PHÒNG GD-ĐT HOÀI NHƠN ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ I Môn: NGỮ VĂN 8 (thời gian: 90 phút) Năm học: 2015-2016 Trường THCS. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . Họ và tên:. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . Lớp:. . . . . . . . . . . SBD: . . . . . . . . . . . Giám thị 1 Giám thị 2 Mã phách "- - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - -Đường cắt phách- - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - Điểm bằng số Điểm bằng chữ Giám khảo 1 Giám khảo 2 Mã phách Phần I: TRẮC NGHIỆM (3 điểm) I. Đọc kĩ đoạn văn sau đây rồi chọn câu ( các câu) trả lời đúng (1.5 đ) “Chao ôi! Đối với những người ở quanh ta, nếu ta không cố tìm mà hiểu họ, thì ta chỉ thấy họ gàn dở, ngu ngốc, bần tiện, xấu xa, bỉ ổi toàn những cớ để cho ta tàn nhẫn; không bao giờ ta thấy họ là người đáng thương; không bao giờ ta thương. [] Cái bản tính tốt của người ta bị những nỗi lo lắng, buồn đau, ích kỉ che lấp mất”. ... (Trích SGK, Ngữ văn 8, tập I) Câu 1: Đoạn văn trên trích từ tác phẩm nào ? A. Những ngày thơ ấu B. Tắt đèn C. Tôi đi học D. Lão Hạc Câu 2: Đoạn trích trên đã sử dụng phương thức biểu đạt chính nào ? A. Tự sự B. Miêu tả C. Biểu cảm D. Nghị luận Câu 3: Đoạn trích trên bộc lộ tình cảm gì của người nói ? A. Day dứt khi thấy mình chưa hiểu hết về những người xung quanh. B. Khao khát được tìm hiểu về những người xung quanh. C. Lòng thương cảm đối với những người xung quanh. D. Phát hiện về bản chất của những người xung quanh. Câu 4: Trong đoạn trích trên, từ “chao ôi” thuộc loại từ gì ? A. Thán từ B. Trợ từ C. Tình thái từ D. Một loại từ khác. Câu 5: Tập hợp từ nào chứa trường từ vựng nói về tính chất của” những người xung quanh” ? A. Ta, người, họ, nó B. Lo lắng, buồn đau, tìm, hiểu C. Gàn dở, ngu ngốc, xấu xa, bần tiện D. Tìm, hiểu, thấy, thương Câu 6: Những từ nào sau đây là từ láy ? A. Ngu ngốc B. Xấu xa C. Lo lắng D. Tàn nhẫn II. Nối cột A và cột B cho phù hợp: ( 0.5 đ) Tác phẩm (A) Thể loại (B) A+B 1. Tôi đi học- Thanh Tịnh a. Hồi kí 1+. 2. Trong lòng mẹ ( Những ngày thơ ấu)- Nguyên Hồng b. Tiểu thuyết 2+. 3. Tức nước vỡ bờ ( Tắt đèn)- Ngô Tất Tố c. Tùy bút 3+.. d. Truyện ngắn III. Điền Đ ( đúng), S ( Sai) vào ô phía trước mỗi câu: ( 0,5 đ) Câu có nói giảm, nói tránh: ¨ 1. Bài viết của anh quá dở. ¨ 2. Dạo này các em không được chăm chỉ lắm. ¨ 3. Khuya rồi, mời mẹ đi nghỉ. ¨ 4. Bạn phát biểu sai rồi. IV. Điền từ thích hợp vào chỗ () ( 0.5 đ) 1. .............................................. là phép tu từ phóng đại mức độ, qui mô, tính chất của sự vật, hiện tượng được miêu tả để nhấn mạnh, gây ấn tượng, tăng sức biểu cảm. 2. Chiếc lá cuối cùng được xem là một ................................ của cụ Bơ-men. Phần II: TỰ LUẬN (7 điểm) Câu 1: Em hiểu gì về nhan đề văn bản “Tức nước vỡ bờ” trích trong tác phẩm “Tắt đèn” của Ngô Tất Tố? ( 2 đ) Câu 2: Em hãy viết bài văn thuyết minh giới thiệu về chiếc nón lá Việt Nam.( 5 đ) BÀI LÀM HƯỚNG DẪN CHẤM ĐỀ KIỂM TRA NGỮ VĂN 8 Học kì I- 2015- 2016 A, TRẮC NGHIỆM ( 3đ) I. Lựa chọn ( 1.5 đ) mỗi câu đúng 0.25 đ Câu 1 2 3 4 5 6 Đáp án D C A A C B, C Câu 1: - Mức đầy đủ: Đáp án D (0,25 điểm). - Mức không tính điểm: Có câu trả lời khác hoặc không có câu trả lời. Câu 2: - Mức đầy đủ: Đáp án C (0,25 điểm). - Mức không tính điểm: Có câu trả lời khác hoặc không có câu trả lời. Câu 3: - Mức đầy đủ: Đáp án A (0,25 điểm) - Mức không tính điểm: Có câu trả lời khác hoặc không có câu trả lời. Câu 4: - Mức đầy đủ: Đáp án A (0,25 điểm) - Mức không tính điểm: Có câu trả lời khác hoặc không có câu trả lời. Câu 5: -Mức đầy đủ : Đáp án C (0,25 điểm) -Mức không tính điểm : Có câu trả lời khác hoặc không có câu trả lời. Câu 6: -Mức đầy đủ : Đáp án B, C (0,25 điểm) -Mức không tính điểm : Có câu trả lời khác; hay chỉ có 1 câu trả lời hoặc không có câu trả lời. II. Kết nối ( 0.5 đ) -Mức đầy đủ : Đáp án: 1+d ; 2+a ; 3+b ( 0.5 đ) -Mức chưa đầy đủ : Nối đúng 2 ( 0.25 đ). -Mức không tính điểm: Nối đúng 1 hoặc sai hết. III. Đúng- Sai: ( 0,5 đ): -Mức đầy đủ : Đáp án: 1- S ; 2- Đ ; 3- Đ ; 4- S (0,5 điểm) -Mức chưa đầy đủ: Điền đầy đủ vào 4 ô, nhưng chỉ đúng theo đáp án từ 2-3 ô , ( 0,25 đ) -Mức không tính điểm: Không điền đầy đủ 4 ô ( không theo yêu cầu của đề), đúng chỉ 1 ô, điền sai, hoặc điền cả 4 là Đ hoặc cả 4 là S. IV. Điền khuyết: ( 0.5 đ) -Mức đầy đủ : Đáp án: 1. Nói quá 2. Kiệt tác -Mức chưa đầy đủ : Điền chỉ đúng 1 chỗ theo đáp án 0.25đ -Mức không tính điểm: Điền sai so với đáp án, hoặc không có trả lời. B. TỰ LUẬN : (7 đ) Câu 1 ( 2 đ) -Mức đầy đủ : Đảm bảo các ý sau: + Người nông dân lao động vốn hiền lành nhẫn nhục nhưng nếu bị đẩy đến đường cùng tất sẽ “tức nước vỡ bờ”. (0.5 đ) + Hành động vùng lên đánh lại của chị Dậu thể hiện được sức mạnh tiềm tàng, tinh thần bất khuất kiên cường của người nông dân Việt Nam nói chung, của người phụ nữ Việt Nam nói riêng.( 1 đ) + Hành động ấy phản ánh một quy luật xã hội là ở đâu có áp bức, ở đó có đấu tranh. (0.5 đ) -Mức chưa đầy đủ : Thiếu một, hai trong các ý trên ( theo hướng dẫn mà ghi điểm). -Mức không tính điểm : Có câu trả lời không chính xác hoặc không có câu trả lời. Câu 2 ( 5 đ) * Yêu cầu chung: - Học sinh cần nắm được cách viết một bài văn thuyết minh, các phương pháp thuyết minh, đồng thời cần có những hiểu biết chính xác, cụ thể về chiếc nón lá Việt Nam. Bài viết có đầy đủ bố cục 3 phần, không sai sót nhiều lỗi các loại. * Cụ thể: 1. Mở bài: (0.5 đ) - Giới thiệu về chiếc nón lá Việt Nam 2. Thân bài: (4 đ) Giới thiệu cụ thể về chiếc nón lá - Hình dáng - Nguyên liệu - Cách làm - Các vùng miền làm nón nổi tiếng - Tác dụng - Ý nghĩa ( quà tặng, đi vào lệ hội, là biểu tượng của người phụ nữ Việt Nam) 3. Kết bài: (0.5đ) - Cảm nghĩ về chiếc nón lá Việt Nam. -Mức đầy đủ : Thể hiện đầy đủ các yêu cầu trên, có thể sai sót ở mức độ nhỏ -Mức chưa đầy đủ : Học sinh biết viết bài văn thuyết minh nhưng cả hình thức lẫn nội dung chưa đảm bảo theo yêu cầu trên; tùy theo mức độ làm bài của học sinh, GV linh động ghi điểm. -Mức không tính điểm : Lạc đề, sai kiến thức, không viết được bài.
Tài liệu đính kèm: