MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ II MÔN: SINH HỌC 7 Mức độ nhận thức Chủ đề Nhận biết Thông hiểu Vận dụng thấp Vận dụng cao Lớp Lưỡng cư TN: 01 TL: 01 (3đ = 30%) - Đặc điểm chung và vai trò của lớp Lưỡng cư. (TL – 3đ) Lớp Bò sát TN: 01 TL: 0 (0,5đ = 0,5%) - Đặc điểm cấu tạo trong của Cá sấu. (TN – 0,5đ) Lớp Chim TN: 0 TL: 01 (2đ = 20%) - Cấu tạo trong của một số hệ cơ quan giúp chim thích nghi với đời sống bay lượn. (TL - 2 đ) Lớp Thú TN: 01 TL: 0 (0,5đ = 0,5%) - Nhận biết đại diện của lớp Thú. (0,5đ = 0,5%) Sự tiến hóa của động vật TN: 01 TL: 01 (1,5đ = 15%) - Giải thích sự đa dạng loài của giới động vật. (0,5 đ = 0,5%) - Sắp xếp các loài động vật theo bậc thang tiến hóa. (1đ = 10%) Động vật và con người TN: 01 TL: 02 (2,5đ = 25%) - Các biện pháp đấu tranh sinh học. (0,5đ = 0,5%) - Đặc điểm thích nghi của động vật trong môi trường đới lạnh. (2đ = 20%) Tổng: 10đ (100%) TN: 04 (20%) TL: 04 (80%) TL: 01 (30% = 3đ) TL: 01 TN: 03 (35% = 3,5đ) TL: 01 TN: 01 (25% = 2,5đ) TL: 01 (10% = 1đ) ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ II SINH HỌC 7 Phần I: Trắc nghiệm (2 điểm) Câu 1: Tập tính tự vệ của cóc tía, nhái bầu khi gặp kẻ thù là: a. Dọa nạt. b. Ẩn nấp. c. Trốn chạy. d. Giả chết. Câu 2: Tim của Cá sấu có mấy ngăn: a. 1 ngăn. b. 4 ngăn. c. 2 ngăn d. 3 ngăn Câu 3: Giới động vật có sự đa dạng về loài là do: a. Khả năng thích nghi của động vật với các điều kiện khí hậu khác nhau. b. Khả năng thích nghi của động vật trong môi trường nhiệt đới gió mùa. c. Khả năng thích nghi của động vật với các điều kiện sống rất khác nhau trên các môi trường địa lý. d. Khả năng thích nghi của động vật trong môi trường ôn đới. Câu 4: Không thuộc các biện pháp đấu tranh sinh học là sử dụng: a.Thiên địch trực tiếp tiêu diệt sinh vật gây hại. b. Thiên địch đẻ trứng kí sinh vào sinh vật gây hại hay trứng sâu hại. c. Sử dụng thuốc trừ sâu hóa học để tiêu diệt sâu hại. d. Vi khuẩn lây bệnh truyền nhiễm diệt sinh vật gây hại. Phần II: Tự luận (8 điểm) Câu 1: Nêu đặc điểm chung và vai trò của lớp Lưỡng cư trong thực tiễn? Câu 2: Nêu cấu tạo hệ tuần hoàn, hệ hô hấp của Chim bồ câu thích nghi với đời sống bay lượn? Câu 3: Em hãy sắp xếp các động vật sau theo bậc thang tiến hóa: Voi, Gà rừng, Cá chép, Khỉ, Cá cóc Tam Đảo, Cá sấu. Câu 4: Môi trường đới lạnh gồm những vùng lục địa và đại dương ở gần hai vùng cực, có khí hậu lạnh, đóng băng gần như quanh năm. Mùa hè rất ngắn và mùa đông dài, sự chênh lệch nhiệt độ giữa hai mùa lên tới – 40°C. Thảm thực vật nghèo nàn, cây cối thưa thớt, thấp lùn. Khí hậu vô cùng khắc nghiệt nên chỉ có một số ít các loài động vật tồn tại như: Gấu trắng, Cú tuyết, Cáo, Chồn, Chim cánh cụt Những loài động vật trên có những đặc điểm gì giúp chúng thích nghi với môi trường đới lạnh? ĐÁP ÁN ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ II Phần I: Trắc nghiệm (2 điểm) Mỗi câu trả lời đúng HS được 0,5đ Câu hỏi Câu 1 Câu 2 Câu 3 Câu 4 Đáp án D B C C Phần II: Tự luận (8 điểm) Câu hỏi Đáp án và thang điểm Câu 1 3 điểm * Đặc điểm chung của Lưỡng cư. Lưỡng cư. là động vật có xương sống thích nghi với đời sống vừa ở nước vừa ở cạn: (0,25đ) - Da trần, ẩm ướt. Di chuyển bằng 4 chi.(0,25đ) - Hô hấp bằng phổi và bằng da. (0,25đ) - Tim 3 ngăn, 2 vòng tuần hoàn, tâm thất chứa máu pha. (0,25đ) Sinh sản trong môi trường nước, thụ tinh ngoài. (0,25đ) - Nòng nọc phát triển qua biến thái. (0,25đ) - Là động vật biến nhiệt. (0,25đ) * Vai trò của Lưỡng cư đối với con người. - Có ích cho nông nghiệp: tiêu diệt sâu bọ phá hại mùa màng, tiêu diệt sinh vật trung gian gây bệnh. (0,25đ) - Có giá trị thực phẩm: ếch đồng (0,25đ) - Làm thuốc chữa bệnh: bột cóc, nhựa cóc. (0,25đ) - Là vật thí nghiệm trong sinh lý học: ếch đồng. (0,25đ) Câu 2 2 điểm - Hệ tuần hoàn: Tim 4 ngăn, 2 vòng tuần hoàn, máu nuôi cơ thể giàu Ôxi (máu đỏ tươi) (0,5 đ) - Hệ hô hấp: Phổi có mang ống khí, một số ống khí thông với túi khí len lỏi trong các hệ cơ quan, các khoang xương rỗng tạo nên bề mặt trao đổi khí rộng. (1đ) - Trao đổi khí: (0,5 đ) + Khi bay à do túi khí. + Khi đậu à do phổi Câu 3 1 điểm (HS trả lời câu hỏi có thể sắp xếp theo số thứ tự tăng dần hoặc đánh mũi tên) Các động vật được sắp xếp theo bậc thang tiến hóa như sau: Cá chép => Cá cóc Tam Đảo => Cá sấu => Gà rừng => Voi => Khỉ. Câu 4 2 điểm * Cấu tạo: (1đ) Bộ lông rậm và lớp mỡ dưới da rất dày để giữ nhiệt cho cơ thể và dự trừ năng lượng chống rét (gấu trắng, hải cẩu, cá voi, chim cánh cụt...). - Nhiều loài (chồn, cáo, cú trắng) về mùa đông có bộ lông màu trắng đề lần với tuyết, che mắt kẻ thù. * Tập tính: (1 đ) - Nhiều loài chim, thú có tập tính di cư tránh rét. - Hiện tượng ngủ suốt mùa đông (gấu trắng) để tiết kiệm nâng lượng. - Hoạt động chủ yếu vào ban ngày trong các ngày hè để tận dụng nguồn nhiệt. Tổ trưởng tổ tự nhiên Nhóm trưởng nhóm Sinh học Lê Thị Phương Thảo Người ra đề Nguyễn Minh Châu
Tài liệu đính kèm: