BỘ GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO TRUNG TÂM BDVH ĐỀ KIỂM TRA KẾT THÚC HỌC PHẦN Tên học phần: hóa 12 Thời gian làm bài: 45 phút; (40 câu trắc nghiệm) Mã học phần: - Số tín chỉ (hoặc đvht): Lớp: Mã đề thi 132 (Thí sinh không được sử dụng tài liệu) Họ, tên thí sinh:..................................................................... Mã sinh viên: ............................. Câu 1: Chất X có công thức phân tử C3H6O2, là este của axit axetic. Công thức cấu tạo thu gọn của X là : A. HOC2H4CHO. B. CH3COOCH3. C. HCOOC2H5. D. C2H5COOH. Câu 2: Cho một số tính chất: có dạng sợi (1); tan trong nước (2); tan trong nước Svayde (3); phản ứng với axit nitric đặc (xúc tác axit sunfuric đặc) (4); tham gia phản ứng tráng bạc (5); bị thuỷ phân trong dung dịch axit đun nóng (6). Các tính chất của xenlulozơ là: A. (2), (3), (4) và (5). B. (1), (3), (4) và (6). C. (3), (4), (5) và (6). D. (1), (2), (3) và (4). Câu 3: Phát biểu nào sau đây là đúng? A. Saccarozơ làm mất màu nước brom. B. Glucozơ bị khử bởi dung dịch AgNO3 trong NH3. C. Xenlulozơ có cấu trúc mạch phân nhánh. D. Amilopectin có cấu trúc mạch phân nhánh. Câu 4: Tinh bột, xenlulozơ, saccarozơ, mantozơ đều có khả năng tham gia phản ứng A. thủy phân. B. tráng gương. C. hoà tan Cu(OH)2. D. trùng ngưng. Câu 5: Đốt cháy hoàn toàn 22g một este đơn chức X thu được 22,4 lít khí CO2 (đktc) và 18g nước. Công thức phân tử của X là: A. C2H4O2 B. C5H8O2 C. C4H8O2 D. C3H6O2 Câu 6: Thủy phân m gam tinh bột (hiệu suất 70%), sản phẩm thu được đem lên men khí thoát ra hấp thụ hết vào dung dịch nước vôi trong thấy có 40 gam kết tủa. Lọc tách lấy kết tủa sau đó đun dung dịch nước lọc, lại thấy có thêm 10 gam kết tủa . Xác định m. A. 69,42 gam B. 60,75 gam C. 72,90 gam D. 69,66 gam. Câu 7: Tên gọi của este có công thức cấu tạo thu gọn CH3COOCH(CH3)2 là: A. Propyl axetat B. iso-propyl axetat C. Propyl fomat D. Sec-propyl axetat Câu 8: Cho biết chất nào sau đây thuộc monosacarit: A. Xenlulozơ B. Saccarozơ C. Tinh bột D. Glucozơ Câu 9: Đun 4,6 gam axit fomic với 4,6 gam metanol (có H2SO4 đặc làm xúc tác) đến khi phản ứng đạt tới trạng thái cân bằng, thu được 4,5 gam este. Hiệu suất của phản ứng este hoá là A. 62,5%. B. 75%. C. 88%. D. 90%. Câu 10: Ở điều kiện thường este tồn tại ở dạng: A. Lỏng hoặc rắn B. khí C. Rắn D. Lỏng hoặc khí Câu 11: Để thủy phân hoàn toàn 13,2 gam một hỗn hợp gồm 3 este: metylpropionat, etylaxetat, isopropylfomiat cần dùng ít nhất thể tích dung dịch KOH 2M là A. 25ml B. 50ml C. 75ml D. 100ml Câu 12: Hỗn hợp (X) gồm hai este đồng phân đều được tạo ra từ axit no, đơn chức và ancol no, đơn chức. Trong cùng điều kiện 1 lít hơi hỗn hợp (X) nặng bằng 2 lần 1 lít CO2. Khi thủy phân 35,2g hỗn hợp (X) bằng 4 lít dung dịch NaOH 0,2M sau đó cô cạn thì được 44,6g chất rắn khan. Công thức của hai este đó là: A. C2H5COOCH3 và CH3COOC2H5 B. HCOOC3H7 và CH3COOC2H5 C. HCOOC3H7 và C2H5COOCH3 D. Chỉ có B và C đúng. Câu 13: Cho các este : etyl fomat (1), vinyl axetat (2), triolein (3), metyl acrylat (4), phenyl axetat (5). Dãy gồm các este đều phản ứng được với dung dịch NaOH (đun nóng) sinh ra ancol là A. (2), (3), (5). B. (1), (3), (4). C. (3), (4), (5). D. (1), (2), (3). Câu 14: Khi thuỷ phân chất béo trong môi trường kiềm thì thu được muối của axit béo và A. phenol. B. ancol đơn chức. C. este đơn chức. D. glixerol. Câu 15: Cho các phát biểu sau: Fructozơ và glucozơ đều có khả năng tham gia phản ứng tráng bạc; Saccarozơ và tinh bột đều không bị thủy phân khi có axit H2SO4 (loãng) làm xúc tác; Tinh bột được tạo thành trong cây xanh nhờ quá trình quang hợp; Xenlulozơ và saccarozơ đều thuộc loại disaccarit; Phát biểu đúng là A. (1) và (2). B. (2) và (4). C. (1) và (3). D. (3) và (4). Câu 16: Có một số nhận xét về cacbohiđrat như sau: (1) Saccarozơ, tinh bột và xenlulozơ đều có thể bị thuỷ phân. (2) Glucozơ, fructozơ, saccarozơ đều tác dụng được với Cu(OH)2 và có khả năng tham gia phản ứng tráng bạc. (3) Tinh bột và xenlulozơ là đồng phân cấu tạo của nhau. (4) Phân tử xenlulozơ được cấu tạo bởi nhiều gốc β-glucozơ. (5) Thuỷ phân tinh bột trong môi trường axit sinh ra fructozơ. Trong các nhận xét trên, số nhận xét đúng là A. 3. B. 5. C. 4. D. 2. Câu 17: Triolein không tác dụng với chất (hoặc dung dịch) nào sau đây? A. H2 (xúc tác Ni, đun nóng). B. Dung dịch NaOH (đun nóng). C. Cu(OH)2 (ở điều kiện thường). D. H2O (xúc tác H2SO4 loãng, đun nóng). Câu 18: Cho m gam glucozơ lên men thành rượu etylic với hiệu suất 80%. Hấp thụ hoàn toàn khí CO2 sinh ra vào nước vôi trong dư thu được 20 gam kết tủa. Giá trị của m là A. 14,4 B. 11,25 C. 45. D. 22,5 Câu 19: Thủy phân m gam saccarozơ với hiệu suất của phản ứng là 75%, khối lượng glucozơ thu được là 27 gam. Xác định giá trị m : A. 102,6 gam. B. 85,5 gam. C. 51,3 gam. D. 68,4 gam. Câu 20: Chất nào sau đây còn có tên gọi là đường nho? A. Glucozơ. B. Saccarozơ. C. Fructozơ. D. Tinh bột. Câu 21: Hai chất đồng phân của nhau là A. glucozơ và mantozơ. B. fructozơ và glucozơ. C. fructozơ và mantozơ. D. saccarozơ và glucozơ. Câu 22: Có bao nhiêu đồng phân este mạch hở có công thức phân tử C4H8O2? A. 6 B. 5 C. 4 D. 7 Câu 23: Khi xà phòng hóa tristearin ta thu được sản phẩm là A. C15H31COOH và glixerol. B. C15H31COONa và etanol. C. C17H35COOH và glixerol. D. C17H35COONa và glixerol. Câu 24: Một este X được tạo bởi một axit no đơn chức và ancol no đơn chức có tỉ khối so với CO2 là 2. Công thức phân tử của X là : A. C5H8O2 B. C4H8O2 C. C3H6O2 D. C2H4O2 Câu 25: Phân tử khối trung bình của xenlulozơ là 1620 000. Giá trị n trong công thức (C6H10O5)n là A. 10000. B. 8000 C. 9000 D. 7000 Câu 26: Công thức tổng quát của este tạo bởi axit đơn chức, no, mạch hở và ancol đơn chức, no, mạch hở có dạng. A. CnH2nO2 (n ≥ 2) B. CnH2nO2 ( n ≥ 3) C. CnH2n+2O2 ( n ≥ 2) D. CnH2n-2O2 ( n ≥ 4) Câu 27: Cacbohidrat được đing nghĩa : “Cacbohidrat là những hợp chất hữu cơ .và thường có công thức chung là”. Phần chữ còn thiếu ở 2 chỗ trống là A. tạp chức chức, Cm(H2O)n. B. đa chức, (C6H10O5)n. C. đơn chức, Cm(H2O)n. D. đa chức, Cm(H2O)n. Câu 28: Cho 29,92g một este X đơn chức tác dụng vừa đủ với 340ml dung dịch KOH 1M. Cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được 38,08g muối khan. Công thức cấu tạo của este là: A. CH3COOC2H5 B. C3H7COOCH3 C. C2H5COOCH3 D. HCOOC3H7 Câu 29: Phát biểu nào sau đây đúng? A. Trong phản ứng este hoá giữa CH3COOH với CH3OH, H2O tạo nên từ−OHtrong nhóm−COOH của axit và H trong nhóm−OH của ancol B. Phản ứng giữa axit axetic với ancol benzylic (ở điều kiện thích hợp), tạo thành benzyl axetat có mùi thơm của chuối chín. C. Để phân biệt glucozơ và fructozơ (ở điều kiện thường) bằng phương pháp hoá học, chỉ cần dùng thuốc thử là nước. D. Tất cả các este đều tan tốt trong nước, không độc, được dùng làm chất tạo hương trong công nghiệp thực phẩm, mỹ phẩm. Câu 30: Thí nghiệm nào sau đây chứng tỏ trong phân tử glucozơ có 5 nhóm hiđroxyl? A. Khử hoàn toàn glucozơ thành hexan. B. Cho glucozơ tác dụng với Cu(OH)2. C. Thực hiện phản ứng tráng bạc. D. Tiến hành phản ứng tạo este của glucozơ với anhiđrit axetic. Câu 31: Một số este được dùng trong hương liệu, mĩ phẩm, bột giặt là nhờ các este A. có thể bay hơi nhanh sau khi sử dụng. B. là chất lỏng dễ bay hơi. C. có mùi thơm, an toàn với người. D. đều có nguồn gốc từ thiên nhiên. Câu 32: Đun nóng dung dịch chứa 54 gam glucozơ với AgNO3/NH3, giả sử hiệu suất phản ứng là 75% thấy Ag kim loại tách ra. Khối lượng Ag kim loại thu được là: A. 21,6 gam. B. 64,8 gam C. 42,5 gam D. 48,6 gam Câu 33: Cho sơ đồ phản ứng: Este X (C4HnO2) Y Z C2H3O2Na. Công thức cấu tạo của X thỏa mãn sơ đồ đã cho là A. HCOOCH2CH2CH3. B. CH3COOCH2CH3. C. CH3COOCH=CH2. D. CH2=CHCOOCH3. Câu 34: Cho các phát biểu sau về cacbohiđrat: (a) Glucozơ và saccarozơ đều là chất rắn có vị ngọt, dễ tan trong nước. (b) Tinh bột và xenlulozơ đều là polisaccarit. (c) Trong dung dịch, glucozơ và saccarozơ đều hoà tan Cu(OH)2, tạo phức màu xanh lam. (d) Khi thuỷ phân hoàn toàn hỗn hợp gồm tinh bột và saccarozơ trong môi trường axit, chỉ thu được một loại monosaccarit duy nhất. (e) Khi đun nóng glucozơ (hoặc fructozơ) với dung dịch AgNO3 trong NH3 thu được Ag. (g) Glucozơ và saccarozơ đều tác dụng với H2 (xúc tác Ni, đun nóng) tạo sobitol. Số phát biểu đúng là A. 5. B. 6. C. 3. D. 4. Câu 35: Khi cho 178 kg chất béo trung tính, phản ứng vừa đủ với 168 kg dung dịch KOH 20%, giả sử phản ứng hoàn toàn. Khối lượng xà phòng thu được là A. 193,2 kg B. 122,4 kg. C. 183,6 kg D. 146,8 kg Câu 36: Muốn sản xuất 23,76 kg xenlulozơ trinitrat với hiệu xuất phản ứng 90% thì thể tích dd HNO3 90% (D=1,52g/ml) cần dùng là : A. 11,51 ml B. 12,28 ml C. 26,15 ml D. 23,40 ml Câu 37: Công thức nào sau đây là của xenlulozơ? A. [C6H7O2(OH)3]n. B. [C6H8O2(OH)3]n. C. [C6H7O3(OH)3]n. D. [C6H5O2(OH)3]n. Câu 38: Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp gồm xenlulozơ, tinh bột, glucozơ và saccarozơ cần 2,52 lít O2 (đkc), thu được 1,8 gam H2O. Giá trị của m là A. 3,60. B. 3,15. C. 5,25. D. 6,20. Câu 39: Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp X gồm hai este đồng phân cần dùng 27,44 lít khí O2, thu được 23,52 lít khí CO2 và 18,9 gam H2O. Nếu cho m gam X tác dụng hết với 400 ml dung dịch NaOH 1M, cô cạn dung dịch sau phản ứng thì thu được 27,9 gam chất rắn khan, trong đó có a mol muối Y và b mol muối Z (My < Mz). Các thể tích khí đều đo ở điều kiện tiêu chuẩn. Tỉ lệ a : b là A. 4 : 3 B. 2 : 3 C. 3 : 5 D. 3 : 2 Câu 40: Cho các phát biểu sau: (a) Chất béo được gọi chung là triglixerit hay triaxylglixerol. (b) Chất béo nhẹ hơn nước, không tan trong nước nhưng tan nhiều trong dung môi hữu cơ. (c) Phản ứng thủy phân chất béo trong môi trường axit là phản ứng thuận nghịch. (d) Tristearin, triolein có công thức lần lượt là: (C17H33COO)3C3H5, (C17H35COO)3C3H5. Số phát biểu đúng là A. 1. B. 2. C. 4. D. 3. ----------------------------------------------- ----------- HẾT ----------
Tài liệu đính kèm: