Đề kiểm tra trắc nghiệm Chương 1, 2 môn Hóa học 12

docx 4 trang Người đăng duyenlinhkn2 Ngày đăng 09/06/2026 Lượt xem 17Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem tài liệu "Đề kiểm tra trắc nghiệm Chương 1, 2 môn Hóa học 12", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Đề kiểm tra trắc nghiệm Chương 1, 2 môn Hóa học 12
ĐỀ KIỂM TRA TRẮC NGHIỆM HÓA 12 CHƯƠNG I VÀ II
Câu 1. Phát biểu nào sau đây không đúng?
	A. Tinh bột không cho phản ứng tráng gương.
	B. Tinh bột tan tốt trong nước lạnh.
	C. Tinh bột cho phản ứng màu với dung dịch iot.
	D. Tinh bột có phản ứng thủy phân.
Câu 2. Cho 50 ml dung dịch glucozơ tác dụng với lượng dư dung dịch AgNO3 / NH3 thu được 2,16 gam bạc kết tủa. Nồng độ mol của dung dịch glucozơ đã dùng là
	A. 0,20M.	B. 0,10M.	C. 0,01M.	D. 0,02M.
Câu 3. Cho sơ đồ chuyển hóa: Glucozơ → X → Y → CH3COOH. Hai chất X, Y lần lượt là
	A. C2H5OH và CH2=CH2.	B. CH3CHO và C2H5OH.
	C. C2H5OH và CH3CHO.	D. CH3CH(OH)COOH và CH3CHO.
Câu 4. Trong một nhà máy rượu, người ta dùng nguyên liệu là mùn cưa chứa 50% xenlulozơ về khối lượng để sản xuất ancol etylic với hiệu suất 70%. Để sản xuất 1 tấn ancol etylic thì khối lượng mùn cưa là
	A. 3521,7 kg.	B. 5031 kg.	C. 1760,8 kg.	D. 2515,5 kg.
Câu 5. Để điều chế 29,7 kg xenlulozơ trinitrat với hiệu suất 90%, thể tích dung dịch HNO3 96% (D = 1,52 g/ml) cần dùng là
	A. 14,39 lít.	B. 15,24 lít.	C.14,52 lít.	D. 20,36 lít.
Câu 6. Có 4 gói bột trắng: glucozơ, saccarozơ, tinh bột, xenlulozơ. Hãy chọn thuốc thử để có thể nhận biết được cả 4 chất trong các thuốc thử sau.
	A. nước, dung dịch AgNO3 trong NH3, dung dịch NaOH.
	B. nước, O2 (đốt cháy), dung dịch AgNO3 trong NH3.
	C. nước, dung dịch AgNO3/NH3, dung dịch I2.
	D. nước, dung dịch HCl, dung dịch AgNO3/NH3.
Câu 7. Chỉ dùng Cu(OH)2 có thể phân biệt được tất cả các dung dịch riêng biệt trong dãy nào sau đây?
	A. glucozơ, fructozơ, glixerol, etylen glicol, axit fomic.
	B. axit axetic, glucozơ, fructozơ, glixerol, etanol.
	C. saccarozơ, glixerol, anđehit axetic, glucozơ.
	D. glucozơ, sccarozơ, etylen glicol, ancol etylic.
Câu 8. Thể tích của dung dịch axit nitric 63% có khối lượng riêng D = 1,4 g/ml cần vừa đủ để sản xuất 59,4 kg xenlulozơ trinitrat (hiệu suất 80%) là
	A. 42,34 lít.	B. 42,86 lít.	C. 34,29 lít.	D. 53,57 lít.
Câu 9. Phát biểu nào dưới đây chưa chính xác?
	A. Không thể thủy phân glucozơ hoặc fructozơ.
	B. Thủy phân saccarozơ sinh ra hai chất.
	C. Thủy phân tinh bột chỉ tạo ra nhiều phân tử glucozơ.
	D. Tinh bột, saccarozơ và glucozơ lần lượt là polisaccarit, đisaccarit và monosaccarit.
Câu 10. Lên men 1,08kg glucozơ chứa 20% tạp chất thu được 0,368 kg rượu tinh khiết. Hiệu suất lên men là
	A. 83,33%	B. 70%	C. 60%	D. 50%
Câu 11. Phát biểu nào sau đây là đúng?
	A. Saccarozơ làm mất màu nước brom.
	B. Xenlulozơ có cấu trúc mạch phân nhánh.
	C. Amilopectin có cấu trúc mạch phân nhánh.
	D. Glucozơ bị khử bởi dung dịch AgNO3 trong NH3.
Câu 12. Quy trình sản xuất đường mía gồm các giai đoạn: (1) ép mía; (2) tẩy màu nước mía bằng SO2; (3) thêm vôi sữa vào nước mía để lọc bỏ tạp chất; (4) thổi CO2 để lọc bỏ CaCO3; (5) cô đặc để kết tinh đường. Thứ tự đúng của các công đoạn là
	A. (1) → (2) → (3) → (4) → (5).	B. (1) → (3) → (2) → (4) → (5).
	C. (1) → (3) → (4) → (2) → (5).	D. (1) → (5) → (3) → (4) → (2).
Câu 13. Phát biểu nào sau đây KHÔNG đúng?
	A. Glucozơ tác dụng được với nước brom.
	B. Glucozơ ở dạng vòng thì tất cả các nhóm –OH đều tạo ete với CH3OH.
	C. Glucozơ tồn tại ở dạng mạch hở và dạng mạch vòng.
	D. Ở dạng mạch hở, glucozơ có 5 nhóm –OH kề nhau.
Câu 14. Saccarozơ và glucozơ đều có
	A. phản ứng với AgNO3 trong dung dịch NH3, đun nóng.
	B. phản ứng với dung dịch NaCl.
	C. phản ứng với Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường tạo thành dung dịch xanh lam.
	D. phản ứng thủy phân trong môi trường axit.
Câu 15. Điểm giống nhau giữa phản ứng thủy phân tinh bột và thủy phân xenlulozơ là
	A. sản phẩm cuối cùng thu được.	B. loại enzim làm xúc tác.
	C. sản phẩm trung gian.	D. lượng nước tham gia khi thủy phân.
Câu 16. Ứng dụng nào sau đây không phải là ứng dụng của glucozơ?
	A. Tráng gương, tráng phích.	B. Nguyên liệu sản xuất chất dẻo PVC.
	C. Nguyên liệu sản xuất ancol etylic.	D. Làm thực phẩm dinh dưỡng và thuốc tăng lực.
Câu 17. Cho m gam glucozơ lên men thành rượu etylic với hiệu suất 80%. Hấp thụ hoàn toàn khí CO2 sinh ra vào nước vôi trong dư thu được 20 gam kết tủa. Giá trị của m là
	A. 14,4	.	B. 45.	C. 11,25.	D. 22,5.
Câu 18. Đun nóng 9 gam glucozo với lượng dư Cu(OH)2 trong dung dịch kiềm thì thu được kết tủa đỏ gạch có khối lượng là
	A. 1,44	 g.	B. 7,2 g.	C. 3,6 g.	D. 14,4 g.
Câu 19. Từ m kilogam glucozo có thể điều chế 4 lít rượu etylic 46° với hiệu suất 80%, khối lượng riêng rượu nguyên chất là D = 0,8g/ml. Giá trị m là
	A. 7,20 kg	B. 5,76 kg	C. 3,60 kg	D. 2,88 kg
Câu 20. Glucozo và fructozo đều
	A. có công thức phân tử C6H10O5.	B. có phản ứng tráng bạc.
	C. thuộc loại đisaccarit	D. có nhóm chức –CH=O trong phân tử.
Câu 21. Chất nào sau đây không thủy phân trong môi trường axit?
	A. Glucozơ.	B. Xenlulozơ.	C. Saccarozơ.	D. Tinh bột.
Câu 22. Bảng dưới đây ghi lại hiện tượng khi làm thí nghiệm với các chất X, Y, Z, T và Q ở dạng dung dịch.
Thuốc thử	X	Y	Z	T	Q
Quỳ tím	không đổi	không đổi	không đổi	không đổi	không đổi
	màu	màu	màu	màu	màu
Dung dịch AgNO3/NH3,	không kết tủa	Ag↓	không kết tủa	không kết tủa	Ag↓
đun nhẹ
Cu(OH)2, lắc nhẹ	Cu(OH)2	dung dịch	dung dịch	Cu(OH)2	Cu(OH)2
	không tan	xanh lam	xanh lam	không tan	không tan
Nước brom	kết tủa trắng	không kết tủa	không kết tủa	không kết tủa	không kết tủa
Các chất X, Y, Z, T và Q lần lượt là
	A. Anilin, glucozơ, glixerol, anđehit fomic và metanol.
	B. Glixerol, glucozơ, etylen glicol, metanol và anđehit axetic.
	C. Phenol, glucozơ, glixerol, etanol và anđehit fomic.
	D. Fructozơ, glucozơ, anđehit axetic, etanol và anđehit fomic.
Câu 23. Chất tác dụng với H2 tạo thành sobitol là
	A. tinh bột.	B. saccarozo.	C. glucozo.	D. xenlunozo.
Câu 24. Cho các phát biểu sau:
(a) Hiđro hóa hoàn toàn glucozơ tạo ra axit gluconic.
(b) Ở điều kiện thường, glucozơ và saccarozơ đều là những chất rắn, dễ tan trong nước.
(c) Xenlulozơ trinitrat là nguyên liệu để sản xuất tơ nhân tạo và chế tạo thuốc súng không khói.
(d) Amilopectin trong tinh bột chỉ có các liên kết a–1,4–glicozit.
(e) Sacarozơ bị hóa đen trong H2SO4 đặc.
(f) Trong công nghiệp dược phẩm, saccarozơ được dùng để pha chế thuốc.
Trong các phát biểu trên, số phát biểu đúng là
	A. 4.	B. 3.	C. 2.	D. 5.
Câu 25. Cho các phát biểu sau:
(a) Có thể dùng nước brom để phân biệt glucozơ và fructozơ.
(b) Trong môi trường axit, glucozơ và fructozơ có thể chuyển hóa lẫn nhau.
(c) Có thể phân biệt glucozơ và fructozơ bằng phản ứng với dung dịch AgNO3 trong NH3.
(d) Trong dung dịch, glucozơ và fructozơ đều hòa tan Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường cho dung dịch màu xanh lam.
(e) Trong dung dịch, fructozơ tồn tại chủ yếu ở dạng mạch hở.
(g) Trong dung dịch, glucozơ tồn tại chủ yếu ở dạng vòng 6 cạnh (dạng α và β).
Số câu phát biểu đúng là
	A. 4.	B. 3.	C. 5.	D. 2.
Câu 26. Cho sơ đồ phản ứng
(a) X + H2O Y
(b) Y + AgNO3 + NH3 + H2O → amoni gluconat + Ag + NH4NO3.
(c) Y E + Z
(d) Z + H2O X + G
X, Y, Z lần lượt là
	A. Tinh bột, glucozơ, etanol.	B. Tinh bột, glucozơ, cacbon đioxit.
	C. Xenlulozơ, saccarozơ, cacbon đioxit.	D. Xenlulozơ, fructozơ, cacbon đioxit.
Câu 27. Cho một số tính chất: có dạng sợi (1); tan trong nước (2); tan trong nước Svayde (3); phản ứng với axit nitric đặc (xt axit sunfuric đặc) (4); tham gia phản ứng tráng bạc (5); bị thủy phân trong dung dịch axit đun nóng (6). Các tính chất của xenlulozơ là
	A. (3), (4), (5) và (6).	 B. (1), (3), (4) và (6).	 C. (1), (2), (3) và (4).	D. (2), (3), (4) và (5).
Câu 28. Phản ứng tổng hợp glucozơ trong cây xanh cần được cung cấp năng lượng là 2813 kJ cho mỗi mol glucozơ tạo thành: 6CO2 + 6H2O → C6H12O6 + 6O2. Trong 1 phút, mỗi cm² lá xanh nhận được khoảng 2,09 J năng lượng mặt trời, nhưng chỉ có 10% được sử dụng vào phản ứng tổng hợp glucozơ. Một ngày nắng trong 11 giờ, diện tích lá xanh là 1 m² thì khối lượng glucozơ tổng hợp được là
	A. 88,266 gam.	B. 2155,7 gam.	C. 2482,92 gam.	D. 882,66 gam.
Câu 29. Cho glucozơ lên men rượu với hiệu suất 70%, hấp thụ toàn bộ sản phẩm khí thoát ra vào 2 lít dung dịch NaOH 0,5M (D = 1,05 g/ml) thu được dung dịch chứa hai muối với tổng nồng độ là 3,21%. Khối lượng glucozơ đã dùng là
	A. 67,5 g.	B. 135 g.	 C. 192,86 g.	D. 96,43 g.
Câu 30. Thủy phân este X mạch hở có công thức phân tử C4H6O2, sản phẩm thu được có khả năng tráng bạc. Số este X thỏa mãn tính chất trên là
	A. 4	B. 3	C. 6	D. 5
Câu 31. Số trieste khi thủy phân đều thu được sản phẩm gồm glixerol, axit CH3COOH và axit C2H5COOH là 
	A. 9	B. 4	C. 6	D. 2
Câu 32. Este X là hợp chất thơm có công thức phân tử là C9H10O2. Cho X tác dụng với dung dịch NaOH, tạo ra hai muối đều có phân tử khối lớn hơn 80. Công thức cấu tạo thu gọn của X là
	A. CH3COOCH2C6H5	B. HCOOC6H4C2H5	
	C. C6H5COOC2H5	D. C2H5COOC6H5
Câu 33. Hỗn hợp X gồm vinyl axetat, metyl axetat và etyl fomat. Đốt cháy hoàn toàn 3,08 gam X, thu được 2,16 gam H2O. Phần trăm số mol của vinyl axetat trong X là:
	A. 25%	B. 27,92%	C. 72,08%	D. 75%
Câu 34. Cho các phát biểu sau:
	(a) Chất béo được gọi chung là triglixerit hay triaxylglixerol.
	(b) Chất béo nhẹ hơn nước, không tan trong nước nhưng tan nhiều trong dung môi hữu cơ.
	(c) Phản ứng thủy phân chất béo trong môi trường axit là phản ứng thuận nghịch.
	(d) Tristearin, triolein có công thức lần lượt là: (C17H33COO)3C3H5, (C17H35COO)3C3H5.
	Số phát biểu đúng là
	A. 3.	B. 2.	C. 4.	D. 1.
Câu 35. Triolein không tác dụng với chất (hoặc dung dịch) nào sau đây?
	A. H2O (xúc tác H2SO4 loãng, đun nóng)	B. Cu(OH)2 (ở điều kiện thường)
	C. Dung dịch NaOH (đun nóng)	D. H2 (xúc tác Ni, đun nóng)
Câu 36. Cho m gam chất hữu cơ đơn chức X tác dụng vừa đủ với 50 gam dung dịch NaOH 8%, sau khi phản ứng hoàn toàn thu được 9,6 gam muối của một axit hữu cơ và 3,2 gam một ancol. Công thứccủa X là:
A. CH3COOCH=CH2. B. CH3COOC2H5. C. C2H5COOCH3. D. CH2=CHCOOCH3.
Câu 37. Để xà phòng hoá hoàn toàn 52,8 gam hỗn hợp hai este no, đơn chức, mạch hở là đồng phân của nhau cần vừa đủ 600 ml dung dịch KOH 1M. Biết cả hai este này đều không phản ứng tráng bạc. Công thức của hai este là:
A. C2H5COOC2H5 và C3H7COOCH3. B. C2H5COOCH3 và CH3COOC2H5.
C. HCOOC4H9 và CH3COOC3H7. D. CH3COOC2H5 và HCOOC3H7.
Câu 38. Dãy gồm các chất được sắp xếp theo chiều tăng dần nhiệt độ sôi từ trái sang phải là:
	A. CH3CHO, C2H5OH, HCOOH, CH3COOH.	
	B. CH3COOH, HCOOH, C2H5OH, CH3CHO.
	C. HCOOH, CH3COOH, C2H5OH, CH3CHO	
	D. CH3COOH, C2H5OH, HCOOH, CH3CHO.
Câu 39. Hợp chất hữu cơ X tác dụng được với dung dịch NaOH và dung dịch brom nhưng không tác dụng với dung dịch NaHCO3. Tên gọi của X là 
A. anilin. 	B. phenol. 	C. axit acrylic. 	D. metyl axetat.
Câu 40. Cho glixerin trioleat (hay triolein) lần lượt vào mỗi ống nghiệm chứa riêng biệt: Na, Cu(OH)2, CH3OH, 
dung dịch Br2, dung dịch NaOH. Trong điều kiện thích hợp, số phản ứng xảy ra là
A. 2. 	B. 3. 	C. 5. 	 D. 4.
Câu 41. Cho sơ đồ chuyển hoá sau:
C3H4O2 + NaOH → X + Y 
X + H2SO4 loãng → Z + T
Biết Y và Z đều có phản ứng tráng gương. Hai chất Y, Z tương ứng là:
A. HCHO, CH3CHO. 	B. HCHO, HCOOH.
C. CH3CHO, HCOOH. 	D. HCOONa, CH3CHO.
Câu 42. Cho glixerol (glixerin) phản ứng với hỗn hợp axit béo gồm C17H35COOH và C15H31COOH , số loại trieste được tạo ra tối đa là
A. 6. 	 B. 3.	 C. 5. 	 D. 4.
Câu 43. Hai este đơn chức X và Y là đồng phân của nhau. Khi hoá hơi 1,85 gam X, thu được thể tích hơi đúng bằng thể tích của 0,7 gam N2 (đo ở cùng điều kiện). Công thức cấu tạo thu gọn của X và Y là 
A. HCOOC2H5 và CH3COOCH3. 	 B. C2H3COOC2H5 và C2H5COOC2H3.
C. C2H5COOCH3 và HCOOCH(CH3)2. 	D. HCOOCH2CH2CH3 và CH3COOC2H5.
Câu 44. Thủy phân hoàn toàn 8,8 gam este đơn chức, mạch hở X với 100ml dung dịch NaOH 1M vừa đủ, thu được muối của axit hữu cơ Y và 4,6 gam ancol Z. Tên gọi của X là:
 	A. etyl fomat	B. etyl propionate	C. etyl axetat	D. propyl axetat.
Câu 45. Cho 6 gam một este của axit cacboxylic no đơn chức và ancol no đơn chức phản ứng vừa hết với 100 ml dung dịch NaOH 1M. Tên gọi của este đó là 
	A. Etyl axetat.	B. Metyl axetat.	C. Propyl fomat	D. Metyl fomat.
Câu 46. Cho 32,7 gam X chỉ chứa một loại nhóm chức tác dụng với 1,5 lit dung dịch NaOH 0,5M thu được 36,9 gam muối và 0,15 mol rượu. Lượng NaOH dư có thể trung hòa hết 0,5 lit dung dịch HCl 0,6M. Công thức cấu tạo của X là:
A. CH3COOC2H5	B. (CH3COO)2C2H4	C. (CH3COO)3C3H5	 D. C3H5(COOCH3)3 
Câu 47. Xà phòng hóa hòan toàn 14,55 gam hỗn hợp 2 este đơn chức X,Y cần 150 ml dung dịch NaOH 1,5M. Sau phản ứng cô cạn dung dịch thu được hỗn hợp 2 ancol đồng đẳng kế tiếp và một muối duy nhất. công thức cấu tạo của 2 este là:
A. HCOOCH3, HCOOC2H5.	B. CH3COOCH3, CH3COOC2H5
C. C2H5COOCH3, C2H5COOCH3	D. C3H7COOCH3, C2H5COOCH3
Câu 48. Xà phòng hóa hòan toàn một trieste X bằng dung dịch NaOH thu được 9,2g glyxerol và 83,4 gam muối của một axit béo no B. Chất B là:
A. axit axetic	B. axit panmitic	C. axit oleic	D. axit stearic
Câu 49. Phát biểu nào sau đây không đúng về xà phàng và chất tẩy rửa tổng hợp?
A. Đều được sản xuất bằng cách đun nóng chất béo với dung dịch kiềm
B. Đều có khả năng hoạt động bề mặt cao, có tác dụng làm giảm sức căng bề nặt chất bẩn
C. Xà phòng là hỗn hợp muối natri (hay kali) của axit béo, không nên dùng xà phòng trong nước cứng vì tạo ra muối kết tủa 
D. Chất tẩy rửa tổng hợp không phải là muối natri của axit cacboxilic không bị kết tủa trong nước cứng
Câu 50. Xà phòng hoá hoàn toàn 17,24 gam chất béo cần vừa đủ 0,06 mol NaOH. Cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được khối lượng xà phòng là
A. 16,68 gam. 	B. 18,38 gam. 	C. 18,24 gam. 	D. 17,80 gam.
-HẾT-
Thầy Phạm Tưởng sưu tầm và biên soạn. mọi thắc mắc và góp ý có thể liên hệ qua số ĐT: 01217773581

Tài liệu đính kèm:

  • docxde_kiem_tra_trac_nghiem_chuong_1_2_mon_hoa_hoc_12.docx