. 102,3 gam. D. 90,3 gam.
Câu 36: Hoà tan hoàn toàn 1,45 gam hỗn hợp 3 kim loại Zn, Mg, Fe vào dung dịch HCl dư thu được 0,896
lít H2 (đktc). Cô cạn dung dịch ta được m (gam) muối khan. Giá trị của m là:
A. 4,29 gam. B. 2,87 gam. C. 3,19 gam. D. 3,87 gam.
Câu 36: Hoà tan hoàn toàn 33,1g hỗn hợp Mg, Fe, Zn vào trong dung dịch H2SO4 loãng dư thấy có 13,44 lít
khí thoát ra (ở đktc) và dung dịch X. Cô cạn dung dịch X thu được m gam muối khan. Giá trị của m là:
A. 78,7 gam. B. 90,7 gam. C. 75,5 gam. D. 74,6 gam.
Câu 37: Hoà tan hoàn toàn 2,44g hỗn hợp 3 kim loại Mg, Fe, Al bằng dung dịch H2SO4 loãng thu được dung
dịch X. Cô cạn dung dịch X được 11,08g muối khan. Thể tích khí H2 sinh ra (ở đktc) là:
A. 0,896 lít. B. 1,344 lít. C. 2,016 lít. D. 1,568 lít.
Câu 38: Hoà tan hoàn toàn 2,44g hỗn hợp 4 kim loại Mg, Fe, Al và Zn bằng dung dịch H2SO4 loãng thu
được dung dịch X. Cô cạn dung dịch X được 21,64g muối khan. Thể tích khí H2 sinh ra (ở đktc) là:
A. 3,360 lít. B. 3,136 lít. C. 3,584 lít. D. 4,480 lít.
Câu 39: Hoà tan hoàn toàn 2,81 gam hỗn hợp gồm Fe2O3, MgO, ZnO trong dung dịch chứa 4,9 gam H2SO4
(phản ứng vừa đủ). Sau phản ứng, hỗn hợp muối sunfat khan thu được khi cô cạn dung dịch có khối lượng là
A. 6,81 gam. B. 4,81 gam. C. 3,81 gam. D. 5,81 gam.
Câu 40: Cho 2,54g hỗn hợp Y gồm 3 oxit FeO, MgO, Al2O3 tan vừa đủ trong dung dịch chứa 5,88 gam
H2SO4. Cô cạn dung dịch thu được m gam muối khan. Giá trị của m là:
A. 7,34 gam. B. 5,82 gam. C. 2,94 gam. D. 6,34 gam.
Câu 41: Cho 86,8 gam hỗn hợp Y gồm 3 oxit CuO, CaO, ZnO tan vừa đủ với dung dịch chứa 39,2 gam
H2SO4. Cô cạn dung dịch thu được m gam muối khan. Giá trị của m là:
A. 111,8 gam. B. 118,8 gam. C. 119,6 gam. D. 80,4 gam.
Câu 42: Cho 26,3 gam hỗn hợp Y gồm 3 oxit ZnO, CuO, Al2O3 tan vừa đủ dung dịch H2SO4, sản phẩm thu
được chứa 9 gam H2O. Cô cạn dung dịch thu được m gam muối khan. Giá trị của m là:
A. 75,3 gam. B. 49 gam. C. 18,3 gam. D. 66,3 gam.
Không bao giờ là quá muộn để bắt đầu!
4 Không gì tự đến, cũng chẳng gì tự đi!
 Quan tâm: Phản ứng của Al, Fe, Cr với dung dịch axit
 Khi tác dụng với axit loại 1, Cr và Fe chỉ thể hiện mức oxi hóa +2.
Câu 43: Cho 100g hợp kim gồm có Fe, Cr và Al tác dụng với lượng dư dung dịch NaOH thu được 4,98 lít
khí. Lấy bã rắn không tan cho tác dụng với một lượng dư dung dịch HCl (không có không khí) thu được 38,8
lít khí. Các khí đo ở đktc. Thành phần phần trăm của Fe, Cr và Al trong hợp kim lần lượt là
A. 83%, 13%, 4%. B. 80%, 15%, 5%.
C. 12%, 84%, 4%. D. 84%, 4,05%, 11,95%.
Câu 44: Hòa tan hết 2,16 gam hỗn hợp Cr và Fe trong dung dịch HCl (loãng), nóng thu được 896 ml khí
(đktc). Lượng crom có trong hỗn hợp là :
A. 0,065 gam. B. 1,04 gam. C. 0,560 gam. D. 1,015 gam.
Câu 45: Cho 10,8 gam hỗn hợp Cr và Fe tác dụng với dung dịch HCl dư thu được 4,48 lít khí H2 (đktc).Tổng khối lượng (gam) muối khan thu được là :
A. 18,7. B. 25,0. C. 19,7. D. 16,7.
Câu 46: Hòa tan a gam crom trong dung dịch H2SO4 loãng, nóng thu được dung dịch X và 3,36 lít khí (đktc).Cho X tác dụng với dung dịch NaOH dư trong không khí đến khối lượng không đổi. Lọc kết tủa, đem nung
đến khối lượng không đổi thì khối lượng (gam) chất rắn thu được là :
A. 7,6. B. 11,4. C. 15. D. 10,2.
Câu 47: Cho 13,5 gam hỗn hợp các kim loại Al, Cr, Fe tác dụng với lượng dư dung dịch H2SO4 loãng nóng(trong điều kiện không có không khí), thu được dung dịch X và 7,84 lít khí H2 (đktc). Cô cạn dung dịch X(trong điều kiện không có không khí) được m gam muối khan. Giá trị của m là:
A. 42,6. B. 45,5. C. 48,8. D. 47,1.
 Tính chất : Oxit của kim loại đứng sau Al bị khử bởi các chất khử như C, CO, H2, Al, ...
Bản chất: chất khử cướp đi oxi của oxit kim loại
Câu 48: Khử hoàn toàn hỗn hợp gồm m gam FeO, Fe2O3, Fe3O4 bằng CO dư ở nhiệt độ cao. Sau phản ứngthu được 33,6 gam chất rắn. Dẫn hỗn hợp khí sau phản ứng vào dung dịch Ca(OH)2 dư, thu được 80 gam kếttủa. Giá trị của m là
A. 36,16. B. 59,2. C. 34,88. D. 46,4.
Câu 49: Thổi một luồng khí CO đi qua ống sứ đựng m gam hỗn hợp Fe3O4 và CuO nung nóng thu được 2,32gam hỗn hợp rắn. Toàn bộ khí thoát ra cho hấp thụ hết vào bình đựng dung dịch Ca(OH)2 dư thu được 5 gamkết tủa. Giá trị của m là:
A. 3,22 gam. B. 3,12 gam. C. 4,0 gam. D. 4,2 gam.
Câu 50 (một chút nâng cao thôi): Để 1,12 gam bột Fe trong không khí một thời gian, thu được 1,44 gam
hỗn hợp rắn X gồm các oxit sắt và sắt dư. Thêm 2,16 gam bột Al vào X rồi thực hiện hoàn toàn phản ứng
nhiệt nhôm, thu được hỗn hợp rắn Y. Cho Y tác dụng với dung dịch HNO3 đặc, nóng (dư), thu được V lít khíNO2 (là sản phẩm khử duy nhất, ở đktc). Giá trị của V là:A. 1,792 lít. B. 6,720 lít. C. 5,824 lít. D. 1,344 lít.
Câu 51 (kiến thức tái tạo kết tủa): Nung nóng m gam hỗn hợp gồm Al và Fe3O4 trong điều kiện không cókhông khí. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được hỗn hợp rắn X. Cho X tác dụng với dung dịch
NaOH (dư), thu được dung dịch Y, chất rắn Z và 3,36 lít khí H2 (ở đktc). Sục khí CO2 (dư) vào dung dịch Y,thu được 39 gam kết tủa. Giá trị của m là
A. 48,3. B. 57,0. C. 45,6. D. 36,7.
Câu 52 (bảo toàn electron tương tự): Để khử hoàn toàn 20 gam bột Fe2O3 bằng bột Al (ở nhiệt độ cao,trong điều kiện không có không khí) thì khối lượng bột Al cần dùng là
A. 3,50 gam. B. 10,125 gam. C. 3,375 gam. D. 6,75 gam.
Mục tiêu 7, 8 điểm - Hóa học - 2017
120 câu hỏi về kim loại Tài Dương 5
Câu 53 (KB - 2014) Nung hỗn hợp gồm 0,12 mol Al và 0,04 mol Fe3O4 một thời gian, thu được hỗn hợp rắnX. Hòa tan hoàn toàn X trong dung dịch HCl dư được 0,15 mol khí H2 và m gam muối. Giá trị của m làA. 34,10. B. 32,58. C. 31,97. D. 33,39.
Câu 54 (KB - 2010) Trộn 10,8 gam bột nhôm với 34,8g bột Fe3O4 rồi tiến hành phản ứng nhiệt nhôm trongđiều kiện không có không khí. Hòa tan hỗn hợp rắn sau phản ứng bằng dung dịch H2SO4 loãng dư thu được10,752 lít H2(đktc). Hiệu suất phản ứng nhiệt nhôm? (giả sử Fe3O4 chỉ bị khử thành Fe)A. 80%. B. 90%. C. 70%. D. 60%.
Câu 55: Nung hỗn hợp bột gồm 15,2 gam Cr2O3 và m gam Al ở nhiệt độ cao. Sau khi phản ứnghoàn toàn, thu được 23,3 gam hỗn hợp rắn X. Cho toàn bộ hỗn hợp X phản ứng với axit HCl (dư)
thoát ra V lít khí H2 (đktc). Giá trị của V là :A. 7,84. B. 4,48. C. 3,36. D. 10,08.
Câu 56: Nung nóng 46,6 gam hỗn hợp gồm Al và Cr2O3 (trong điều kiện không có không khí) đếnkhi phản ứng xảy ra hoàn toàn. Chia hỗn hợp thu được sau phản ứng thành hai phần bằng nhau.
Phần một phản ứng vừa đủ với 300 ml dung dịch NaOH 1M (loãng). Để hòa tan hết phần hai cần
vừa đủ dung dịch chứa a mol HCl. Giá trị của a là
A. 0,9. B. 1,5. C. 0,5. D. 1,3.
Câu 57: Để thu được 78 gam Cr từ Cr2O3 bằng phản ứng nhiệt nhôm (H = 90%) thì khối lượng nhôm tốithiểu là
A. 12,5 gam. B. 27 gam. C. 40,5 gam. D. 45 gam.
Câu 58: Khối lượng bột nhôm cần dùng để điều chế được 3,9 gam crom bằng phương pháp nhiệt nhôm là :
A. 20,250 gam. B. 35,696 gam. C. 2,025 gam. D. 81,000 gam.
Câu 59: Cho 13,5 gam hỗn hợp các kim loại Al, Cr, Fe tác dụng với lượng dư dung dịch H2SO4 loãng nóng(trong điều kiện không có không khí), thu được dung dịch X và 7,84 lít khí H2 (ở đktc). Cô cạn dung dịch X(trong điều kiện không có không khí) được m gam muối khan. Giá trị của m là:
A. 42,6. B. 45,5. C. 48,8. D. 47,1.
 Tính chất đặc biệt: Trong môi trường kiềm (OH-) Al, Zn khử được H2O tạo khí H2.
Chú ý: chất khử là Al ; chất oxi hóa là H2OCâu 60: Cho hỗn hợp kim loại gồm 5,4 gam Al và 2,3 gam Na tác dụng với nước dư. Sau khi các phản ứng
xảy ra hoàn toàn khối lượng chất rắn còn lại là
A. 2,3 gam. B. 4,05 gam. C. 2,7 gam. D. 5,0 gam.
Câu 61: Hòa tan 8,6 gam hỗn hợp kim loại K và Al vào nước, sau phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được 5,6
lít khí (đktc) và m gam chất không tan. Giá trị của m là
A. 2,0. B. 3,6. C. 2,7. D. 0,35.
Không bao giờ là quá muộn để bắt đầu!
6 Không gì tự đến, cũng chẳng gì tự đi!
II. CHỦ ĐỀ KIM LOẠI KIỀM, OXIT KIM LOẠI KIỀM + DUNG DỊCH MUỐI  KẾT TỦA
 Những đặc điểm và lưu ý khi giải toán
- Ban đầu:
 
 
   
3 2
2
2 4
Na, K, Ca, Ba, ... cation : Al ,Cu ,...hh A gåm hh dung dÞch B gåmNa O,BaO,... anion : SO , Cl ,...
- Hiểu: hh A tác dụng với H2O trước tạo Na+, Ba2+, và OH-  xem ion nào phản ứng với ion trong hh B.
- Định hướng giải : Nên tóm tắt sơ đồ “cả quá trình” làm 2 nhánh:

 

nh¸nh 1: (...)
 ­u tiªn viÕt ion ©m tr­íchh A + hh B nh¸nh 2: dd cßn l¹i ion kim lo¹i theo thø tù
 anion cã thÓ cã
- Phương pháp: Sử dụng các định luật BTNT, BTĐT, 
- Chú ý:Một số phản ứng hòa tan kết tủa khi OH- dư; và phản ứng tái tạo kết tủa.
- Ví dụ:
      võa ®ñ d ­ 2d ­ d ­OH OH CO (hoÆc HCl) HCl3 33 (kÕt tña) 2 (tan) 3 (kÕt tña)Al Al(OH) NaAlO Al(OH) Al
 Ví dụ minh họa
Câu 62: Cho m gam hỗn hợp gồm Al và Na vào nước dư. Sau phản ứng thấy kim loại tan hoàn toàn và thoát
ra 8,96 lít khí H2 ở đktc. Giá trị của m làA. 7. B. 8. C. 9. D. 10.
Hướng dẫn giải
         
b® b¶o toµn e
2
b®
Al aNaAlO : a mol 3a a 2.0,4 a 0,2 m 0,2.(27 23) 10 gamNa a
 Giải thích phản ứng như sau
- Giai đoạn 1: Chỉ có Na phản ứng với H2O: 2Na + 2H2O 2NaOH + H2- Giai đoạn 2: Do Al có khả năng phản ứng với dung dịch ba zơ nên có phản ứng sau
2Al + 2NaOH 2NaAlO2 + 3 H2- Trả lời các câu hỏi sau sẽ hiểu:
+ Toàn bộ Al và Na đã đi về đâu?
+ Tóm lại những phần tử nào đã thay đổi số oxi hóa?
Câu 63: Hòa tan 18,8 gam K2O vào dung dịch chứa 0,12 mol Al(NO3)3. Sau phản ứng thu được m gam kếttủa. Giá trị của m là
A. 3,12. B. 6,24. C. 7,80. D. 0,00.
Câu 64: Hòa tan 13,65 gam K vào dd chứa 0,05 mol Al2(SO4)3. Sau phản ứng được m gam kết tủa. Giá trịcủa m là
A. 0,00. B. 15,60. C. 7,80. D. 3,90.
Câu 65: Cho 2,74 gam Ba vào 1 lít dung dịch CuSO4 0,015 M. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, khốilượng kết tủa thu được là
A. 3,31 gam. B. 2,33 gam. C. 2,526 gam. D. 4,965 gam.
Câu 66: Hòa tan hết 4,6 gam Na vào nước dư. Sau phản ứng thu được V lít khí ở đktc. Giá trị của V là
A. 2,24. B. 4,48. C. 3,36. D. 1,12.
Mục tiêu 7, 8 điểm - Hóa học - 2017
120 câu hỏi về kim loại Tài Dương 7
Câu 67: Cho m gam hỗn hợp Ba và Al vào nước dư, sau phản ứng kim loại tan hết và có 8,96 lít khí ở đtkc.
Giá trị của m là
A. 32,8. B. 16,4. C. 19,1. D. 30,1.
Câu 68: Cho hỗn hợp A gồm các kim loại K và Al vào nước, thu được dung dịch X; 4,48 lít khí (đktc) và 5,4
gam chất rắn không tan. Khối lượng của K và Al trong A lần lượt là
A. 3,9 và 2,7. B. 3,9 và 8,1. C. 7,8 và 5,4. D. 15,6 và 5,4.
Câu 69: Cho 6,9 gam Na vào dung dịch AlCl3 dư, sau phản ứng thu được m gam kết tủa. Giá trị của m làA. 10,2. B. 13,35. C. 7,8. D. 23,4.
Câu 70: Hòa tan 9,3 gam Na2O vào dung dịch chứa 0,02 mol Al2(SO4)3. Sau phản ứng được m gam kết tủa.Giá trị của m là
A. 0,00. B. 10,92. C. 3,12. D. 3,90.
Câu 71: Hòa tan m gam rắn X gồm Al và Li vào nước dư, thu được 0,16 mol khí H2. Nếu hòa tan m gam rắnX trong dung dịch LiOH dư, thu được 0,22 mol khí H2. Giá trị của m làA. 3,80 gam. B. 6,01 gam. C. 5,08 gam. D. 2,72 gam.
Câu 72: Cho 250 ml dung dịch KOH 2M tác dụng với 75 ml dung dịch Al2(SO4)3 1M. Khối lượng kết tủa làA. 15,6. B. 11,7. C. 7,8. D. 3,9.
Câu 73:Một dung dịch chứa hỗn hợp gồm 0,02 mol Al2(SO4)3 và 0,02 mol K2SO4. Thêm dung dịch chứa0,08 mol Ba(OH)2 vào dung dịch này thì khối lượng kết tủa sinh ra làA. 16,31 gam. B. 18,64 gam. C. 17,87 gam. D. 20,20 gam.
Câu 74: Cho V ml ddKOH 1M vào dd chứa 0,3 mol Al(NO3)3. Sau phản ứng thu được 0,2 mol kết tủa. Giátrị của V có thể là
A. 900. B. 700. C. 1000. D. 800.
Câu 75: Cho kim loại Ba vào 200 ml dung dịch chứa HCl 0,5M và CuSO4 0,75M thu được 2,24 lít H2 (đktc)và m gam kết tủa. Giá trị của m là
A. 44,75. B. 9,80. C. 28,20. D. 4,90.
III. BÀI TẬP ĐIỆN PHÂN CƠ BẢN (mức độ 8 điểm)
 Dạng : Điện phân nóng chảy
Câu 76: Điện phân nóng chảy Al2O3 với các điện cực bằng than chì, thu được m kilogram Al ở catot và 89,6m3 (đktc) hỗn hợp khí X ở anot. Tỉ khối của X so với H2 bằng 16,7. Cho 1,12 lít X (đktc) phản ứng với dungdịch Ca(OH)2 dư, thu được 1,5 gam kết tủa. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Giá trị của m làA. 115,2. B. 82,8. C. 144,0. D. 104,4.
(Đề thi tuyển sinh Đại học khối B năm 2013)
Câu 77: (KB 2009): Điện phân nóng chảy Al2O3 với anot than chì (hiệu suất điện phân 100%) thu được mkg Al ở catot và 67,2 m3 (đktc) hỗn hợp khí X có tỉ khối hơi so với H2 bằng 16. Lấy 2,24 lít (đktc) hỗn hợp Xsục vào dung dịch nước vôi trong (dư) thu được 2 gam kết tủa. Giá trị của m gam là
A. 108,0. B. 67,5. C. 54,0. D. 75,6.
 Dạng : Điện phân dung dịch
Câu 78: Điện phân 100 ml dd CuSO4 nồng độ 0,5M với điện cực trơ một thời gian thì thấy khối lượng catottăng 1 gam. Nếu dùng dòng điện một chiều có cường độ 1A, thì thời gian điện phân tối thiểu là:
A. 0,45 giờ. B. 40 phút 15 giây. C. 0,65 giờ. D. 50 phút 16 giây.
Câu 79: Điện phân 100 ml dung dịch CuSO4 0,2 M với I = 9,65A. Tính khối lượng Cu bám lên catot khi t

Tài liệu đính kèm:

  • pdfde_on_tap_chuong_kim_loai_mon_hoa_hoc_lop_12_de_so_3.pdf