Số 4 Câu 1. Cho các phát biểu sau: (1) Các este không no, có một liên kết đôi luôn tồn tại đồng phân hình học. (2) Đốt cháy hoàn toàn một tripeptit luôn thu được CO2 có số mol lớn hơn số mol H2O. (3) Dung dịch anilin không làm đổi màu giấy quỳ tím nhưng làm hồng dung dịch phenolphtalein. (4) Poliacrilonitrin và policaproamit có hình sợi dài và mảnh với độ bền nhất định. (5) Điều kiện để monome tham gia phản ứng trùng hợp là trong phân tử phải có liên kết đôi. (6) Poliacrilonitrin và PVC đều thuộc loại tơ vinylic. (7) Một số polime không nóng chảy mà bị thăng hoa khi nung gọi là chất nhiệt rắn. (8) Đa số các polime không tan trong nước, tan tốt trong dung môi hữu cơ. (9) Ở nhiệt độ thường, metylamoni axetat là chất lỏng, dễ bay hơi. (10) PE, PP, PVC, PS, amilopectin đều là polime mạch không phân nhánh. Số phát biểu đúng là: A. 1. B. 4. C. 3. D. 2. Câu 2. Thực hiện sơ đồ chuyển hóa sau (đúng tỉ lệ mol các chất): X(C4H7O4N) YZP (C6H8O4). Biết X mạch hở, không phân nhánh. Khẳng định sai là : A. X không tồn tại đồng phân hình học. B. X có tính lưỡng tính. C. Trong X chứa một nhóm -OH. D. Chất P có công thức cấu tạo thu gọn là (CH-COOCH3)2. Câu 3. Cho dãy các chất sau: glucozơ, isoamyl axetat, phenylamoni clorua, anilin, Gly-Val, triolein. Số chất tác dụng được với dung dịch NaOH, đun nóng là: A. 5. B. 3. C. 4. D. 6. Câu 4. Hợp chất hữu cơ NH2-[CH2]4-CH(NH2)-COOH có tên gọi là A. axit 2,6-điaminocaproic. B. axit α,ω -điaminohaxenoic. C. axit α,ε -điaminocaproic. D. axit 2,5-điaminohexanoic. Câu 5. Phát biểu đúng là: A. Tripeptit mạch hở luôn phản ứng với dung dịch NaOH theo tỉ lệ mol 1:3. B. Protein đơn giản được tạo thành từ các gốc α-amino axit. C. Ở trạng thái kết tinh, các α-amino axit tồn tại chủ yếu dưới dạng phân tử. D. Các protein không tan trong nước nguội nhưng tan tốt trong nước đun sôi. Câu 6. Cho sơ đồ phản ứng sau: X YTY Biết X, Y, T là các hợp chất của Fe, các chất X, Y, Z, T tương ứng là A. Fe, FeCl2, HNO3, FeCl3. B. Fe(NO3)2, FeCl2, AgNO3, FeCl3. C. Fe(OH)2, FeCl2, AgNO3, Fe(NO3)3. D. FeO, FeCl2, Cl2, FeCl3. Câu 7. Cho 40,56 gam mononatri glutamat tác dụng với dung dịch HCl dư, thu được m gam muối. Giá trị của m là: A. 58,08 gam. B. 44,04 gam. C. 47,88 gam. D. 49,32 gam. Câu 8. Cho dãy các polime gồm: tơ tằm, tơ capron, tơ nitron, poli(metyl metacrylat), poli(vinyl clorua), cao su buna, tơ enang, poli(etylen terephtalat). Số polime được tổng hợp từ phản ứng trùng hợp là: A. 6. B. 4. C. 7. D. 5. Câu 9. Este X mạch hở có công thức phân tử là C4H6O2. Đun nóng m1 gam X với dung dịch NaOH dư, thu được chất hữu cơ Y và m2 gam muối Z với m1 > m2. Số đồng phân cấu tạo của X là: A. 2. B. 1. C. 4. D. 3. Câu 10. Chất X có công thức C6H10O5 (trong phân tử không chứa nhóm -CH2). Khi cho X tác dụng với NaHCO3 hoặc với Na thì số mol khí sinh ra luôn bằng số mol X đã phản ứng. Thực hiện sơ đồ chuyển hóa: (1) X D Y + H2O (2) X + 2NaOH ® 2Z + H2O (3) Y + 2NaOH ® Z + T + H2O (4) 2Z + H2SO4 ® 2P + Na2SO4 (5) T + NaOH ® Na2CO3 + Q (6) Q + H2O D G Biết rằng X, Y, Z, T, P, Q, G đều là các hợp chất hữu cơ mạch hở. Khẳng định không đúng là: A. P là axit 2-hiđroxi propanoic. B. T là muối natri của axit 3-hiđroxi propanoic. C. T là muối natri của axit acrylic. D. G là ancol etylic. Câu 11. Khi điện phân dung dịch NaCl bằng điện cực trơ, màng ngăn xốp, tại catot xảy ra: A. Sự khử H2O. B. Sự khử ion Cl-. C. Sự oxi hóa ion Cl-. D. Sự oxi hóa H2O. Câu 12. Thực hiện các thí nghiệm sau: (1) Đun nóng nước cứng tạm thời. (2) Điện phân dung dịch CuSO4, điện cực trơ. (3) Cho bột Al vào dung dịch H2SO4 loãng, nguội. (4) Ngâm miếng Fe vào dung dịch AgNO3. (5) Cho bột lưu huỳnh vào CrO3. (6) Cho bột Cu vào dung dịch KNO3 và NaHSO4. Số thí nghiệm tạo ra chất khí là: A. 4. B. 5. C. 6. D. 3. Câu 13. Một mẫu chất thải ở dạng dung dịch chứa các ion: Zn2+, Cu2+, Fe3+, Pb2+, Hg2+. Hóa chất nào sau đây dùng để xử lý sơ bộ mẫu chất thải trên? A. Nước vôi trong. B. Axit nitric. C. Giấm ăn. D. Ancol etylic. Câu 14. Nhúng thanh Cu (dư) vào dung dịch AgNO3, thu được dung dịch X, sau đó nhúng thanh Fe (dư) vào X, thu được dung dịch Y. Các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Dung dịch Y có chứa chất tan là: A. Fe(NO3)3. B. Fe(NO3)2 và Cu(NO3)2. C. Fe(NO3)2 và Fe(NO3)3. D. Fe(NO3)2. Câu 15. Thực hiện các thí nghiệm đối với bốn dung dịch X, Y, Z, T và có kết quả như bảng sau: Chất X Y Z T : khí thoát ra ¯: kết tủa (+): có phản ứng X (-) ¯ (+) Y ¯ (-) ¯ (-) Các dung dịch X, Y, Z, T lần lượt là. A. Al2(SO4)3, BaCl2, Na2SO4, HCl. B. FeCl2, Ba(OH)2, AgNO3, Na2CO3. C. NaHSO4, BaCl2, Na2CO3, NaOH. D. NaHCO3, NaHSO4, BaCl2, Ba(OH)2. Câu 16. Cho m gam Al2O3 vào 400 ml dung dịch NaOH 1M, thu được dung dịch chứa hai chất tan có cùng nồng độ mol. Giá trị của m là A. 15,3 gam. B. 20,4 gam. C. 30,6 gam. D. 10,2 gam. Câu 17. Cho 12,0 gam hỗn hợp X gồm kim loại M và oxit MO vào dung dịch H2SO4 loãng dư, thu được 4,48 lít khí H2 và dung dịch chứa 45,6 gam muối. Kim loại M là: A. Fe. B. Al. C. Mg. D. Ca. Câu 18. Thí nghiệm nào sau đây, sau khi kết thúc phản ứng, thu được dung dịch có chứa hai muối là A. Cho CaO vào dung dịch HCl loãng dư. B. Cho Fe3O4 vào dung dịch HNO3 đặc, nóng, dư. C. Cho dung dịch NaOH dư vào dung dịch Al2(SO4)3. D. Sục khí CO2 đến dư vào dung dịch NaAlO2 Câu 19. Cho lần lượt các dung dịch: FeCl3, NaNO3, NaHSO4, Na2CO3 vào dung dịch Fe(NO3)2. Số trường hợp xảy ra phản ứng là: A. 4. B. 3. C. 1. D. 2. Câu 20. Thực hiện thí nghiệm sau: (1) Dẫn khí NH3 qua ống sứ chứa CrO3 dư. (2) Cho dung dịch Na2CO3 vào dung dịch Fe2(SO4)3. (3) Cho dung dịch HCl đặc vào dung dịch Na2CrO4 đến dư. (4) Cho dung dịch NaI vào dung dịch FeCl3. (5) Điện phân dung dịch NaF bằng điện cực trơ, không màng ngăn. (6) Điện phân dung dịch CuSO4 với hai điện cực bằng sắt. (7) Cho dung dịch KBr vào dung dịch chứa K2Cr2O7 và H2SO4. (8) Hấp thụ khí CO2 vào bình chứa Na2O2. Sau khi kết thúc các phản ứng, số trường hợp tạo đơn chất khí là: A. 5. B. 2. C. 4. D. 3. Câu 21. Đốt cháy hoàn toàn 48,96 gam hỗn hợp X gồm glucozơ và saccarozơ bằng lượng oxi vừa đủ, thu được 3,28 mol hỗn hợp gồm CO2 và nước. Nếu cho 48,96 gam X tác dụng với dung dịch AgNO3/NH3 dư, đun nóng, thu được x gam Ag. Giá trị của x là: A. 25,92 gam. B. 17,28 gam. C. 34,56 gam. D. 43,2 gam. Câu 22. Cho 12,24 gam hỗn hợp gồm Mg, Fe và Cu vào dung dịch chứa 0,78 mol HNO3, sau khi kết thúc phản ứng, thu được 0,12 mol khí NO duy nhất và dung dịch chỉ chứa các muối có khối lượng m gam. Giá trị của m là: A. 52,28 gam. B. 51,30 gam. C. 53,16 gam. D. 51,84 gam. Câu 23. Hỗn hợp X gồm chất Y (C3H10N2O4) và chất Z (CH8O3N2); trong đó Y là muối của axit hữu cơ và Z là muối của axit vô cơ. Đun nóng 20,4 gam X với dung dịch NaOH dư, thu được 7,168 lít (đktc) hỗn hợp gồm hai khí đều có khả năng làm xanh quỳ tím ẩm. Nếu cho 20,4 gam X tác dụng với dung dịch HCl loãng dư, thu được dung dịch T có chứa x gam các hợp chất hữu cơ. Giá trị của x là A. 29,6 gam. B. 18,90 gam. C. 8,10 gam. D. 21,18 gam. Câu 24. Thực hiện các thí nghiệm sau: (1) Cho dung dịch NaOH vào dung dịch anilin. (2) Cho dung dịch HCl vào metyl aminoaxetat. (3) Cho dung dịch glucozơ vào Cu(OH)2. (4) Cho tristearin vào dung dịch brom trong CCl4. (5) Cho metylamin vào dung dịch NaHCO3. (6) Cho glucozơ vào dung dịch KMnO4/H2SO4. Số thí nghiệm có phản ứng xảy ra ở điều kiện thường là: A. 2. B. 3. C. 4. D. 5. Câu 25. Cho các hợp kim sau: Cu-Fe (1); Zn-Fe (2); Fe-C (3); Sn-Fe (4); Fe-Cr-Mn (5). Để lâu các hợp kim trên trong không khí ẩm, số trường hợp xảy ra ăn mòn điện hóa là: A. 2. B. 4. C. 3. D. 5. Câu 26. Cho hỗn hợp gồm Al và Fe (tỉ lệ mol 1 : 1) vào dung dịch chứa FeCl3 0,4M và CuCl2 0,6M. Sau khi kết thúc phản ứng, thu được dung dịch X và x gam rắn Y. Cho dung dịch AgNO3 dư vào X, thấy lượng AgNO3 phản ứng là 91,8 gam; đồng thời thu được 75,36 gam kết tủa. Giá trị của x là: A. 18,88 gam. B. 14,40 gam. C. 15,52 gam. D. 16,64 gam. Câu 27. Cho các phát biểu sau về cacbohiđrat: (1) Glucozơ có nhiều trong mật ong nên còn gọi là đường mật. (2) Trong dung dịch, glucozơ và saccarozơ đều hòa tan Cu(OH)2 tạo phức màu xanh lam. (3) Các sản phẩm của phản ứng thủy phân saccarozơ đều làm mất màu dung dịch brom. (4) Trong dung dịch, fructozơ tồn tại chủ yếu ở dạng α và β vòng 5 cạnh hoặc 6 cạnh. (5) Trong dung dịch, glucozơ tồn tại chủ yếu ở dạng mạch hở. (6) Ở các dạng tồn tại, mỗi phân tử glucozơ đều chứa 5 nhóm -OH. Số phát biểu sai là: A. 3. B. 4. C. 5. D. 2. Câu 28. Cho dung dịch FeSO4 vào dung dịch nào sau đây thu được dung dịch chứa Fe2(SO4)3 ? A. NaOH. B. BaCl2. C. H2SO4. D. HNO3. Câu 29. Cho các phát biểu sau: (1) Hợp kim có tính bền hóa học và cơ học cao được dùng trong ngành công nghiệp dầu mỏ. (2) Trong tự nhiên, nhôm oxit tồn tại ở cả dạng khan và dạng ngậm nước. (3) Dung dịch muối Fe2(SO4)3 oxi hóa được SO2 thành SO42-. (4) Canxi hiđroxit là chất rắn không màu, tan tốt trong nước tạo dung dịch có tính bazơ mạnh. (5) Do có 2 nhóm -OH nên tính bazơ của Ca(OH)2 mạnh hơn NaOH. (6) Trong các kim loại nhẹ, Mg được sử dụng rộng rãi nhất. (7) Quặng đolomit chứa nhiều Mg. (8) Quặng cacnalit có công thức là NaCl.MgCl2.6H2O. (9) CaCO3 là thành phần chính của đá vôi, đá phấn, đá hoa. (10) Hòa tan vôi sống vào nước, nước sẽ lạnh đi. Số phát biểu đúng là: A. 5. B. 6. C. 7. D. 8. Câu 30. Hấp thụ hết 4,032 lít khí CO2 (đktc) vào 200 ml dung dịch NaOH 0,8M và Ba(OH)2 0,6M. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, lọc bỏ kết tủa, thu được dung dịch X. Cho từ từ dung dịch HCl 0,5M vào X đến khi bắt đầu thấy khí thoát ra thì đã dùng V ml. Giá trị của V là: A. 120 ml. B. 80 ml. C. 160 ml. D. 200 ml. Câu 31. Hòa tan hết m gam hỗn hợp Na, Na2O và ZnO vào 300 ml dung dịch NaOH 0,5M thu được dung dịch X và 1,792 lít khí H2 (đktc). Cho từ từ dung dịch HCl 1M vào X, đến khi bắt đầu xuất hiện kết tủa thì đã dùng 80 ml. Nếu cho 320 ml hoặc 480 ml dung dịch HCl 1M vào X, đều thu được a gam kết tủa. Giá trị của m là: A. 19,43 gam. B. 22,22 gam. C. 24,08 gam. D. 23,60 gam. Câu 32. Cho hỗn hợp E chứa bốn chất hữu cơ mạch hở gồm peptit X (cấu tạo từ hai amino axit có dạng H2NCmH2mCOOH), este Y (CnH2n−12O6) và hai axit không no Z, T (Y, Z, T cùng số mol). Đun 24,64 gam E với dung dịch chứa 0,35 mol KOH, cô cạn dung dịch sau phản ứng, thu được glixerol và a gam hỗn hợp rắn M chỉ chứa 4 muối. Đốt cháy hoàn toàn 24,64 gam E cần 1,12 mol O2, thu được 0,96 mol CO2. Giá trị của a gần nhất với: A. 37,76 gam. B. 41,90 gam. C. 43,80 gam. D. 49,50 gam. Câu 33. Đun 0,1 mol este X có chứa vòng benzen bằng dung dịch NaOH 8% vừa đủ. Cô cạn dung dịch sau phản ứng, thu được phần hơi chỉ chứa nước có khối lượng 139,8 gam và phần rắn Y gồm ba muối đều có khối lượng phân tử lớn hơn 70 đvC và đều có không quá 3 liên kết π. Đốt cháy toàn bộ Y cần dùng 1,35 mol O2, thu được 15,9 gam Na2CO3; 50,6 gam CO2; 9,9 gam H2O. Phần trăm khối lượng của muối có phân tử khối nhỏ nhất trong X là: A. 28,3%. B. 27,7%. C. 24,7%. D. 27,3%. Câu 34. Tiến hành điện phân dung dịch chứa CuSO4 0,3 M và KCl 0,2M bằng điện cực trơ, màng ngăn xốp với cường độ dòng điện không đổi I = 5A, sau thời gian t giây, thì dừng điện phân, thấy khí thoát ra ở anot có thể tích gấp 3 lần khí thoát ra ở catot. Dung dịch sau điện phân hòa tan tối đa 4,08 gam bột Al2O3. Các khí đo ở cùng điều kiện áp suất và nhiệt độ. Giá trị của t gần nhất với: A. 7200. B. 8800. C. 6600. D. 6400. Câu 35. Tiến hành điện phân dung dịch chứa m gam hỗn hợp gồm CuSO4 và KCl bằng điện cực trơ, màng ngăn xốp với cường độ dòng điện không đổi. Kết quả quá trình điện phân được ghi theo bảng sau: Thời gian Catot (-) Anot (+) t (giậy) khối lượng tăng 10,24 gam 2,24 lít hỗn hợp khí (đktc) 2t (giây) khối lượng tăng 15,36 gam V lít hỗn hợp khí (đktc) Khắng định đúng là: A. Giá trị của m là 43,08 gam. B. Giá trị của V là 4,928 lít. C. Giá trị của V là 4,480 lít. D. Giá trị của m là 44,36 gam. Câu 36. Cho 27,68 gam hỗn hợp gồm MgO và Al2O3 trong dung dịch chứa x mol H2SO4 loãng (dư), thu được dung dịch X. Cho dung dịch Ba(OH)2 1M đến dư vào X, phản ứng được biểu diễn theo đồ thị sau: 1,1 Số mol kết tủa Số mol Ba(OH)2 0,94 Giá trị của x là: A. 0,88. B. 0,86. C. 0,90. D. 0,84. Câu 37. Đốt cháy 16,8 gam bột Fe trong oxi, sau một thời gian thu được 19,84 gam rắn X. Hòa tan hoàn toàn X trong dung dịch chứa NaHSO4 và x mol NaNO3, thu được dung dịch Y chứa các muối trung hòa và hỗn hợp khí Z gồm NO và H2 (tỉ lệ mol 1 : 1). Cho dung dịch NaOH dư vào Y (không có mặt oxi), thu được 30,06 gam kết tủa. Biết khí NO là sản phẩm khử duy nhất của N+5. Giá trị của x là: A. 0,06. B. 0,08. C. 0,09. D. 0,12. Câu 38. Nung 78,88 gam hỗn hợp X gồm Al, Al2O3, Fe3O4 và Cr2O3 trong khí trơ, đến phản ứng hoàn toàn thu được rắn Y. Chia Y làm 2 phần bằng nhau. Phần 1 cho vào dung dịch NaOH loãng dư thấy lượng NaOH phản ứng là 16,0 gam, đồng thời thoát ra 896 ml khí H2 (đktc). Hòa tan hết phần 2 trong dung dịch HCl dư, đun nóng thu được dung dịch Z chứa 98,64 gam muối. Phần trăm khối lượng của Al2O3 trong X là: A. 5,17%. B. 12,07%. C. 13,79%. D. 10,34%. Câu 39. Hòa tan hết 0,2 mol hỗn hợp rắn X gồm Fe, Fe(NO3)2 và Fe(NO3)3 trong dung dịch chứa NaHSO4, kết thúc phản ứng thu được dung dịch Y và khí Z duy nhất. Cho từ từ dung dịch NaOH 1M vào dung dịch Y đến khi bắt đầu xuất hiện kết tủa thì đã dùng 120 ml. Nếu cho dung dịch NaOH dư vào Y, thu được 19,36 gam hỗn hợp các hiđroxit. Nếu cho 0,2 mol X vào lượng nước dư, thấy còn lại m gam rắn không tan. Biết khí NO là sản phẩm khử duy nhất của N+5. Giá trị của m là: A. 5,60 gam. B. 6,72 gam. C. 5,04 gam. D. 7,84 gam. Câu 40. Hỗn hợp X gồm ba este đều no, mạch hở và có tỉ lệ mol là 7 : 5 : 3, trong mỗi phân tử este chỉ chứa một loại nhóm chức. Đun 34,4 gam X với 260 gam dung dịch NaOH 8% vừa đủ, thu được hỗn hợp Y gồm các ancol và 37,6 gam hỗn hợp Z gồm các muối của các axit đơn chức. Hóa hơi hoàn toàn Y thì thể tích hơi chiếm 6,72 lít (đktc). Phần trăm khối lượng của muối có khối lượng phân tử nhỏ nhất trong Z là: A. 50,6%. B. 57,9%. C. 54,3%. D. 65,1%. 06-06-2017 Câu 1. Cho các phát biểu sau: (1) Các este không no, có một liên kết đôi luôn tồn tại đồng phân hình học. (2) Đốt cháy hoàn toàn một tripeptit luôn thu được CO2 có số mol lớn hơn số mol H2O. (3) Dung dịch anilin không làm đổi màu giấy quỳ tím nhưng làm hồng dung dịch phenolphtalein. (4) Poliacrilonitrin và policaproamit có hình sợi dài và mảnh với độ bền nhất định. (5) Điều kiện để monome tham gia phản ứng trùng hợp là trong phân tử phải có liên kết đôi. (6) Poliacrilonitrin và PVC đều thuộc loại tơ vinylic. (7) Một số polime không nóng chảy mà bị thăng hoa khi nung gọi là chất nhiệt rắn. (8) Đa số các polime không tan trong nước, tan tốt trong dung môi hữu cơ. (9) Ở nhiệt độ thường, metylamoni axetat là chất lỏng, dễ bay hơi. (10) PE, PP, PVC, PS, amilopectin đều là polime mạch không phân nhánh. Số phát biểu đúng là: A. 1. B. 4. C. 3. D. 2. Câu 2. Thực hiện sơ đồ chuyển hóa sau (đúng tỉ lệ mol các chất): X(C4H7O4N) YZP (C6H8O4). Biết X mạch hở, không phân nhánh. Khẳng định sai là : A. X không tồn tại đồng phân hình học. B. X có tính lưỡng tính. C. Trong X chứa một nhóm -OH. D. Chất P có công thức cấu tạo thu gọn là (CH-COOCH3)2. Câu 3. Cho dãy các chất sau: glucozơ, isoamyl axetat, phenylamoni clorua, anilin, Gly-Val, triolein. Số chất tác dụng được với dung dịch NaOH, đun nóng là: A. 5. B. 3. C. 4. D. 6. Câu 4. Hợp chất hữu cơ NH2-[CH2]4-CH(NH2)-COOH có tên gọi là A. axit 2,6-điaminocaproic. B. axit α,ω -điaminohaxenoic. C. axit α,ε -điaminocaproic. D. axit 2,5-điaminohexanoic. Câu 5. Phát biểu đúng là: A. Tripeptit mạch hở luôn phản ứng với dung dịch NaOH theo tỉ lệ mol 1:3. B. Protein đơn giản được tạo thành từ các gốc α-amino axit. C. Ở trạng thái kết tinh, các α-amino axit tồn tại chủ yếu dưới dạng phân tử. D. Các protein không tan trong nước nguội nhưng tan tốt trong nước đun sôi. Câu 6. Cho sơ đồ phản ứng sau: X YTY Biết X, Y, T là các hợp chất của Fe, các chất X, Y, Z, T tương ứng là A. Fe, FeCl2, HNO3, FeCl3. B. Fe(NO3)2, FeCl2, AgNO3, FeCl3. C. Fe(OH)2, FeCl2, AgNO3, Fe(NO3)3. D. FeO, FeCl2, Cl2, FeCl3. Câu 7. Cho 40,56 gam mononatri glutamat tác dụng với dung dịch HCl dư, thu được m gam muối. Giá trị của m là: A. 58,08 gam. B. 44,04 gam. C. 47,88 gam. D. 49,32 gam. Câu 8. Cho dãy các polime gồm: tơ tằm, tơ capron, tơ nitron, poli(metyl metacrylat), poli(vinyl clorua), cao su buna, tơ enang, poli(etylen terephtalat). Số polime được tổng hợp từ phản ứng trùng hợp là: A. 6. B. 4. C. 7. D. 5. Câu 9. Este X mạch hở có công thức phân tử là C4H6O2. Đun nóng m1 gam X với dung dịch NaOH dư, thu được chất hữu cơ Y và m2 gam muối Z với m1 > m2. Số đồng phân cấu tạo của X là: A. 2. B. 1. C. 4. D. 3. Câu 10. Chất X có công thức C6H10O5 (trong phân tử không chứa nhóm -CH2). Khi cho X tác dụng với NaHCO3 hoặc với Na thì số mol khí sinh ra luôn bằng số mol X đã phản ứng. Thực hiện sơ đồ chuyển hóa: (1) X D Y + H2O (2) X + 2NaOH ® 2Z + H2O (3) Y + 2NaOH ® Z + T + H2O (4) 2Z + H2SO4 ® 2P + Na2SO4 (5) T + NaOH ® Na2CO3 + Q (6) Q + H2O D G Biết rằng X, Y, Z, T, P, Q, G đều là các hợp chất hữu cơ mạch hở. Khẳng định không đúng là: A. P là axit 2-hiđroxi propanoic. B. T là muối natri của axit 3-hiđroxi propanoic. C. T là muối natri của axit acrylic. D. G là ancol etylic. Câu 11. Khi điện phân dung dịch NaCl bằng điện cực trơ, màng ngăn xốp, tại catot xảy ra: A. Sự khử H2O. B. Sự khử ion Cl-. C. Sự oxi hóa ion Cl-. D. Sự oxi hóa H2O. Câu 12. Thực hiện các thí nghiệm sau: (1) Đun nóng nước cứng tạm thời. (2) Điện phân dung dịch CuSO4, điện cực trơ. (3) Cho bột Al vào dung dịch H2SO4 loãng, nguội. (4) Ngâm miếng Fe vào dung dịch AgNO3. (5) Cho bột lưu huỳnh vào CrO3. (6) Cho bột Cu vào dung dịch KNO3 và NaHSO4. Số thí nghiệm tạo ra chất khí là: A. 4. B. 5. C. 6. D. 3. Câu 13. Một mẫu chất thải ở dạng dung dịch chứa các ion: Zn2+, Cu2+, Fe3+, Pb2+, Hg2+. Hóa chất nào sau đây dùng để xử lý sơ bộ mẫu chất thải trên? A. Nước vôi trong. B. Axit nitric. C. Giấm ăn. D. Ancol etylic. Câu 14. Nhúng thanh Cu (dư) vào dung dịch AgNO3, thu được dung dịch X, sau đó nhúng thanh Fe (dư) vào X, thu được dung dịch Y. Các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Dung dịch Y có chứa chất tan là: A. Fe(NO3)3. B. Fe(NO3)2 và Cu(NO3)2. C. Fe(NO3)2 và Fe(NO3)3. D. Fe(NO3)2. Câu 15. Thực hiện các thí nghiệm đối với bốn dung dịch X, Y, Z, T và có kết quả như bảng sau: Chất X Y Z T : khí thoát ra ¯: kết tủa (+): có phản ứng X (-) ¯ (+) Y ¯ (-) ¯ (-) Các dung dịch X, Y, Z, T lần lượt là. A. Al2(SO4)3, BaCl2, Na2SO4, HCl. B. FeCl2, Ba(OH)2, AgNO3, Na2CO3. C. NaHSO4, BaCl2, Na2CO3, NaOH. D. NaHCO3, NaHSO4, BaCl2, Ba(OH)2. Câu 16. Cho m gam Al2O3 vào 400 ml dung dịch NaOH 1M, thu được dung dịch chứa hai chất tan có cùng nồng độ mol. Giá trị của m là A. 15,3 gam. B. 20,4 gam. C. 30,6 gam. D. 10,2 gam. Câu 17. Cho 12,0 gam hỗn hợp X gồm kim loại M và oxit MO vào dung dịch H2SO4 loãng dư, thu được 4,48 lít khí H2 và dung dịch chứa 45,6 gam muối. Kim loại M là: A. Fe. B. Al. C. Mg. D. Ca. Câu 18. Thí nghiệm nào sau đây, sau khi kết thúc phản ứng, thu được dung dịch có chứa hai muối là A. Cho CaO vào dung dịch HCl loãng dư. B. Cho Fe3O4 vào dung dịch HNO3 đặc, nóng, dư. C. Cho dung dịch NaOH dư vào dung dịch Al2(SO4)3. D. Sục khí CO2 đến dư vào dung dịch NaAlO2 Câu 19. Cho lần lượt các dung dịch: FeCl3, NaNO3, NaHSO4, Na2CO3 vào dung dịch Fe(NO3)2. Số trường hợp xảy ra phản ứng là: A. 4. B. 3. C. 1. D. 2. Câu 20. Thực hiện thí nghiệm sau: (1) Dẫn khí NH3 qua ống sứ chứa CrO3 dư. (2) Cho dung dịch Na2CO3 vào dung dịch Fe2(SO4)3. (3) Cho dung dịch HCl đặc vào dung dịch Na2CrO4 đến dư. (4) Cho dung dịch NaI vào dung dịch FeCl3. (5) Điện phân dung dịch NaF bằng điện cực trơ, không màng ngăn. (6) Điện phân dung dịch CuSO4 với hai điện cực b
Tài liệu đính kèm: