Khoá LUYỆN GIẢI ĐỀ ĐẶC BIỆT môn HOÁ – Thầy Lê Phạm Thành https://www.facebook.com/thanh.lepham Tham gia trọn vẹn các khoá TỔNG ÔN và LUYỆN ĐỀ môn HOÁ để đạt điểm cao nhất trong kỳ thi THPT Quốc Gia 2015 ! LUYỆN ĐỀ ĐẶC BIỆT MÔN HÓA HỌC NĂM 2015 – MOON.VN Đề MINH HOẠ số 01 (Phát hành: 30/04/2015) Thầy LÊ PHẠM THÀNH VIDEO và LỜI GIẢI CHI TIẾT chỉ có tại website MOON.VN [Tab: Hoá học – Khoá học: Luyện đề đặc biệt môn Hóa học 2015] Cho biết nguyên tử khối của các nguyên tố: H = 1; C = 12; N = 14; O = 16; Na = 23; Mg = 24; Al = 27; S = 32; Cl = 35,5; K = 39; Ca = 40, Cr = 52; Fe = 56; Cu = 64; Zn = 65; Br = 80; Ag = 108; Ba = 137; Au = 197. Câu 1 [148069]: Nguyên tử X tạo được anion X2. Cấu hình electron ở phân lớp ngoài cùng của X2 (ở trạng thái cơ bản) là 3p6. Tổng số hạt mang điện trong anion X2 là A. 30. B. 32. C. 34. D. 36. Câu 2 [26693]: Ở nhiệt độ thường có tối đa bao nhiêu anken tồn tại ở thể khí mà khi tác dụng với HBr chỉ cho một sản phẩm cộng duy nhất ? A. 1. B. 2. C. 3. D. 4. Câu 3 [150024]: Cho 0,87 gam hỗn hợp bột các kim loại Fe, Al, Cu có tỉ lệ mol tương ứng là 1 : 2 : 1 vào 400 ml dung dịch (AgNO3 0,08M + Cu(NO3)2 0,5M). Sau khi phản ứng hoàn toàn thì khối lượng chất rắn thu được là A. 4,302 gam. B. 3,712 gam. C. 4,8 gam. D. 4,032 gam. Câu 4 [152194]: Tên thay thế (theo IUPAC) của ankan: CH3-CH2-CH(CH2-CH3)-CH(CH3)-CH3 là A. 2-Metyl-3-etylpentan. B. 3-Isopropylpentan. C. 3-Etyl-2-metylpentan. D. 4-Metyl-3-etylpentan. Câu 5 [112163]: Cho phương trình phản ứng: Fe3O4 + KMnO4 + KHSO4 → Fe2(SO4)3 + MnSO4 + K2SO4 + H2O Hệ số cân bằng (là những số nguyên dương tối giản nhất) của H2O trong cân bằng trên là A. 47. B. 48. C. 49. D. 50. Câu 6 [122136]: Lên men 1 tấn tinh bột chứa 5% tạp chất trơ thành ancol etylic, hiệu suất mỗi quá trình lên men là 85%. Nếu đem pha loãng ancol đó thành ancol 40o (khối lượng riêng của ancol etylic nguyên chất là 0,8 g/cm 3) thì thể tích dung dịch ancol thu được là A. 1225,1 lít. B. 1852,1 lít. C. 1812,1 lít. D. 1218,1 lít. Câu 7 [150009]: Phản ứng nào sau đây không xảy ra được ở nhiệt độ thường ? A. S + Hg → HgS. B. 3Ca + N2 → Ca3N2. C. 2NH3 + 3Cl2 → N2 + 6HCl. D. SiO2 + 4HF → SiF4 + 2H2O. Câu 8 [180519]: Cho các phản ứng: X(mạch hở) + H2 → Y ; Y → propilen + H2O Số chất thoả mãn X là A. 6. B. 4. C. 5. D. 3. Câu 9 [70117]: Hòa tan hết m gam Al cần 940ml dung dịch HNO3 1M, thu được 1,68 lit (đkc) hỗn hợp G gồm 2 khí không màu và không hóa nâu trong không khí, tỷ khối hơi G so với hiđro bằng 17,2. Giá trị m là A. 6,7. B. 6,9. C. 6,6. D. 6,8. Câu 10 [150018]: Phát biểu nào sau đây không đúng ? A. Hóa chất 3-MCPD (3-monoclopropan-1,2-điol) có trong nước tương có thể gây hại cho sức khỏe con người. B. Saccarin (C7H5NO3S) là một loại đường hóa học có giá trị dinh dưỡng cao và độ ngọt gấp 500 lần saccarozơ nên có thể dùng cho người mắc bệnh tiểu đường. C. Dầu mỡ qua sử dụng ở nhiệt độ cao (rán, quay) nếu tái sử dụng có nguy cơ gây ung thư. D. Melamine (công thức C3H6N6) không có giá trị dinh dưỡng trong sữa, ngược lại có thể gây ung thư, sỏi thận. Khoá LUYỆN GIẢI ĐỀ ĐẶC BIỆT môn HOÁ – Thầy Lê Phạm Thành https://www.facebook.com/thanh.lepham Tham gia trọn vẹn các khoá TỔNG ÔN và LUYỆN ĐỀ môn HOÁ để đạt điểm cao nhất trong kỳ thi THPT Quốc Gia 2015 ! Câu 11 [193753]: Cho các thí nghiệm sau: (1) F2 vào nước đun nóng; (2) O3 vào dung dịch KI. (3) Cl2 vào dung dịch NaOH dư; (4) KClO3 vào dung dịch HCl đặc. (5) NaCl(r) vào dung dịch H2SO4 đặc; (6) Fe3O4 vào dung dịch HI. Số thí nghiệm có sự tạo thành đơn chất là A. 2. B. 3. C. 5. D. 4. Câu 12 [43859]: Đun nóng hỗn hợp 3 rượu no đơn chức X, Y, Z với H2SO4 đặc ở 170 oC chỉ thu được 2 anken là đồng đẳng kế tiếp nhau. Mặt khác, khi đun nóng hỗn hợp 2 trong 3 rượu trên với H2SO4 đặc ở 140 o C thì thu được 1,32 gam hỗn hợp 3 ete có số mol bằng nhau. Tỉ khối hơi của hỗn hợp ete so với hiđro bằng 44. Biết Y, Z có cùng số nguyên tử C và Y là rượu bậc 1. Công thức cấu tạo của X, Y, Z và % khối lượng của X trong hỗn hợp A. X: CH3CH2OH 43,39%; Y: CH3CH2CH2OH; Z: CH3CHOHCH3. B. X: CH3CH2OH 33,39%; Y: CH3CH2CH2OH; Z: CH3CHOHCH3. C. X: CH3CH2CH2OH 43,39%; Y: CH3CH2CH2CH2OH; Z: CH3CH2CHOHCH3. D. X: CH3CH2CH2OH 33,39%; Y: CH3CH2CH2CH2OH; Z: CH3CH2CHOHCH3. Câu 13 [188473]: Ở trạng thái cơ bản, nguyên tử nguyên tố X có tổng số hạt electron trong phân lớp p là 11. Nguyên tử nguyên tố Y có tổng số hạt proton, nơtron và electron là 10. Có các nhận định sau: (a) Công thức phân tử của hợp chất tạo thành giữa X và Y là XY. (b) Trong tự nhiên nguyên tố Y tồn tại cả dạng đơn chất và hợp chất. (c) Hợp chất giữa X và Y là hợp chất ion. (d) X có bán kính nguyên tử nhỏ nhất so với các nguyên tố trong cùng chu kì với nó (trừ khí hiếm). Số nhận định đúng là A. 1. B. 2. C. 3. D. 4. Câu 14 [194673]: Kết tinh là một trong những phương pháp phổ biến đề tách biệt và tinh chế hợp chất hữu cơ. Hình bên mô tả các bước tiến hành kết tinh: a) Hoà tan bão hoà hỗn hợp chất rắn ở nhiệt độ sôi của dung môi. b) Lọc nóng loại bỏ chất không tan. c) Để nguội cho kết tinh. d) Lọc hút để thu tinh thể. Trình tự các bước tiến hành kết tinh đúng là A. a, b, c, d. B. a, c, b, d. C. b, a, c, d. D. b, c, a, d. Câu 15 [193639]: Dung dịch X có Mg2+, Cu2+, NO3 , Cl đem cô cạn được m gam chất rắn X. Dung dịch X phản ứng vừa đủ với 0,03 mol Ba(OH)2 loại bỏ kết tủa; cô cạn dung dịch thu được (m + 2,99) gam chất rắn. Mặt khác; nung m gam chất rắn X đến khi phản ứng hoàn toàn thu được 0,045 mol khí. Biết các muối clorua không bị nhiệt phân. Giá trị của m gần nhất với A. 4,0. B. 4,2. C. 4,4. D. 4,6. Câu 16 [112174]: Cho phenol (C6H5OH) lần lượt tác dụng với Na, (CH3CO)2O và các dung dịch: NaOH, HCl, Br2, HNO3, CH3COOH, Cl-CH2-COOH, NaHCO3. Số trường hợp xảy ra phản ứng là A. 4. B. 5. C. 6. D. 7. Khoá LUYỆN GIẢI ĐỀ ĐẶC BIỆT môn HOÁ – Thầy Lê Phạm Thành https://www.facebook.com/thanh.lepham Tham gia trọn vẹn các khoá TỔNG ÔN và LUYỆN ĐỀ môn HOÁ để đạt điểm cao nhất trong kỳ thi THPT Quốc Gia 2015 ! Câu 17 [193919]: Thực hiện các thí nghiệm sau: (a) Cho ure vào dung dịch Ba(OH)2 dư. (b) Cho oleum vào dung dịch BaCl2 dư. (c) Cho phèn chua vào dung dịch Ba(OH)2 dư. (d) Đun nóng đến sôi nước cứng tạm thời. (e) Cho phân lân supephotphat kép vào dung dịch NaOH dư. Trong các thí nghiệm trên, số thí nghiệm thu được kết tủa sau khi kết thúc các phản ứng là A. 2. B. 3. C. 4. D. 5. Câu 18 [194693]: Hỗn hợp X gồm axit axetic, glixerol, axit 2-hiđroxipropanoic (axit lactic) và sobitol; trong đó số mol glixerol bằng số mol axit lactic. Đốt cháy hoàn toàn 3,62 gam X cần dùng vừa đủ 14,0 lít không khí (đktc, 20% O2 và 80% N2 theo thể tích) thu được hỗn hợp Y gồm khí và hơi. Dẫn Y qua dung dịch nước vôi trong dư, sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thấy khối lượng dung dịch giảm m gam. m gần nhất với giá trị A. 4,0. B. 4,4. C. 4,8. D. 5,2. Câu 19 [41510]: Cho các phát biểu sau: (a) Trong các kim loại kiềm thì Cs phản ứng với nước mãnh liệt nhất. (b) Cr không tan trong nước, nhưng tan trong dung dịch NaOH loãng. (c) Ở điều kiện thường Be không tan trong nước, Mg tan chậm còn Ca tan dễ dàng. (d) Fe phản ứng với hơi nước ở nhiệt độ cao là phương pháp điều chế Fe2O3 trong công nghiệp. Số phát biểu đúng là A. 1. B. 2. C. 3. D. 4. Câu 20 [152214]: Phát biểu nào sau đây không đúng ? A. Fomandehit được dùng làm nguyên liệu sản xuất các polime như phenol-fomanđehit, ure-fomanđehit,... B. Axeton được dùng làm dung môi sản xuất nhiều loại hóa chất. C. Dùng giấm ăn có thể tẩy sạch được cặn bẩn bám ở đáy phích nước nóng lâu ngày. D. Dung dịch axit fomic trong nước (37-40%) gọi là fomalin được dùng đề tẩy uế, diệt trùng, ngâm xác động vật, Câu 21 [115929]: Tiến hành điện phân với điện cực trơ, màng ngăn xốp dung dịch chứa m gam hỗn hợp CuSO4 và NaCl cho tới khi nước bắt đầu bị điện phân ở catot thì dừng điện phân. Ở anot thu được 0,448 lít khí (ở đktc). Dung dịch sau điện phân có thể hoà tan tối đa 1,16 gam Fe3O4. Giả sử nước bay hơi không đáng kể trong quá trình điện phân. Độ giảm khối lượng của dung dịch sau điện phân so với dung dịch đầu là A. 1,92 gam. B. 2,95 gam. C. 1,03 gam. D. 2,63 gam. Câu 22 [194216]: Chọn nhận xét đúng ? A. Nhiệt độ sôi của CH3COOC2H5< CH3CH2CH2COOH < CH3[CH2]2CH2OH. B. Tristearoylglixerol, trioleoylglixerol, tripanmitoylglixerol đều là chất béo. C. Phản ứng xà phòng hóa este là phản ứng thuận nghịch. D. Phản ứng este hóa giữa alanin và CH3OH/HCl khan thu được sản phẩm cuối cùng là H2NCH(CH3)COOCH3. Câu 23 [189270]: Nhận xét nào sau đây sai ? A. Đồng thau là hợp kim của đồng và thiếc. B. Gang là hợp kim của Fe và C, trong đó có từ 2-5% khối lượng C. C. Quặng hematit đỏ có thành phần chính là Fe2O3. D. FeO có cả tính khử và oxi hóa. Câu 24 [194878]: Phenolphtalein (X) là một chất chỉ thị màu, thường được dùng trong các chuẩn độ axit - bazơ. Trong X, tỷ lệ khối lượng của các nguyên tố là mC : mH : mO = 120 : 7 : 32. Biết 300 < MX < 320. Tổng số nguyên tử trong một phân tử X là A. 32. B. 36. C. 38. D. 40. Câu 25 [65943]: Cho các chât sau: Al, Al2O3, Al2(SO4)3, Zn(OH)2, NaHS, K2SO3, (NH4)2CO3, alanin, axit ađipic, CH3COONH3CH3, Số chất vừa phản ứng với dung dịch HCl, vừa phản ứng với dung dịch NaOH là A. 5. B. 6. C. 7. D. 8. Câu 26 [115978]: Cho các phản ứng: (1) Phản ứng với Cu(OH)2/OH - , t o . (2) Phản ứng với H2 dư (Ni, t o ). (3) Phản ứng với AgNO3/NH3, t o . (4) Phản ứng với CH3OH/HCl, t o . (5) Phản ứng với Br2 dư/H2O. (6) Phản ứng với KMnO4/H2SO4 loãng. Số phản ứng chuyển glucozơ và fructozơ thành cùng một sản phẩm hữu cơ là A. 2. B. 3. C. 4. D. 5. Khoá LUYỆN GIẢI ĐỀ ĐẶC BIỆT môn HOÁ – Thầy Lê Phạm Thành https://www.facebook.com/thanh.lepham Tham gia trọn vẹn các khoá TỔNG ÔN và LUYỆN ĐỀ môn HOÁ để đạt điểm cao nhất trong kỳ thi THPT Quốc Gia 2015 ! Câu 27 [148078]: Hỗn hợp khí X gồm NH3 và etylamin có tỉ khối so với CH4 là 1,4125. Đốt cháy hoàn toàn m gam X bằng lượng không khí vừa đủ (giả sử trong không khí oxi chiếm 20%, còn lại là khí nito) thì thu được hỗn hợp gồm CO2, hơi nước và N2 có tổng khối lượng là 43,4 gam. Trị số của m là A. 3,39 gam. B. 4,52 gam. C. 5,65 gam. D. 3,42 gam. Câu 28 [122747]: Tiến hành các thí nghiệm: (1) Cho dung dịch AlCl3 vào dung dịch Na2CO3. (2) Cho BaCO3 vào dung dịch H2SO4. (3) Cho dung dịch FeCl2 vào dung dịch Na2CO3. (4) Cho dung dịch Al(NO3)3 vào dung dịch Na2S (5) Cho Na vào dung dịch CuCl2. Sau khi kết thúc các phản ứng, có bao nhiêu thí nghiệm vừa thu được kết tủa, vừa có khí thoát ra A. 4. B. 2. C. 5. D. 3. Câu 29 [150022]: Cho các hợp chất: fructozơ, saccarozơ, đimetylaxetilen, vinylbenzen, amoni fomat, phenylamoni clorua. Số chất tác dụng được với dung dịch AgNO3 trong NH3 dư tạo ra kết tủa là A. 2. B. 3. C. 4. D. 5. Câu 30 [194894]: Cho 33,8 gam hỗn hợp X gồm hai muối M(HCO3)2 và RHCO3 vào dung dịch HCl dư thấy thoát ra 6,72 lít khí. Mặt khác, cho 33,8 gam hỗn hợp X trên vào 200 ml dung dịch Y gồm Ba(OH)2 0,5M và NaOH 1,5M, sau khi kết thúc các phản ứng thu được 2,24 lít khí, dung dịch Z và m gam kết tủa. Giá trị của m là A. 19,7. B. 25,5. C. 39,4. D. 59,1. Câu 31 [194895]: Cho dãy các chất: o-CH3COOC6H4OH; m-HCOOC6H4COOH; p-HOC6H4CH2CH(NH3Cl)COOH; ClNH3C3H5(COOC6H5)2; p-ClCH2C6H3Cl2; CH3NH3Cl; (NH4)2HPO4. Số chất trong dãy mà 1 mol chất đó phản ứng tối đa được với 3 mol KOH loãng là A. 3. B. 4. C. 5. D. 6. Câu 32 [96057]: Cho một số hiện tượng sau: (1) Thêm (dư) NaOH vào dung dịch K2Cr2O7 thì dung dịch chuyển từ màu da cam sang màu vàng (2) Thêm (dư) NaOH và Cl2 vào dung dịch CrCl2 thì dung dịch chuyển thành màu vàng. (3) Thêm từ từ dung dịch NaOH vào dung dịch CrCl3 thấy xuất hiện kết tủa vàng nâu tan lại trong NaOH (dư) (4) Khi cho BaCl2 vào dung dịch K2Cr2O7 màu da cam thì có kết tủa màu vàng. Số kết luận đúng là A. 1. B. 3. C. 2. D. 4. Câu 33 [194896]: Ancol X (MX = 88) tác dụng với axit cacboxylic Y thu được hợp chất Z mạch hở (X và Y đều chỉ có một loại nhóm chức). Đốt cháy hoàn toàn 16,0 gam Z cần dùng vừa đủ 12,32 lít O2 (đktc), thu được CO2 và H2O theo tỉ lệ thể tích tương ứng là 3 : 2. Mặt khác, 16,0 gam Z lại phản ứng vừa đủ với 8 gam NaOH trong dung dịch. Biết Z có công thức phân tử trùng với công thức đơn giản nhất. Số đồng phân tối đa thoả mãn Z là A. 2. B. 3. C. 4. D. 5. Câu 34 [113885]: Cho 2 cân bằng sau trong bình kín: (1) N2O4 (k) 2NO2 (k) ; ∆H1. (2) 2SO2 (k) + O2 (k) 2SO3 (k) ; ∆H2. Khi tăng nhiệt độ người ta thấy rằng: cân bằng (1) bị chuyển dịch theo chiều thuận và cân bằng (2) chuyển dịch theo chiều nghịch. Chọn kết luận đúng trong các kết luận sau A. ∆H1 > 0, ∆H2 < 0. Tăng áp suất (1) chuyển dịch theo chiều thuận và (2) chuyển dịch theo chiều nghịch. B. ∆H1 > 0, ∆H2 < 0. Tăng áp suất (1) chuyển dịch theo chiều nghịch và (2) chuyển dịch theo chiều thuận. C. ∆H1 0. Tăng áp suất (1) chuyển dịch theo chiều thuận và (2) chuyển dịch theo chiều nghịch. D. ∆H1 0. Tăng áp suất (1) chuyển dịch theo chiều nghịch và (2) chuyển dịch theo chiều thuận. Câu 35 [123857]: Cho các phản ứng: X + 3NaOH ot C6H5ONa + Y + CH3CHO + H2O Y + 2NaOH oCaO, t T + 2Na2CO3 CH3CHO + 2Cu(OH)2 + NaOH ot Z + Z + NaOH oCaO, t T + Na2CO3 Tổng số nguyên tử trong một phân tử của X là A. 28. B. 26. C. 25. D. 27. Khoá LUYỆN GIẢI ĐỀ ĐẶC BIỆT môn HOÁ – Thầy Lê Phạm Thành https://www.facebook.com/thanh.lepham Tham gia trọn vẹn các khoá TỔNG ÔN và LUYỆN ĐỀ môn HOÁ để đạt điểm cao nhất trong kỳ thi THPT Quốc Gia 2015 ! Câu 36 [148081]: Hoà tan hoàn toàn 9,6 gam bột đồng vào V lít dung dịch Fe2(SO4)3 2M thu được dung dịch X. Thêm tiếp 46,8 gam bột kẽm vào dung dịch X, phản ứng xong thu được dung dịch Y chỉ chứa một muối duy nhất và 39,8 gam chất rắn. Giá trị của V là A. 0,1. B. 0,2. C. 0,3. D. 0,25. Câu 37 [150013]: Cho các phát biểu sau về anilin: (a) Anilin là chất lỏng, không màu, rất độc, ít tan trong nước. (b) Anilin là amin bậc I, có tính bazơ và làm quỳ tím đổi sang màu xanh. (c) Anilin chuyển sang màu nâu đen khi để lâu trong không khí vì bị oxi hóa bởi oxi không khí. (d) Anilin là nguyên liệu quan trọng trong công nghiệp phẩm nhuộm, polime, dược phẩm,... Số phát biểu đúng là A. 1. B. 3. C. 2. D. 4. Câu 38 [123859]: Cho dãy các chất: (NH4)2SO4.Al2(SO4)3.24H2O, CH3COONH4, NaOH, C3H5(OH)3, C6H12O6 (glucozơ), HCHO, C6H5COOH, HF. Số chất điện li là A. 2. B. 3. C. 4. D. 5. Câu 39 [194897]: Hỗn hợp T gồm X, Y, Z (84 < MX < MY, MZ < 100), là các hợp chất hữu cơ đa chức và đều tạo nên từ các nguyên tố C, H, O, thoả mãn các mô tả sau: - X có phản ứng tráng bạc. - Nếu lấy cùng số mol hoặc cùng khối lượng Y, Z cho tác dụng với Na dư đều thu được lượng khí bằng nhau. - Z tác dụng được với dung dịch Na2CO3. - m gam T phản ứng với NaHCO3 dư hay Na dư đều thu được 0,448 lít khí (đktc). - m gam T phản ứng hoàn toàn với lượng dư dung dịch AgNO3/NH3 thu được 2,16 gam kết tủa. Giá trị của m gần nhất với A. 2,0. B. 2,1. C. 2,2. D. 2,3. Câu 40 [123907]: Cho các phản ứng: (1) O3 + dung dịch KI; (2) F2 + H2O (t o ); (3) MnO2 + HCl (t o ); (4) Cl2 + dung dịch H2S; (5) Cl2 + NH3 dư ; (6) CuO + NH3 (t o ); (7) KMnO4 (t o ); (8) H2S + SO2; (9) NH4Cl + NaNO2 (t o ); (10) NH3 + O2 (Pt, 850 o C). Số phản ứng tạo ra đơn chất là A. 7. B. 6. C. 9. D. 8. Câu 41 [187194]: Khi nhỏ từ từ đến dư dung dịch KOH vào dung dịch hỗn hợp chứa AlCl3 và HCl, kết quả thí nghiệm được biểu diễn trên đồ thị sau (số liệu tính theo đơn vị mol): Tỷ lệ x : a là A. 4,8. B. 5,0. C. 5,2. D. 5,4. Câu 42 [103175]: Cho các nhận xét sau: (1). Có thể tạo được tối đa 2 đipeptit từ phản ứng trùng ngưng hỗn hợp Alanin và Glyxin. (2). Khác với axít axetic, axít amino axetic có thể tham gia phản ứng với axit HCl hoặc phản ứng trùng ngưng. (3). Giống với axít axetic, aminoaxít có thể tác dụng với bazơ tạo muối và nước. (4). Axít axetic và axít α-amino glutaric có thể làm đổi màu quỳ tím thành đỏ. (5). Thủy phân không hoàn toàn peptit: Gly-Phe-Tyr-Gly-Lys-Gly-Phe-Tyr có thể thu được tối đa 6 tripeptit có chứa Gly. (6). Cho HNO3 đặc vào ống nghiệm chứa anbumin thấy tạo dung dịch màu tím. Số nhận xét đúng là A. 3. B. 5. C. 6. D. 4. Khoá LUYỆN GIẢI ĐỀ ĐẶC BIỆT môn HOÁ – Thầy Lê Phạm Thành https://www.facebook.com/thanh.lepham Tham gia trọn vẹn các khoá TỔNG ÔN và LUYỆN ĐỀ môn HOÁ để đạt điểm cao nhất trong kỳ thi THPT Quốc Gia 2015 ! Câu 43 [122000]: Cho 6,48 gam hỗn hợp X gồm Mg và Fe tác dụng với 90 ml dung dịch CuSO4 1M thu được chất rắn Y và dung dịch Z chứa hai muối. Hòa chất rắn Y cần tối thiểu V ml dung dịch HNO3 4M, thu được NO là sản phẩm khử duy nhất. Thêm dung dịch NaOH dư vào dung dịch Z. Lọc lấy kết tủa đem nung ngoài không khí đến khối lượng không đổi được 4,8 gam chất rắn T. Các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Giá trị của V là A. 200. B. 120. C. 100. D. 80. Câu 44 [195000]: Ba dung dịch X, Y, Z thoả mãn: - X tác dụng với Y có kết tủa T xuất hiện; - Y tác dụng với Z có khí E thoát ra; - X tác dụng với Z vừa có kết tủa T' xuất hiện, vừa có khí E' thoát ra. X, Y, Z lần lượt là A. FeCl3, AgNO3, Na2CO3. B. Ba(OH)2, H2SO4, (NH4)2CO3. C. Al(NO3)3, HCl, K2S. D. PbCO3, Na2S, HCl. Câu 45 [152198]: Hỗn hợp X gồm một axit cacboxylic hai chức, no, mạch hở; hai ancol no đơn chức kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng và một đieste tạo bởi axit và cả 2 ancol đó. Đốt cháy hoàn toàn 4,84 gam X thu được 7,26 gam CO2 và 2,70 gam H2O. Mặt khác, đun nóng 4,84 gam X trên với 80 ml dung dịch NaOH 1M, sau phản ứng thêm vừa đủ 10 ml dung dịch HCl 1 M để trung hòa lượng NaOH dư. Cô cạn phần dung dịch thu được m gam muối khan, đồng thời thu được 896 ml hỗn hợp ancol (ở đktc) có tỉ khối so với H2 là 19,5. Giá trị của m gần nhất với A. 4,6. B. 5,8. C. 5,2. D. 5,0. Câu 46 [113911]: Cho các polime sau: cao su lưu hóa, PVC, thuỷ tinh plexiglas, nhựa bakelit, PE, amilozơ, glicogen, nhựa rezol. Số polime có cấu trúc mạch không phân nhánh là A. 6. B. 3. C. 4. D. 5. Câu 47 [195001]: Hoà tan hoàn toàn 10,8 gam Ag vào 42 gam dung dịch HNO3 60% thu được dung dịch X (không có ion NH4 +). Cho 5,6 gam Fe tan hoàn toàn trong dung dịch X, sau đó lọc bỏ kết tủa thu được dung dịch Y (sản phẩm khử trong quá trình này là khí NO duy nhất). Cô cạn Y được chất rắn Z. Nung Z đến khối lượng không đổi trong không khí, thấy khối lượng Z giảm 13,1 gam. Nồng độ % của AgNO3 trong dung dịch X gần nhất với giá trị nào sau đây ? A. 32,5%. B. 33,5%. C. 34,5%. D. 35,5%. Câu 48 [152166]: Phát biểu nào sau đây về nước cứng không đúng ? A. Chất giặt rửa tổng hợp dùng được với nước cứng vì chúng ít bị kết tủa bởi ion canxi hoặc magie. B. NaOH, Na3PO4, Na2CO3 có thể làm mất tính cứng tạm thời của nước. C. Trong công nghiệp, người ta dùng Ca(OH)2 vừa đủ để làm mất tính cứng vĩnh cửu của nước. D. Nước cứng toàn phần là nước cứng có cả tính cứng tạm thời và vĩnh cửu. Câu 49 [125445]: Ở trạng thái cơ bản: - Phân lớp electron ngoài cùng của nguyên tử nguyên tố X là np2n+1. - Tổng số electron trên các phân lớp p của nguyên tử nguyên tố Y là 7. - Số hạt mang điện trong nguyên tử nguyên tố Z nhiều hơn số hạt mang điện trong nguyên tử nguyên tố X là 20 hạt. Có các nhận định sau về X, Y, Z: (a) Số oxi hóa cao nhất của X trong hợp chất là +7. (b) Nguyên tố X và Y thuộc 2 chu kì kế tiếp. (c) Độ âm điện giảm dần theo thứ tự X, Y, Z. (d) Oxit và hiđroxit của Y có tính lưỡng tính. Số nhận định đúng là A. 3. B. 2. C. 4. D. 1. Câu 50 [195020]: X là một peptit mạch hở. Nếu thuỷ phân không hoàn toàn m gam X trong điều kiện thích hợp chỉ thu được các tripeptit có tổng khối lượng các tripeptit là 58,5 gam. Cũng thuỷ phân không hoàn toàn m gam X trong điều kiện thích hợp k
Tài liệu đính kèm: