Câu 1. Loại tơ nào sau đây không chứa nguyên tố nitơ trong thành phần hóa học? A. Tơ nilon-6,6. B. Tơ nitron. C. Tơ lapsan. D. Tơ tằm. Câu 2. Tên gọi của amin có công thức cấu tạo CH3-NH-CH2-CH3 là? A. metyletylamin. B. N-metyletylamin. C. metyletanamin. D. etylmetylamin. Câu 3. Nung nóng 1 mol chất béo X cần dùng 3 mol H2 với xúc tác Ni, thu được chất béo Y. Thủy phân hoàn toàn Y, thu được axit stearic duy nhất. Phân tử khối của X là A. 884. B. 890. C. 886. D. 888. Câu 4. Phát biểu nào sau đây không đúng? A. Tinh bột là hỗn hợp gồm amilozơ và amilopectin đều tan tốt trong nước nóng. B. Dung dịch glucozơ hòa tan Cu(OH)2 tạo dung dịch màu xanh lam. C. Xenlulozơ trinitrat được dùng làm thuốc súng không khói. D. Fructozơ tác dụng với dung dịch AgNO3/NH3, đun nóng thu được kết tủa bạc trắng. Câu 5. Tơ nào sau đây được điều chế bằng phản ứng trùng hợp? A. Polietylen. B. Tơ nilon-6,6. C. Tơ olon. D. Tơ enang. Câu 6. Đun 14,8 gam este X đơn chức, mạch hở trong 200 ml dung dịch NaOH 1M đến phản ứng hoàn toàn, chưng cất dung dịch sau phản ứng thu được phần hơi chứa hai chất hữu cơ. Công thức phân tử của X là: A. C3H6O2. B. C4H8O2. C. C4H6O2. D. C2H4O2. Câu 7. Cho 3,75 gam glyxin phản ứng hoàn toàn với dung dịch NaOH vừa đủ. Cô cạn dung dịch sau phản ứng, thu được m gam muối khan. Giá trị của m là A. 4,85. B. 6,58. C. 4,50. D. 9,70. Câu 8. Cho dãy các chất sau: etyl axetat, tristearin, lòng trắng trứng (anbumin), glucozơ, saccarozơ, tinh bột. Số chất trong dãy bị thủy phân trong môi trường axit là? A. 6. B. 3. C. 5. D. 4. Câu 9. Nhận định nào sau đây là sai khi nói về valin? A. Ở điều kiện thường là chất rắn, tan tốt trong nước và có vị hơi ngọt. B. Có nhiệt độ nóng chảy khá cao, khi nóng chảy tạo dung dịch keo nhớt. C. Trong dung dịch tồn tại chủ yếu dưới dạng ion lưỡng cực. D. Có mạch cacbon phân nhánh. Câu 10. Este X mạch hở có số nguyên tử cacbon không quá 3 được tạo bởi axit cacboxylic đơn chức và ancol đơn chức. Đốt cháy hoàn toàn X thu được số mol CO2 bằng số mol O2 đã phản ứng. Số đồng phân thỏa mãn của X là: A. 1. B. 3. C. 2. D. 4. Câu 11. Phát biểu đúng là: A. Chất béo là este của glixerol với axit cacboxylic. B. Amino axit là loại hợp chất hữu cơ đa chức. C. Poliacrilonitrin và policaproamit là vật liệu polime hình sợi dài và mảnh với độ bền nhất định. D. Các amin đều có khả năng làm hồng dung dịch phenolphtalein. Câu 12. Kim loại M vừa tác dụng với dung dịch HCl, vừa tác dụng dung dịch HNO3 đặc, nguội. M là: A. Cu. B. Fe. C. Al. D. Mg. Câu 13. Cho sơ đồ phản ứng sau: X X1 M X3 X + X5 Biết muối X là muối nitrat của kim loại M và X5 là khí NO. Các chất X, X1 và X4 lần lượt là. A. Fe(NO3)2, Fe2O3, HNO3 B. Fe(NO3)3, Fe2O3, AgNO3 C. Fe(NO3)3, Fe2O3, HNO3 D. Fe(NO3)2, FeO, HNO3 Câu 14. Cho a gam AlCl3 vào 200 ml dung dịch HCl 1M, thu được dung dịch X. Cho 650 ml dung dịch NaOH 1M vào X thu được 2m gam kết tủa. Nếu cho 925 ml dung dịch NaOH 1M vào dung dịch X thu được m gam kết tủa. Giá trị của a là: A. 26,7 gam. B. 13,35 gam. C. 40,05 gam. D. 53,4 gam. Câu 15. Trường hợp nào sau đây không xảy ra phản ứng hóa học? A. Cho dung dịch NaOH vào dung dịch K2Cr2O7. B. Cho bột Fe vào dung dịch CrSO4. C. Cho Cr(OH)3 vào dung dịch NaOH loãng. D. Cho dung dịch H2SO4 vào dung dịch Na2CrO4. Câu 16. Cho các phát biểu sau: (a) Trong công nghiệp, crom được dùng để luyện thép. (b) Đốt cháy hỗn hợp bột sắt và bột lưu huỳnh trong điều kiện không có oxi thu được pirit sắt. (c) Trong tự nhiên, emeri tồn tại dưới dạng ngậm nước. (d) Phương pháp làm mềm tính cứng của nước cứng tạm thời đơn giản nhất là đun sôi. Các phát biểu đúng là A. (a), (b), (c). B. (a), (d). C. (a), (b), (c), (d). D. (a), (b), (d). Câu 17. Cho 18,64 gam hỗn hợp gồm Na và Al2O3 vào lượng nước dư, thu được a mol khí H2; đồng thời còn lại 6,8 gam rắn không tan. Giá trị của a là. A. 0,16. B. 0,06. C. 0,08. D. 0,04. Câu 18. Bình điện phân (điện cực trơ, màng ngăn xốp) có chứa dung dịch HCl và NaCl. Cho vào bình vài mẫu quỳ tím. Tiến hành điện phân đến khi nước bắt đầu điện phân ở cả hai cực thì dừng điện phân. Màu của quỳ tím thay đổi như thế nào trong quá trình điện phân? A. tím – xanh. B. đỏ – tím – xanh. C. đỏ – xanh. D. tím – đỏ – xanh. Câu 19. Mẫu nước cứng chứa các ion: Mg2+, Ca2+, Cl-, SO42- và HCO3-. Nhận định sai là: A. Mẫu nước trên có cả tính cứng tạm thời và tính cứng vĩnh cửu. B. Dùng dung dịch Na2CO3 có thể làm mềm tính cứng của mẫu nước cứng trên. C. Mẫu nước trên làm mất tác dụng của xà phòng. D. Nếu dùng mẫu nước trên để nấu thức ăn sẽ làm thức ăn mau chín nhưng giảm mùi vị. Câu 20. Cho các phát biểu sau: (a) Cr2O3 là oxit lưỡng tính và được dùng tạo màu lục cho đồ sứ, đồ thủy tinh. (b) Trong các phản ứng, cation Cr3+ vừa thể hiện tính khử, vừa thể hiện tính oxi hóa. (c) Crom (VI) oxit bốc cháy khi tiếp xúc với lưu huỳnh, cacbon, photpho, amoniac. (d) Cho dung dịch H2SO4 loãng vào dung dịch K2Cr2O7, màu của dung dịch không thay đổi. (e) Rubi nhân tạo được sản xuất bằng cách nung hỗn hợp Al2O3, TiO2, Fe3O4. (g) Trong điện phân, anot xảy ra quá trình oxi hóa; còn trong ăn mòn điện hóa, anot xảy ra quá trình khử. (h) Ăn mòn kim loại trong thực tiễn chủ yếu là ăn mòn điện hóa. (i) Chỉ có 1 kim loại tự bốc cháy trong không khí ở điều kiện thường. (k) Tính chất vật lí chung của kim loại là tính dẫn điện, dẫn nhiệt, ánh kim và tính cứng. (l) Trong các kim loại nhẹ thì Cs có nhiệt độ nóng chảy thấp nhất. Số phát biểu đúng là: A. 6. B. 7. C. 4. D. 8. Câu 21. Đun nóng 3,0 gam axit axetic với 2,76 gam ancol etylic có mặt H2SO4 đặc làm xúc tác, thu được 2,2 gam etyl axetat. Hiệu suất của phản ứng este hóa là: A. 36,67%. B. 50,00%. C. 25,00%. D. 20,75%. Câu 22. Đốt cháy hoàn toàn x mol chất béo X, thu được y mol CO2 và z mol H2O. Mặt khác x mol X tác dụng với dung dịch chứa tối đa 5x mol Br2. Biểu thức liên hệ giữa x, y, z là: A. y = 4x + z. B. y = 6x + z. C. y = 7x + z. D. y = 5x + z. Câu 23. Khử hoàn toàn một oxit của kim loại M bằng khí CO ở nhiệt độ cao, thu được 8,96 gam kim loại M và 5,376 lít khí CO2 (đktc). Oxit của kim loại là. A. FeO. B. Fe2O3. C. CuO. D. Fe3O4. Câu 24. Cho từ từ 200 ml dung dịch HCl 1M vào 200 dung dịch chứa NaHCO3 xM và Na2CO3 yM, thu được 1,792 lít khí CO2 (đktc). Cho dung dịch Ba(OH)2 dư vào Y, thu được 39,4 kết tủa. Tỉ lệ x : y là A. 5 : 3. B. 4 : 3. C. 1 : 1. D. 3 : 2. Câu 25. Cho phương trình hóa học hai phản ứng sau: (1) 2Al + 6HCl ® 2AlCl3 + 3H2. (2) 2Al + 2NaOH + 2H2O ® 2NaAlO2 + 3H2; Nhận định đúng là: A. Al có tính lưỡng tính. B. Ở phản ứng (2), NaOH đóng vai trò là chất oxi hóa. C. Ở phản ứng (1), anion Cl- trong axit HCl đóng vai trò là chất oxi hóa. D. Ở phản ứng (2), H2O đóng vai trò là chất oxi hóa. Câu 26. Cho m gam hỗn hợp gồm Mg và Al vào 360 ml dung dịch CuSO4 1M. Sau khi kết thúc phản ứng, thu được dung dịch X và 27,54 gam rắn Y. Cho dung dịch NaOH dư vào X, thu được một kết tủa duy nhất có khối lượng 17,4 gam. Giá trị của m là: A. 13,32 gam. B. 11,70 gam. C. 8,28 gam. D. 12,78 gam. Câu 27. Cho các phát biểu sau: 1. Theo nguồn gốc, người ta chia polime thành 2 loại: polime trùng hợp và polime trùng ngưng. 2. Cho các tơ sau: visco; nitron; tơ tằm; nilon-6,6; tơ lapsan; nilon-6. Số tơ thuộc loại tơ hóa học là 4. 3. Cho phenol tác dụng với HCHO dư trong môi trường axit thu được nhựa novolac. 4. Trùng ngưng caprolactam thu được tơ nilon-6. 5. Trùng hợp isopren thu được cao su thiên nhiên. 6. Tính đàn hồi và độ bền của cao su buna đều tốt hơn cao su thiên nhiên. 7. Hấp cao su buna với S ở nhiệt độ cao thu được cao su buna-S. 8. Trùng hợp xenlulozơ với anhiđrit axetic thu được tơ axetat dùng nhiều trong công nghiệp may mặc. 9. Tơ tằm, bông, tơ capron, tơ olon đều bị thủy phân trong môi trường axit khi đun nóng. 10. Các polime khi đốt thì nóng chảy, để nguội đóng rắn lại được gọi là chất nhiệt rắn. Số phát biểu đúng là: A. 2. B. 3. C. 0. D. 1. Câu 28. Hỗn hợp X gồm chất Y (C3H10O2N2) và chất Z (C5H10O3N2), trong đó Z là một đipeptit. Đun nóng 26,52 gam X với 300 ml dung dịch KOH 1M (vừa đủ), cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được một amin T và m gam hỗn hợp gồm hai muối. Giá trị của m là A. 30,22 gam. B. 38,98 gam. C. 36,46 gam. D. 35,02 gam. Câu 29. Cho hình vẽ mô tả thí nghiệm điều chế khí Z từ dung dịch X và rắn Y. Hình vẽ bên minh họa phản ứng: A. NaOH (dd) + NH4Cl (r) ® NaCl + NH3 + H2O. B. 4HNO3 (đặc, nóng) + Cu (r) ® Cu(NO3)2 + 2NO2 + 2H2O. C. H2SO4 (dd) + CaCO3 (r) ® CaSO4 + CO2 + H2O. D. 2HCl (dd) + FeSO3 (r) ® FeCl2 + H2O + SO2. Câu 30. Thực hiện sơ đồ phản ứng sau đối với chất X là muối của a-amino axit: (1) X + 2NaOH Y + Z + 2H2O; (2) Y + 3HCl ® T + NaCl. Biết rằng trong T, nguyên tố clo chiếm 32,42% về khối lượng, Nhận định sai là: A. Dung dịch chất X làm quì tím hóa đỏ. B. Chất Y có tính lưỡng tính. C. Chất Z tan tốt trong nước tạo ra dung dịch dẫn được điện. D. Chất T tác dụng với CH3OH/HCl, đun nóng theo tỉ lệ mol 1 : 1. Câu 31. Cho 4,86 gam bột Al vào dung dịch chứa x mol H2SO4 loãng, thu được dung dịch X. Cho từ từ dung dịch NaOH đến dư vào dung dịch X, phản ứng được biễu diễn theo đồ thị sau: Số mol kết tủa a 3a 0,76 0,28 Số mol NaOH Giá trị của x là A. 0,35. B. 0,32. C. 0,30. D. 0,36. Câu 32. Hòa tan hết hỗn hợp X gồm Mg, MgO, MgCO3, Mg(NO3)2 trong dung dịch chứa 0,5 mol H2SO4 loãng, sau khi kết thúc phản ứng, thu được dung dịch Y chỉ chứa các muối trung hòa và 2,688 lít (đktc) hỗn hợp khí Y gồm hai khí có tỉ khối so với He bằng 5,75. Cho dung dịch Ba(OH)2 dư vào Y, thu được 144,34 gam kết tủa. Phần trăm khối lượng của Mg đơn chất trong hỗn hợp X là: A. 28,1%. B. 23,4%. C. 25,8%. D. 21,1%. Câu 33. X là đipeptit, Y là pentapeptit được tạo bởi từ các α-amino axit no, mạch hở chứa 1 nhóm –NH2 và 1 nhóm –COOH. Đốt cháy hoàn toàn 0,05 mol hỗn hợp E chứa X, Y thu được CO2; H2O và N2 trong đó số mol của CO2 nhiều hơn số mol của H2O là 0,045 mol. Để phản ứng hết với 119,6 gam hỗn hợp E cần 760 ml dung dịch NaOH 2M, cô cạn dung dịch thu được m gam muối khan. Giá trị m là. A. 172,8 gam. B. 176,4 gam. C. 171,8 gam. D. 173,2 gam. Câu 34. Cho sơ đồ phản ứng sau: (1) C12H22O11 (saccarozơ) + H2O X + Y; (2) X + Br2 + H2O ® Z; (3) Y + [Ag(NH3)2]OH T. Biết X, Y, Z, T là các hợp chất hữu cơ. Nhận định sai là: A. X và Y tác dụng với H2 (xúc tác Ni, t0), thu được một poliancol duy nhất. B. Z có tên gọi là axit gluconic. C. X có thể tác dụng được với anhiđrit axetic tạo ra este chứa 5 gốc axetat trong phân tử. D. T có tên gọi là amoni fructonat. Câu 35. Tiến hành các thí nghiệm sau: (a) Sục NH3 dư vào dung dịch AgNO3. (b) Cho dung dịch Fe(NO3)3 vào dung dịch AgNO3. (c) Cho hỗn hợp Ba và Al2O3 theo tỉ lệ mol 1:1 vào nước dư. (d) Cho dung dịch NaAlO2 dư vào dung dịch HCl. (e) Cho bột Cu và FeCl3 theo tỉ lệ mol 1 : 1 vào nước dư. (f) Cho FeBr2 vào dung dịch K2Cr2O7 trong H2SO4 dư. (g) Sục khí NH3 dư vào dung dịch NaCrO2. (h) Cho hỗn hợp Fe(NO3)2 và Cu (tỉ lệ mol 1:3) vào dung dịch HCl loãng dư. (i) Cho dung dịch Na2S dư vào dung dịch CaCl2. (j) Cho 1 mol Al, 1 mol Zn vào dung dịch chứa 3 mol NaOH. Sau khi kết thúc các phản ứng, số thí nghiệm sau khi kết thúc còn lại chất rắn không tan là: A. 2. B. 3. C. 4. D. 1. Câu 36. Hỗn hợp X gồm ba peptit mạch hở, có tổng số nguyên tử oxi trong ba phân tử của ba peptit không quá 11. Đốt cháy hoàn toàn mỗi peptit với số mol bằng nhau, đều thu được số mol CO2 như nhau. Thủy phân hoàn toàn 58,48 gam X với dung dịch NaOH 16% (vừa đủ), thu được 208,48 gam dung dịch Y. Cô cạn cẩn thận dung dịch Y thu được phần hơi có khối lượng 130,68 gam và hỗn hợp rắn Z gồm ba muối của glyxin, alanin và valin. Phần trăm khối lượng muối của alanin trong Z là: A. 17,1%. B. 8,7%. C. 11,4%. D.12,8%. Câu 37. X, Y (MX < MY) là hai peptit, mạch hở đều được tạo bởi glyxin, alanin và valin, Z là một este đa chức, mạch hở, không no chứa một liên kết C=C. Đun 20,78 gam hỗn hợp E gồm X, Y, Z trong dung dịch NaOH (vừa đủ), thu được 1,36 gam hỗn hợp F gồm 2 ancol và 28,52 g muối khan T. Đốt cháy hoàn toàn T thu được 13,25 g Na2CO3. Đốt cháy hết 20,78 g E cần vừa đủ 1,14 mol O2. Biết X, Y, Z có cùng số nguyên tử cacbon. Phần trăm về khối lượng của ancol có phân tử khối lớn trong F gần nhất với: A. 46%. B. 40%. C. 52%. D. 43%. Câu 38. Cho một lượng tinh thể Cu(NO3)2.3H2O vào 300 ml dung dịch NaCl 0,6M thu được dung dịch X. Tiến hành điện phân dung dịch X bằng điện cực trơ, màng ngăn xốp với cường độ dòng điện không đổi I = 5A, đến khi khối lượng dung dịch giảm 18,65 gam thì dừng điện phân. Nhúng thanh Fe vào dung dịch sau điện phân, kết thúc phản ứng thu được 0,035 mol khí NO (sản phẩm khử duy nhất của N+5); đồng thời khối lượng thanh Fe giảm 2,94 gam. Thời gian điện phân là: A. 6176 giây. B. 7334 giây. C. 8106 giây. D. 6948 giây. Câu 39. Hòa tan hết 28,96 gam hỗn hợp gồm Mg, Fe3O4 và FeCO3 trong dung dịch chứa HCl và 0,24 mol HNO3, thấy thoát ra hỗn hợp khí X gồm CO2, NO và 0,06 mol N2O; đồng thời thu được dung dịch Y có khối lượng tăng 21,28 gam so với dung dịch ban đầu. Tỉ khối hơi của X so với He bằng 9,6. Cho dung dịch AgNO3 đến dư vào dung dịch Y, thu được 0,03 mol khí NO (sản phẩm khử duy nhất) và 238,58 gam kết tủa. Phần trăm khối lượng của Mg có trong hỗn hợp ban đầu là: A. 43,92%. B. 41,44%. C. 46,41%. D. 43,09%. Câu 40. Hỗn hợp A gồm 2 este 2 chức mạch hở. Đốt cháy hoàn toàn 38,7 gam A thu được 38,08 lít CO2 và 20,7 gam H2O. Thủy phân A trong dung dịch chứa 1,2 mol NaOH thu được dung dịch X và hỗn hợp gồm 3 ancol Y no đơn chức trong đó có 2 ancol là đồng phân của nhau. Cô cạn X rồi nung chất rắn với xúc tác CaO đến phản ứng hoàn toàn thu được hỗn hợp Z gồm các hiđrocacbon không no có cùng số nguyên tử C biết Z phản ứng vừa đủ với 0,3 mol Br2 trong dung dịch. Phần trăm khối lượng của este có khối lượng mol lớn hơn trong A là A. 51,16% B. 20,84% C. 25,58% D. 38,37% ----------HẾT----------
Tài liệu đính kèm: