TRƯỜNG THPT NGUYỄN DUY HIỆU Họ và tên:. Lớp:.. ĐỀ KIỂM TRA HỆ SỐ 1 MÔN: HÓA HỌC 10 Thời gian làm bài: 30 phút; (25 câu trắc nghiệm) Cho: Na=23; C=12; H=1; O=16; Br= 80; Ag=108;N=14;Fe=56;Cu=64;Pb=207 Zn=65; K=39; Al=27; Mg=24; Mn=55; Ca=40; Mã đề thi 132 Đáp án: 1: 2: 3: 4: 5: 6: 7: 8: 9: 10: 11: 12: 13: 14: 15: 16: 17: 18: 19: 20: 21: 22: 23: 24: 25: Câu 1: Cho phản ứng: FeS2 + O2 Fe2O3 + SO2. Tổng hệ số cân bằng (số nguyên, tối giản) của phản ứng trên là A. 23. B. 24. C. 22. D. 25. Câu 2: Cấu hình electron lớp ngoài cùng cuả nguyên tố oxi là A. 2s22p3 B. 2s22p4 C. 2s22p2 D. 2s22p5 Câu 3: Thể tích khí O2 (ở đktc) thu được khi nhiệt phân hoàn toàn 4,74 gam KMnO4 là A. 0,672 lit B. 0,336 lit C. 0,896 lit D. 0,448 lit Câu 4: Dùng kim loại nào để nhận biết khí ozon và oxi? A. Al B. Cu C. Ag D. Fe Câu 5: Để oxi hóa hoàn toàn 3,24 gam một kim loại R thì cần vừa đủ 2,016 lít khí oxi (đktc). Kim loại R là A. Fe. B. Cu. C. Zn. D. Al. Câu 6: Tiến hành phân hủy hết m gam ozon thì thu được 94,08 lít khí oxi (ở đktc). Giá trị của m là A. 89,6. B. 134,4. C. 201,6. D. 302,4. Câu 7: Cho 6 gam một kim loại M có hóa trị không đổi tác dụng với oxi tạo ra 10 gam oxit. Công thức oxit của kim loại M đó là A. Fe2O3. B. CaO. C. MgO. D. CuO. Câu 8: Chỉ ra phương trình hoá học đúng, xảy ra ở nhiệt độ thường A. 4Ag + O2 → 2Ag2O. B. 6Ag + O3 → 3Ag2O. C. 2Ag + O3 → Ag2O + O2. D. 2Ag + 2O2 → Ag2O + O2. Câu 9: Chỉ ra nội dung sai A. Oxi tác dụng với hầu hết các phi kim (trừ N2, khí hiếm). B. Oxi là phi kim hoạt động hoá học, có tính oxi hoá mạnh. C. Nguyên tử oxi có độ âm điện lớn (chỉ sau flo). D. Oxi tác dụng với hầu hết các kim loại (trừ Au, Pt ). Câu 10: Oxi tác dụng được với dãy chất nào sau đây? A. CO; CO2; C2H5OH; C; Fe B. CO; P; C2H5OH; Au; Fe C. CO; SO2; C2H5OH; S; Ag D. CO; S; C2H5OH; Cu; Fe Câu 11: Khi tiến hành nhiệt phân 4,9 gam KClO3 thì khối lượng oxi thu được là: (Biết hiệu suất phản ứng là 75%) A. 1,28 gam. B. 0,96 gam. C. 1,92 gam. D. 1,44 gam. Câu 12: Chất khí có màu xanh nhạt, có mùi đặc trưng là A. Cl2. B. O2. C. O3. D. N2. Câu 13: Chất nào sau đây có liên kết cộng hóa trị không cực? A. O2 B. H2S C. Al2S3 D. SO2 Câu 14: Sản xuất oxi từ không khí bằng cách A. chưng cất phân đoạn không khí lỏng. B. chưng cất phân đoạn không khí. C. chưng cất không khí. D. hoá lỏng không khí. Câu 15: Đơn chất O2 và O3 là thù hình của nhau vì: A. Có số lượng nguyên tử khác nhau B. Đều có tính oxi hóa C. Chúng đều là chất khí D. Đều được cấu tạo nên từ nguyên tố oxi Câu 16: Chọn phát biểu đúng: A. Oxi là chất khí màu lục nhạt, có mùi xốc, nhẹ hơn không khí. B. Oxi là chất khí không màu, có mùi xốc, hơi nặng hơn không khí. C. Oxi là chất khí không màu, không mùi, hơi nặng hơn không khí. D. Oxi là chất khí màu lục nhạt, không mùi, nhẹ hơn không khí. Câu 17: Trong phòng thí nghiệm, oxi được điều chế bằng cách: A. Cho MnO2 tác dụng với HCl đặc. B. Điện phân H2O. C. Cho KMnO4 tác dụng với HCl đặc. D. Nhiệt phân KMnO4. Câu 18: Phương trình hóa học nào sai? A. 2Cu + O2 2CuO B. 4Ag + O2 2AgO C. CH4 + 2O2 CO2 + 2H2O D. 4P + 5O2 2P2O5 Câu 19: Chất nào sau đây tác dụng được với oxi? A. C2H5OH B. NaCl C. Au D. Ag Câu 20: Trong các cách dưới đây, cách nào được dùng để điều chế oxi trong phòng thí nghiệm A. Chưng cất phân đoạn không khí lỏng. B. Phân huỷ KClO3 với chất xúc tác là MnO2. C. Điện phân CuSO4. D. Điện phân H2O. Câu 21: Phản ứng không xảy ra là A. C2H5OH + 3O2 2CO2 + 3H2O B. 2Mg + O2 2MgO C. 2Cl2 + 7O2 2Cl2O7 D. 4P + 5O2 2P2O5 Câu 22: Đốt cháy hoàn toàn m gam cacbon trong V lít khí oxi dư (đktc), thu được hỗn hợp khí X có tỉ khối đối với oxi là 1,25. Thành phần % theo thể tích của CO2 trong hỗn hợp X là A. 66,67 % B. 6,67 % C. 3,33 % D. 33,33 % Câu 23: Biết rằng tỉ khối hơi của hỗn hợp X gồm oxi và ozon đối với khí metan là 2,4. Phần trăm theo thể tích của mỗi khí trong hỗn hợp X là A. 60% và 40%. B. 70% và 30%. C. 50% và 50%. D. 45% và 55%. Câu 24: Chỉ ra nội dung sai A. O3 tan nhiều trong nước hơn O2. B. O3 oxi hoá được tất cả các kim loại. C. Ở điều kiện thường, O2 không oxi hoá được Ag nhưng O3 oxi hoá được Ag. D. O3 là một dạng thù hình của O2. Câu 25: Đốt 13 gam một kim loại hóa trị II trong khí oxi dư đến khối lượng không đổi thu được chất rắn X có khối lượng là 16,2 gam. Kim loại đó là: (Cho Zn=65, Fe=56, Cu=64, Ca=40) A. Fe. B. Cu. C. Zn. D. Ca. ----------------------------------------------- ----------- HẾT ----------
Tài liệu đính kèm: