MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ II MÔN SINH HỌC 8 Lớp 8A5 (đề lẻ) Mức độ nhận thức Chủ đề Nhận biết Thông hiểu Vận dụng thấp Vận dụng cao Trao đổi chất và năng lượng TN: 01 (0,5đ = 5%) - Vai trò của vitamin B6. (TN – 0,5đ) Bài tiết TN: 0 TL: 02 (2đ = 20%) - Các cơ quan bài tiết trong cơ thể. (TL – 1đ) - Ý nghĩa của sự bài tiết đối với cơ thể. (TL – 1đ) Da TN: 01 (0,5đ = 5%) - Chức năng của da. (TN – 0,5đ) Thần kinh và giác quan TN: 01 TL: 01 (2đ = 20%) - Quá trình thu nhận kích thích của sóng âm. (TL -1,5 đ) - Thành phần cấu tạo tủy sống. (TN – 0,5đ) Nội tiết TN: 01 TL: 02 (3,5đ = 35%) - Vai trò của tuyến yên. (TN – 0,5đ) - Phân biệt tuyến nội tiết, tuyến ngoại tiết, tuyến pha. ( TL – 1,5đ) - Giải thích tuyến tụy là tuyến pha. ( TL – 1,5đ) Sinh sản TL: 02 (1,5đ = 15%) - Những ảnh hưởng của có thai sớm ở trẻ vị thành niên. (TL – 1đ) - Ý kiến của cá nhận về vấn đề ảnh hưởng của có thai sớm ở trẻ vị thành niên. ( TL – 0,5đ) Tổng 10 đ = (100%) TN: 04 (20%) TL: 06 (80%) TN: 02 TL: 01 (2đ = 20%) TN: 02 TL: 03 (5đ = 50%) TL: 02 (2,5đ = 25%) TL: 01 (0,5đ = 5%) ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ II MÔN SINH HỌC 8 Lớp 8A5 (đề lẻ) Phần trắc nghiệm: (2 điểm) Chọn câu trả lời đúng nhất cho các câu hỏi sau: Câu 1: Cơ thể bị viêm da, suy nhược là do thiếu loại vitamin nào? a. Vitamin B1. b. Vitamin B6. c. Vitamin B12. d. Vitamin K. Câu 2: Các thành phần cấu tạo nên tủy sống: a. Chất xám (ở ngoài), chất trắng (ở trong), dây thần kinh, chuỗi hạch thần kinh. b. Chất xám (ở trong), chất trắng (ở ngoài), dây thần kinh. c. Chất xám (ở ngoài), chất trắng (ở trong), dây thần kinh. d. Chất xám (ở trong), chất trắng (ở ngoài), chuỗi hạch thần kinh. Câu 3: Da có thể nhậ biết nóng, lạnh, đau. là do đâu? a. Cơ co chân lông. b. Mao mạch máu. c. Tuyến nhờn. d. Thụ quan. Câu 4: Tuyến yên tiết các hoocmon điều khiển hoạt động của các tuyến: a. Tuyến sữa, tuyến tụy, tuyến sinh dục. b. Tuyến giáp, tuyến tuy, tuyến trên thận. c. Tuyến giáp, tuyến sinh dục, tuyến trên thận. d. Tuyến sinh dục, tuyến tụy, tuyến ruột. Phần tự luận: (8 điểm) Câu 1: (2 điểm) Nêu các cơ quan bài tiết và sản phẩm bài tiết của chúng? Ý nghĩa của sự bài tiết đối với cơ thể? Câu 2: ((1 5 điểm) Quá trình thu nhận kích thích của sóng âm diễn ra như thế nào giúp người ta nghe được? Câu 3: (1,5 điểm) Theo thống kê không chính thức năm 1995 cả nước ta có chừng 1,5 triệu ca nạo hút thai, thì số vị thành niên trong đó chiếm tới 1/5 tổng số. Trong tổng kết toàn cầu, trong số tử vong do thai sản thì 15% là nạo phá thai. Số nạo phá thai bị nhiễm trùng ở độ tuổi 15 – 19 ước tính khoảng 5 triệu trong tổng số 50 triệu ca phá thai hàng năm. Khoảng 20% - 60% (tùy nước) những người sinh con dưới 20 tuổi là ngoài ý muốn. Nêu rõ những ảnh hưởng của có thai sớm, ngoài ý muốn ở tuổi vị thành niên. Phải làm gì để điều đó không xảy ra? Câu 4: : (3 điểm) a/ Phân biệt tuyến nội tiết, tuyến ngoại tiết, tuyến pha ? b/ Tại sao nói : “Tuyến tụy là tuyến pha” ? ĐÁP ÁN ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ II MÔN SINH HỌC 8 Lớp 8A5 (đề lẻ) Phần trắc nghiệm: (2 điểm) Mỗi câu trả lời đúng, HS đạt 0,5 điểm. Câu hỏi Câu 1 Câu 2 Câu 3 Câu 4 Đáp án B B D C Phần tự luận: (8 điểm) Câu hỏi Đáp án và thang điểm Câu 1 (2 điểm) * Các cơ quan bài tiết và sản phẩm bài tiết trong cơ thể: (1đ) Các cơ quan bài tiết Sản phẩm bài tiết Phổi Khí cacbonic, hơi nước. Da Mồ hôi. Thận Nước tiểu (cặn bã và các chất cơ thể dư thừa). * Ý nghĩa của sự bài tiết đối với cơ thể: (1đ) - Nhờ hoạt động bài tiết mà các tính chất của môi trường bên trong (pH, nồng độ các ion, áp suất thẩm thấu, ...) luôn ổn định, tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động trao đổi chất diễn ra bình thường. Câu 2 (1,5 điểm) Sóng âm vào tai làm rung màng nhĩ, truyền qua chuỗi xương tai vào tai trong làm chuyển động ngoại dịch rồi nội dịch trong ốc tai màng (0,5đ) và tác động lên các tế bào thụ cảm thính giác của cơ quan Coocti nằm trên màng cơ sở (0,5đ) ở vùng tương ứng với tần số và cường độ của sóng âm làm các tế bào này hưng phấn chuyển thành xung thần kinh chuyển về vùng thính giác ở thùy thái dương (0,5đ) cho ta nhận biết được âm thanh phát ra. Câu 3 (1,5 điểm) * Những ảnh hưởng của có thai sớm, ngoài ý muốn ở tuổi vị thành niên: (1đ) - Mang thai ở tuổi này có nguy cơ tử vong cao vì: Dễ xảy thai, đẻ non. Con nếu đẻ thường nhẹ cân khó nuôi, dễ tử vong. - Nếu phải nạo dễ dẫn tới vô sinh vì dính tử cung, tắc vòi trứng, chửa ngoài dạ con. - Có nguy cơ phải bỏ học, ảnh hưởng tới tiền đồ, sự nghiệp. * Để tránh rơi vào tình trạng trên cần phải : (0,5đ) - Tránh quan hệ tình dục ở tuổi học sinh, giữ tình bạn trong sáng và lành mạnh để không ảnh hưởng tới sức khỏe sinh sản, tới học tập và hạnh phúc gia đình trong tương lai. - Hoặc phải bảo đảm tình dục an toàn (không mang thai hoặc không bị mắc các bệnh lây truyền qua quan hệ tình dục) bằng sử dụng bao cao su. Câu 4 (3 điểm) * Phân biệt tuyến nội tiết, tuyến ngoại tiết, tuyến pha: (1,5 đ) + Tuyến ngoại tiết: sản phẩm tiết tập trung vào ống dẫn tới các cơ quan tác động. ví dụ: tuyến nước bọt, tuyến lệ. tuyến mồ hôi, tuyến nhờn. + Tuyến nội tiết: sản phẩm tiết ngấm thẳng vào máu tới cơ quan đích. ví dụ: tuyến yên, tuyến tụy. - Tuyến vừa là nội tiết, vừa là ngoại tiết gọi là tuyến pha Ví dụ: tuyến sinh dục, tuyến tuỵ. * Tuyến tụy là tuyến pha” Vì tuyến tụy vừa có chức năng nội tuyết (tiết hoocmôn điều hòa lượng dường huyết) do: + Tế bào Anpha (α) tiết glucagon. + Tế bào Bêta (β) tiết insulin. chức năng ngoại tiết (tiết dịch tụy): Tiết dịch tụy theo ống dẫn đổ vào tá tràng, giúp cho sự biến đổi thức ăn trong ruột non. (HS nêu được các sản phẩm cụ thể thì đạt điểm tuyệt đối – 1,5đ, nếu không nêu được các sản phẩm của tuyến thì đạt 1đ) Tổ trưởng tổ tự nhiên Nhóm trưởng nhóm Sinh học Lê Thị Phương Thảo Người ra đề Nguyễn Minh Châu Nêu các cơ quan bài tiết và sản phẩm bài tiết của chúng? Ý nghĩa của sự bài tiết đối với cơ thể? Các cơ quan bài tiết Sản phẩm bài tiết Phổi Khí cacbonic, hơi nước. Da Mồ hôi. Thận Nước tiểu (cặn bã và các chất cơ thể dư thừa). Nhờ hoạt động bài tiết mà các tính chất của môi trường bên trong (pH, nồng độ các ion, áp suất thẩm thấu, ...) luôn ổn định, tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động trao đổi chất diễn ra bình thường. Câu 2: Quá trình thu nhận kích thích của sóng âm diễn ra như thế nào giúp người ta nghe được? Sóng âm vào tai làm rung màng nhĩ, truyền qua chuỗi xương tai vào tai trong làm chuyển động ngoại dịch rồi nội dịch trong ốc tai màng và tác động lên các tế bào thụ cảm thính giác của cơ quan Coocti nằm trên màng cơ sở ở vùng tương ứng với tần số và cường độ của sóng âm làm các tế bào này hưng phấn chuyển thành xung thần kinh chuyển về vùng thính giác ở thùy thái dương cho ta nhận biết được âm thanh phát ra. Câu 3: (1, 5 điểm) Theo thống kê không chính thức năm 1995 cả nước ta có chừng 1,5 triệu ca nạo hút thai, thì số vị thành niên trong đó chiếm tới 1/5 tổng số. Trong tổng kết toàn cầu, trong số tử vong do thai sản thì 15% là nạo phá thai. Số nạo phá thai bị nhiễm trùng ở độ tuổi 15 – 19 ước tính khoảng 5 triệu trong tổng số 50 triệu ca phá thai hàng năm. Khoảng 20% - 60% (tùy nước) những người sinh con dưới 20 tuổi là ngoài ý muốn. Nêu rõ những ảnh hưởng của có thai sớm, ngoài ý muốn ở tuổi vị thành niên. Phải làm gì để điều đó không xảy ra? - Mang thai ở tuổi này có nguy cơ tử vong cao vì: Dễ xảy thai, đẻ non. Con nếu đẻ thường nhẹ cân khó nuôi, dễ tử vong. - Nếu phải nạo dễ dẫn tới vô sinh vì dính tử cung, tắc vòi trứng, chửa ngoài dạ con. - Có nguy cơ phải bỏ học, ảnh hưởng tới tiền đồ, sự nghiệp. : * Để tránh rơi vào tình trạng trên cần phải : — Tránh quan hệ tình dục ở tuổi học sinh, giữ tình bạn trong sáng và lành mạnh để không ảnh hưởng tới sức khỏe sinh sản, tới học tập và hạnh phúc gia đình trong tương lai. — Hoặc phải bảo đảm tình dục an toàn (không mang thai hoặc không bị mắc các bệnh lây truyền qua quan hệ tình dục) bằng sử dụng bao cao su. Câu 4: (3 điểm) Phân biệt tuyến nội tiết, tuyến ngoại tiết, tuyến pha ? Tại sao nói : “Tuyến tụy là tuyến pha” ? Đáp án: + Tuyến ngoại tiết: sản phẩm tiết tập trung vào ống dẫn tới các cơ quan tác động. ví dụ: tuyến nước bọt, tuyến lệ. tuyến mồ hôi, tuyến nhờn. + Tuyến nội tiết: sản phẩm tiết ngấm thẳng vào máu tới cơ quan đích. ví dụ: tuyến yên, tuyến tụy. - Tuyến vừa là nội tiết, vừa là ngoại tiết gọi là tuyến pha Ví dụ: tuyến sinh dục, tuyến tuỵ. “Tuyến tụy là tuyến pha” Vì tuyến tụy vừa có chức năng nội tuyết (tiết hoocmôn điều hòa lượng dường huyết) vừa có chức năng ngoại tiết (tiết dịch tụy) Đáp án ĐÁP ÁN ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ II Phần trắc nghiệm: (2 điểm) Mỗi câu trả lời đúng, HS đạt 0,5 điểm. Câu hỏi Câu 1 Câu 2 Câu 3 Câu 4 Đáp án B B D C Phần tự luận: (8 điểm) Câu hỏi Đáp án và thang điểm Câu 1 (2 điểm) * Các cơ quan bài tiết và sản phẩm bài tiết trong cơ thể: (1đ) Các cơ quan bài tiết Sản phẩm bài tiết Phổi Khí cacbonic, hơi nước. Da Mồ hôi. Thận Nước tiểu (cặn bã và các chất cơ thể dư thừa). * Ý nghĩa của sự bài tiết đối với cơ thể: (1đ) - Nhờ hoạt động bài tiết mà các tính chất của môi trường bên trong (pH, nồng độ các ion, áp suất thẩm thấu, ...) luôn ổn định, tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động trao đổi chất diễn ra bình thường. Câu 2 (1, 5 điểm) Sóng âm vào tai làm rung màng nhĩ, truyền qua chuỗi xương tai vào tai trong làm chuyển động ngoại dịch rồi nội dịch trong ốc tai màng (0,75đ) và tác động lên các tế bào thụ cảm thính giác của cơ quan Coocti nằm trên màng cơ sở (0,75đ) ở vùng tương ứng với tần số và cường độ của sóng âm làm các tế bào này hưng phấn chuyển thành xung thần kinh chuyển về vùng thính giác ở thùy thái dương (0,5đ) cho ta nhận biết được âm thanh phát ra. Câu 3: (1, 5 điểm) * Những ảnh hưởng của có thai sớm, ngoài ý muốn ở tuổi vị thành niên: (1đ) - Mang thai ở tuổi này có nguy cơ tử vong cao vì: Dễ xảy thai, đẻ non. Con nếu đẻ thường nhẹ cân khó nuôi, dễ tử vong. - Nếu phải nạo dễ dẫn tới vô sinh vì dính tử cung, tắc vòi trứng, chửa ngoài dạ con. - Có nguy cơ phải bỏ học, ảnh hưởng tới tiền đồ, sự nghiệp. * Để tránh rơi vào tình trạng trên cần phải : (0,5đ) - Tránh quan hệ tình dục ở tuổi học sinh, giữ tình bạn trong sáng và lành mạnh để không ảnh hưởng tới sức khỏe sinh sản, tới học tập và hạnh phúc gia đình trong tương lai. - Hoặc phải bảo đảm tình dục an toàn (không mang thai hoặc không bị mắc các bệnh lây truyền qua quan hệ tình dục) bằng sử dụng bao cao su. Câu 4: (3 điểm) * Phân biệt tuyến nội tiết, tuyến ngoại tiết, tuyến pha: (1,5 đ) + Tuyến ngoại tiết: sản phẩm tiết tập trung vào ống dẫn tới các cơ quan tác động. ví dụ: tuyến nước bọt, tuyến lệ. tuyến mồ hôi, tuyến nhờn. + Tuyến nội tiết: sản phẩm tiết ngấm thẳng vào máu tới cơ quan đích. ví dụ: tuyến yên, tuyến tụy. - Tuyến vừa là nội tiết, vừa là ngoại tiết gọi là tuyến pha Ví dụ: tuyến sinh dục, tuyến tuỵ. * Tuyến tụy là tuyến pha” Vì tuyến tụy vừa có chức năng nội tuyết (tiết hoocmôn điều hòa lượng dường huyết) do: + Tế bào Anpha (α) tiết glucagon. + Tế bào Bêta (β) tiết insulin. chức năng ngoại tiết (tiết dịch tụy): Tiết dịch tụy theo ống dẫn đổ vào tá tràng, giúp cho sự tiêu hóa thức ăn trong ruột non.
Tài liệu đính kèm: