Đề kiểm tra học kì I Vật lí lớp 6 - Năm học 2015-2016 - Trường THCS Tô Hiệu

doc 5 trang Người đăng dothuong Lượt xem 451Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem tài liệu "Đề kiểm tra học kì I Vật lí lớp 6 - Năm học 2015-2016 - Trường THCS Tô Hiệu", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Đề kiểm tra học kì I Vật lí lớp 6 - Năm học 2015-2016 - Trường THCS Tô Hiệu
TRƯỜNG THCS TÔ HIỆU ĐỀ THI HỌC KÌ I NĂM HỌC 2015-2016
HỌ TÊN HS:  MÔN: VẬT LÝ 6
LỚP 6 A THỜI GIAN: 45 PHÚT
ĐIỂM 
LỜI PHÊ CỦA GV
PHẦN A: TRẮC NGHIỆM (2 Đ)
Em hãy khoanh tròn vào đáp án hoặc nhiều đáp án đúng trong các câu sau:
Câu 1: Dụng cụ nào sau đây dùng để đo chiều dài?
A, Cân B, Thước C, Lực kế D, Bình tràn.
Câu 2: Đơn vị nào sau đây là đơn vị đo thể tích chất lỏng ?
A, kg B, m3 C, N D, lít.
Câu 3: Để kéo một vật có trọng lượng là 50N theo phương thẳng đứng thì cần lực kéo là:
A, lớn hơn 50N B, nhỏ hơn 50N
C, lớn hơn hoặc bằng 50N D, nhỏ hơn hoặc bằng 50N. 
Câu 4: Khi dùng mặt phẳng nghiêng để kéo vật có trọng lượng 250N lên cao thì cần lực kéo nhỏ nhất là bao nhiêu?
A, chỉ cần lực kéo nhỏ hơn 250N B, Phải bằng 250 N
C, Phải lớn hơn 250N d, Không kéo được.
PHẦN B: TỰ LUẬN (8 Đ)
Câu 5 ( 2 đ) 
Trọng lực là gì? Trọng lực có phương và chiều như thế nào?
Câu 6 (1 đ) 
Lấy một ví dụ về lực kéo; Lực đẩy; Hai lực cân bằng.
10T0
 Câu 7 (2 đ) 
Trên đầu chiếc cầu treo biển báo biển báo này có ý nghĩa gì?
Câu 8 (1 đ) 
Một học sinh lớp 6 có trọng lượng là 350N. Hỏi khối lượng của học sinh đó là bao nhiêu?
Câu 9 (2 đ)
Một khúc gỗ có thể tích 300 dm3. Biết khối lượng riêng của gỗ là 800 kg/ m3. Tính:
A, Khối lượng của khúc gỗ.
B, Trọng lượng riêng của khúc gỗ.
BÀI LÀM:
.
Tuần : .. Ngày soạn :05/12/2015
Tiết : 18 Ngày KT : ././2015
THI HỌC KÌ I MÔN VẬT LI 6
I/ MỤC TIÊU
1/ Kiến thức
- Kiểm tra, đánh giá được kết quả học tập của HS qua những nội dung kiến thức trong HK I.
- Đánh giá được khả năng tiếp nhận và vận dụng kiến thức của HS vào việc giải thích các sự việc, hiện tượng vật lí, giải các bài tập vật lí
2/ Kĩ năng : Đánh giá được khả năng vận dụng kiến thức của HS vào việc giải thích các sự việc, hiện tượngliên quan trong cuộc sống.
3/ Thái độ : Nghiêm túc trong làm bài thi.
II/ CHUẨN BỊ
- SGK, SGV, SBT, chuẩn kiến thức vật lí 6
- Một số sách tham khảo.
- ND kiến thức của chương I ( Từ bài 1 đến bài 14).
III/ MA TRẬN
Chủ đề
Nhận biết
Thông hiểu
Vận dụng
Cộng
TN
TL
TN
TL
Cấp độ thấp
Cấp độ cao
TN
TL
TN
TL
Đo độ dài, thể tích, khối lượng
(4 t)
- Nêu được một số đơn vị đo và dụng cụ đo chiều dài, thể tích, khối lượng.
- Nêu được khối lượng của một vật cho biết lượng chất tạo nên vật.
- Biết cách chọn thước, bình chia độ, cân có GHĐ và ĐCNN thích hợp.
- Hiểu được ý nghĩa các số ml, cm3, g, kg ghi trên các đồ vật.
- Biết chuyển đổi một số đơn vị đo thường gặp 
- Biết cách tính thể tích một vật rắn không thấm nước bằng cách dùng BCĐ hoặc bình tràn
Số câu hỏi
2 câu
1 câu
3 câu
Số điểm
1đ
10 %
2 đ
20%
3,0 đ
 (30%)
Lực – Hai lực cân bằng - Kết quả tác dụng của lực.
Trọng lực – Lực đàn hồi
Trọng lượng và khối lượng
(5 t)
- Nêu được lực là tác dụng kéo, đẩy của vật này lên vật khác.
- Nêu được hai lực cân bằng là hai lực mạnh như nhau, có cùng phương nhưng ngược chiều, cùng tác dụng lên một vật.
- Nêu được lực tác dụng lên vật có thể làm vật bị biến dạng hoặc bị biến đổi chuyển động.
- Hiểu được phương và chiều của lực.
- Tìm được ví dụ về lực trong cuộc sống.
- Nêu được ví dụ về lực tác dụng lên một vật làm vật biến dạng hoặc biến đổi chuyển động.
- Tìm được ví dụ về lực cân bằng trong cuộc sống.
- Nêu được ví dụ về lực tác dụng lên một vật làm vật vừa biến dạng và biến đổi chuyển động.
- Nêu được trọng lực là lực hút của Trái Đất tác dụng lên vật, có phương thẳng đứng và có chiều hướng về phía Trái Đất.
- Biết được cường độ của trọng lực được gọi là trọng lượng.
- Nêu được đơn vị đo lực.
- Nêu được lực mà lò xo, dây cao sutác dụng lên vật khi biến dạng gọi là lực đàn hồi
- Nêu được độ biến dạng càng lớn thì lực đàn hồi càng lớn.
- Hiểu được tại sao mọi vật trên Trái Đất đều không bị rơi ra ngoài không gian.
- Lấy được ví dụ về lực.
- Tính được trọng lượng của một vật nào đó khi biết khối lượng của nó
- Biết được mối quan hệ giữa trọng lượng và khối lượng thông qua hệ thức P = 10m, trong đó P là trọng lượng (N), m là khối lượng (kg).
- Vận dụng được công thức P = 10m để tính trọng lượng của một vật nào đó khi biết khối lượng của nó 
- Vận dụng được công thức P = 10m để tính trọng lượng P, khối lượng m của một vật nào đó khi biết một trong hai đại lượng. 
Số câu hỏi
2 câu
1 câu
 3 câu
Số điểm
3đ
3 %
1 đ
10 %
4 đ
(40%)
Khối lượng riêng – Trọng lượng riêng
(3t)
- Nêu được định nghĩa khối lượng riêng và trọng lượng riêng.
- Viết được công thức tính KLR, TLR và nêu được các kí hiệu và đơn vị có trong công thức.
- Hiểu được ý nghĩa của KLR, TLR của một chất nào đó.
- Vận dụng được công thức để tính D và d khi biết m, P và V
- Vận dụng được công thức d = 10D để tính d khi biết D.
- Vận dụng được công thức để tính V hay m khi biết hai đại lượng còn lại. 
- Vận dụng được công thức 
Số câu hỏi
1 câu
1 câu
Số điểm
2,0đ
2,0đ
(20%)
Máy cơ đơn giản(2t)
- Nêu được các máy cơ đơn giản thường gặp trong cuộc sống.
- Nêu được tác dụng của các máy cơ đơn giản là giúp con người làm việc dễ dàng hơn.
- Nêu được điều kiện để kéo vật lên được theo phương thẳng đứng.
- Tìm được ví dụ về sử dụng các máy cơ đơn giản trong cuộc sốn- Tác dụng của việc dung các máy cơ đơn gian trong công việc
- Vận dụng được điều kiện để kéo vật lên được theo phương thẳng đứng để làm bài tập đơn giản.
Số câu hỏi
2 câu
2 câu
Số điểm
1,0 đ
10%
1,0đ
(10%)
TS câu hỏi
2 câu
2câu
2 câu
2 câu
1 câu
9 câu
TS điểm
1đ
(10%)
3 đ
(30 đ)
1 đ
(10%)
3,0đ
(30%)
2,0đ
(20%)
10đ
(100%)
ĐÁP ÁN VÀ HƯỚNG DẪN CHẤM
PHẦN A: đúng mỗi câu được 0,5 đ
CÂU
1
2
3
4
ĐÁP ÁN
B
B-D mỗi ý 0,25 đ
A-C mỗi ý 0,25
A
PHẦN B:
Câu 5: - Trong lực là lực hút của Trái đất (1 đ)
 - Có phương thẳng đứng, chiều từ trên xuống dươí (1 đ)
Câu 6: - Con Trâu kéo cày (0,25)
- Học sinh dung tay đẩy bàn (0,25 đ)
- HS dùng tay kéo bàn học nhưng bàn không chuyển động (0,5 đ)
Câu 7: Xe chở vật có khối lượng trên 10 tấn không được điqua cầu này. (2 đ)
Câu 8: p = 350 N => m = ? (0,25 đ) 
Khối lượng của học sinh là: P= 10.m => m = P : 10 = 35 kg (0,75 đ)
Câu 9:
a) Tóm tắt đề bài: 
D = 800 kg/ m3.
V = 300dm3 = 0,3m3
m = ?; d = ? (0,5đ)
b) Giải:
* Tính khối lượng của vật
Ta có: m= D. V = 800.0,3 = 240 kg (1đ)
* Tính khối lượng riêng của vật
Ta có: d= 10D = 8000 N/ m3. (0,5 đ)	
Lớp 
Tổng số
Dưới 3,0
3,0 4,5
5,0 6,0
6,5 7,5
8,0 10,0
SL
%
SL
%
SL
%
SL
%
SL
%
6A1
6A2
6A3
Tổng
DUYỆT CỦA BGH GV RA ĐỀ
NGUYỄN TRI PHƯƠNG LÊ QUANG THÁI

Tài liệu đính kèm:

  • docHK1_2015_2016.doc