Đề kiểm tra học kỳ II môn Hóa học Lớp 9 - Mã đề 074 - Năm học 2016-2017 - Trường THCS Tân Quang

doc 2 trang Người đăng duyenlinhkn2 Ngày đăng 29/01/2026 Lượt xem 11Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem tài liệu "Đề kiểm tra học kỳ II môn Hóa học Lớp 9 - Mã đề 074 - Năm học 2016-2017 - Trường THCS Tân Quang", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Đề kiểm tra học kỳ II môn Hóa học Lớp 9 - Mã đề 074 - Năm học 2016-2017 - Trường THCS Tân Quang
PHÒNG GD & ĐT VĂN LÂM
TRƯỜNG THCS TÂN QUANG
( Đề có 2 trang )
KIỂM TRA HỌC KÌ II – NĂM HỌC 2016 - 2017
MÔN: HÓA HỌC – 9 
Thời gian làm bài : 45 Phút 
Mã đề 074
Họ tên :............................................................................ Số báo danh : ...................
Điểm
Lời phê của thầy, cô giáo
PHẦN TRẮC NGHIỆM (5 ĐIỂM)
Khoanh tròn vào các chữ cái A, B, C hoặc D trước câu trả lời đúng nhất.
Câu 1: Phân tử tinh bột được tạo thành do nhiều nhóm - C6H10O5 – ( gọi là mắt xích ) liên kết với nhau. Số mắt xích trong phân tử tinh bột trong khoảng:
	A. 12 000- 14 000.	B. 1 200 – 6 000. 	C. 10 000 -14 000.	D. 6 000 – 10 000. 
Câu 2: Dấu hiệu để nhận biết protein là:
	A. làm dung dịch iot đổi màu xanh.
	B. đốt cháy có mùi khét và có phản ứng đông tụ khi đun nóng.
	C. có phản ứng đông tụ trắng khi đun nóng.
	D. thủy phân trong dung dịch axit.
Câu 3: Dãy các hợp chất nào sau đây là hợp chất hữu cơ ? 
	A. C6H6, CH4, C2H5OH.	B. CH4, C2H6, CO2.
	C. C2H2, C2H6O, CaCO3.	D. CH4, C2H2, CO.
Câu 4: Cho một loại chất béo có công thức chung là (RCOO)3C3H5 phản ứng vừa đủ với a gam dung dịch NaOH 50% tạo thành 9,2 gam glixerol. Giá trị của a là
	A. 23 gam.	B. 20 gam.	C. 48 gam.	D. 24 gam.
 men giấm
Câu 5: Phản ứng lên men giấm là:
 men giấm
	A. C2H6O + H2O CH3COOH + H2O.
 men giấm
	B. C2H5OH CH3COOH + H2O.
 men giấm
	C. C2H5OH + O2 CH3COOH.
	D. C2H5OH + O2 CH3COOH + H2O.
Câu 6: Trong 1 chu kỳ (trừ chu kì 1), đi từ trái sang phải tính chất của các nguyên tố biến đổi như sau:
	A. tính kim loại và tính phi kim đều tăng dần.
	B. tính kim loại tăng dần đồng thời tính phi kim giảm dần.
	C. tính kim loại và tính phi kim đều giảm dần.
	D. tính kim loại giảm dần đồng thời tính phi kim tăng dần.
Câu 7: Có 2 dung dịch Na2SO4 và Na2CO3 thuốc thử nào sau đây có thể nhận biết 2 dung dịch trên?
	A. Dung dịch BaCl2.	B. Dung dịch NaOH. 
	C. Dung dịch Pb(NO3)2.	D. Dung dịch HCl. 
Câu 8: Thành phần chính của khí thiên nhiên là 
	A. H2.	B. C2H2.	C. C2H4.	D. CH4.
Câu 9: Trong 200 ml rượu 600 có chứa
	A. 120 gam rượu nguyên chất và 80 gam nước.
	B. 90 ml rượu nguyên chất và 110 ml nước.
	C. 90 ml nước và 110 ml rượu nguyên chất. 
	D. 80 gam nước và 120 gam rượu nguyên chất.
Câu 10: Đốt cháy hoàn toàn khí etilen, thu được 5,6 lít khí CO2. Thể tích khí etilen và oxi cần dùng là:
	A. 5,6 lít; 16,8 lít. 
	B. 2,8 lít; 5,6 lít.
	C. 2,8 lít; 8,4 lít.
	D. 28 lít; 84 lít. 
Câu 11: Cho 7,8 gam benzen phản ứng với brom dư (có bột sắt xúc tác) hiệu suất phản ứng là 80%. Khối lượng brom benzen thu được là
	A. 19,625 gam.	B. 15,7 gam.	C. 23,8 gam.	D. 12,56 gam.
Câu 12: Khi phân tích một hiđrocacbon (X) chứa 81,82% cacbon. Công thức phân tử của (X) là 
	A. C3H8.	B. C3H6.	C. C4H10.	D. C2H4.
Câu 13: Cho một mẩu natri vào ống nghiệm đựng rượu etylic. Hiện tượng quan sát được là 
	A. có bọt khí không màu thoát ra và natri tan dần.
	B. mẩu natri tan dần không có bọt khí thoát ra.
	C. có bọt khí màu nâu thoát ra.
	D. mẩu natri nằm dưới bề mặt chất lỏng và không tan.
Câu 14: Trong các loại than dưới đây, loại than già nhất có hàm lượng cacbon trên 90% là 
	A. than gầy.	B. than mỡ.	C. than bùn.	D. than non. 
Câu 15: Ba gói bột màu trắng là glucozơ, tinh bột và saccarozơ. Có thể nhận biết bằng cách nào sau đây ?
	A. Dung dịch NaOH và dung dịch iot.
	B. Hoà tan vào nước và dung dịch HCl.
	C. Hoà tan vào nước và cho phản ứng với dung dịch AgNO3/NH3.
	D. Dung dịch brom và Cu(OH)2. 
B. PHẦN TỰ LUẬN (5 điểm)
Câu 1 (1,0 điểm) Hoàn thành các phương trình phản ứng cho sơ đồ chuyển hoá sau:
Tinh bột (1) glucozơ (2) rượu etylic (3) axit axetic (4) Etyl axetat
Câu 2 (2 điểm) : 
a. Bằng phương pháp hóa học, nhận biết các khí không màu sau: O2 ; CO2 CH4 , C2H2.
b. Những nghiên cứu mới nhất cho thấy, Việt Nam đang là nước sử dụng rượu bia ở mức cao báo động khi đứng thứ 2 trong khu vực, đứng thứ 10 Châu Á và thứ 29 trên thế giới. 
Theo em hiểu, việc “lạm dụng” bia rượu sẽ gây ra những tác hại nào? Là học sinh, em có nên sử dụng rượu bia không? Em sẽ làm gì khi có người thân trong gia đình, bạn bè đang “lạm dụng” rượu bia?
Câu 3 (2 điểm): Cho Magie tác dụng với 400 ml dung dịch CH3COOH 1,5M .
Tính khối lượng muối thu được.
Tính thể tích khí H2 sinh ra ở đktc.
Tính khối lượng kim loại Magie đã tham gia phản ứng.
Cho toàn bộ lượng axit axetic CH3COOH ở trên tác dụng hết với rượu etylic (có H2SO4 đặc làm xúc tác, đun nóng). Tính khối lượng etyl axetat tạo thành, biết hiệu suất của phản ứng là 80%.
Biết: C = 12 ; O = 16; H = 1; Mg = 24; Na = 23 ; Br = 80.
------ HẾT ------

Tài liệu đính kèm:

  • docde_kiem_tra_hoc_ky_ii_mon_hoa_hoc_lop_9_ma_de_074_nam_hoc_20.doc
  • docPhieu soi dap an.doc