Đề kiểm tra định kỳ học kỳ I môn Sinh học Lớp 7 - Năm học 2016-2017 - Trường PTDTBTTHCS Nà Hỳ

doc 5 trang Người đăng duyenlinhkn2 Ngày đăng 26/03/2026 Lượt xem 6Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem tài liệu "Đề kiểm tra định kỳ học kỳ I môn Sinh học Lớp 7 - Năm học 2016-2017 - Trường PTDTBTTHCS Nà Hỳ", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Đề kiểm tra định kỳ học kỳ I môn Sinh học Lớp 7 - Năm học 2016-2017 - Trường PTDTBTTHCS Nà Hỳ
MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA ĐỊNH KÌ HỌC KÌ I
MÔN SINH HỌC 7 (TIẾT 18)
NĂM HỌC: 2017-2018
 Cấp độ
Tên 
Chủ đề 
Nhận biết
Thông hiểu
Vận dụng
 Cấp độ thấp
Cấp độ cao
TNKQ
TL
TNKQ
TL
TNKQ
TL
TNKQ
TL
Chủ đề 1: Ngành ĐVNS 
(5 tiết)
Biết được một số đặc điểm của ĐVNS
Mô tả được đặc điểm chung của ĐVNS
Hiểu được tại sao trùng roi xanh lại có màu xanh lá cây. Trùng kiết lị thường kí sinh ở hồng cầu
Nhận thức được một số ĐVNS gây bệnh cho người
Vận dụng các kiến thức đã học phòng tránh bệnh sốt rét
Sc: 8
Sđ: 3,75đ
%: 37,5%
Sc: 3
Sđ: 0,75đ
%: 20%
Sc: 1
Sđ: 2đ
%:53,3 %
Sc: 2
Sđ: 0,5đ
%: 13,3%
Sc: 1
Sđ: 0,25đ
%: 6,7%
Sc: 1
Sđ: 0,25đ
%: 6,7%
Chủ đề 2: Ngành ruột khoang
 ( 3 tiết)
Biết được một số đặc điểm của thủy tức.
Trình bày được đặc điểm chung, vai trò của ngành ruột khoang
Nhận thức được sự hình thành tập đoàn san hô qua sinh sản của chúng.
Sc: 3
Sđ: 2,5đ
%: 30%
Sc: 1
Sđ: 0,25
%: 10%
Sc:1
Sđ: 2
%: 80%
Sc: 1
Sđ: 0,25
%: 10%
Chủ đề 3
Các ngành giun 
(8 tiết)
Biết được một số đặc điểm của ngành giun
Hiêu được một số cơ quan của người mà giun sán hay kí sinh.
Nhận thức được vai trò của lớp vỏ cuticun đối với giun đũa.
Lợi ích của giun đất đối với đất trồng trọt.
Sc: 8
Sđ: 3,75đ
%: 35%
Sc: 4
Sđ: 1đ
%: 26,7%
Sc: 2
Sđ: 0,5đ
%: 13,3%
Sc: 1
Sđ: 0,25đ
%: 6,7%
Sc:1
Sđ: 2đ
%: 53,3%
Tổng
Sc: 19
Sđ: 10đ
%: 100%
Sc: 9
Sđ: 4đ
%: 40%
Sc: 5
Sđ: 3đ
%: 30%
Sc: 5
Sđ: 3đ
%: 30%
Trường PTDTBTTHCS Nà Hỳ
 Tổ: KHTN
 ( Đề gồm 02 trang )
ĐỀ KIỂM TRA ĐỊNH KÌ HỌC KÌ I
NĂM HỌC: 2016-2017
Môn: Sinh học
Tiết 18 (Theo PPCT)
Thời gian: 45’ (không kể thời gian chép đề)
Mã đề 01
Phần trắc nghiệm: (4 điểm)
Khoanh tròn vào chữ cái A, B, C hoặc D ở đầu câu mà em cho là đúng:
Trùng roi xanh có màu xanh lá cây nhờ:
A. Sắc tố ở màng cơ thể
B. Màu sắc của điểm mắt.
C. Màu sắc của các hạt diệp lục.
D. Màu sắc của roi.
Trùng roi xanh di chuyển nhờ:
A. Roi bơi
B. Có vây bơi.
C. Lông bơi.
D. Chân giả.
Trùng biến hình di chuyển nhờ:
A. Roi bơi
B. Có vây bơi.
C. Lông bơi.
D. Chân giả.
Trùng kiết lị ký sinh ở đâu?
A. Hồng cầu. 
B. Bạch cầu
C. Tiểu cầu	
D. Ruột người.
Để phòng tránh bệnh sốt rét chúng ta cần phải làm gì?
A. Phải nằm màn khi ngủ. 
B. Phải uống thuốc. 
C. Ngủ không màn. 
D. Tắm rửa sạch sẽ.
Những động vật nguyên sinh nào gây bệnh cho người?
A. Trùng đế giày.
B. Trùng sốt rét.
C. Trùng roi xanh.
D. Trùng biến hình.
Cấu tạo trong của thủy tức gồm mấy lớp tế bào?
A. 1 lớp
B. 2 lớp.
C. 3 lớp.
D. 4 lớp.
San hô sinh sản bằng cách?
A. Mọc chồi.
B. Tiếp hợp.
C. Phân đôi.
D. Mọc chồi, cơ thể con không tách rời mà dính với cơ thể mẹ.
Sán lá gan sống ký sinh ở bộ phận nào của trâu bò?
A. Tim, gan. 
B. Phổi, gan. 
C. Dạ dày, gan. 
D. Mật, gan.
 Sán lá gan sống ký sinh có bộ phận nào phát triển?
A. Miệng.
B. Cơ quan sinh dục. 
C. Mắt, lông bơi 
D. Giác bám, cơ dọc, cơ vòng, cơ lưng bụng 
 Hình thức sống của giun đũa là:
A. Tự do.
B. Chui rúc. 
C. Kí sinh. 
D. Cố định. 
 Lớp vỏ cuticun bọc ngoài giun đũa có tác dụng gì?
A. Tránh sự tấn công của kẻ thù.
B. Thích nghi với đời sống ký sinh.
C. Tránh không bị tiêu huỷ bởi các dịch tiêu hoá trong ruột người.
D. Thích hợp với động tác chu rúc.
 Giun đũa sống kí sinh chủ yếu ở bộ phận nào của con người?
A. Tim, gan. 
B. Phổi, gan. 
C. Ruột non. 
D. Mật, gan.
 Giun kim sống kí sinh chủ yếu ở bộ phận nào của con người?
A. Tim, gan. 
B. Phổi, gan. 
C. Ruột non. 
D. Ruột già.
 Giun móc câu sống kí sinh chủ yếu ở bộ phận nào của con người?
A. Tim, gan. 
B. Tá tràng. 
C. Ruột non. 
D. Mật, gan.
 Môi trường sống của giun đất là:
A. Đất ẩm.
B. Nước ngọt. 
C. Nước mặn. 
D. Nước lợ. 
II. Tự luận: ( 6 Điểm)
Câu 1 ( 2 điểm): 
Trình bày đặc điểm chung của Ngành động vật nguyên sinh?
Câu 2: (2 điểm) 
 a. Nêu đặc điểm chung ngành Ruột khoang?
 b. Nêu vai trò của ngành Ruột khoang trong tự nhiên và đời sống con người? Lấy ví dụ?
Câu 3: (2 điểm) 
An và Nam là đôi bạn thân cùng học lớp 7. Hôm nay ngày nghỉ hai bạn giúp mẹ cuốc đất trồng rau. Đang cuốc đất nhìn thấy chỗ vừa cuốc có rất nhiều giun đất. Nhớ lại các kiến thức đã học, An liền hỏi Nam vì sao nói “ Giun đất là bạn của nhà nông”. Nam chưa biết trả lời thế nào, Bằng kiến thức đã học em hãy giải thích giúp Nam câu nói trên./.
Trường PTDTBTTHCS Nà Hỳ
 Tổ: KHTN
 ( Đáp án gồm 02 trang )
HƯỚNG DẪN CHẤM
KIỂM TRA ĐỊNH KỲ HỌC KÌ I
NĂM HỌC: 2017-2018
Môn: Sinh học
Đề 01
Trắc nghiệm: ( 4 điểm) 
Mỗi ý đúng được 0,25 điểm
Câu
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12
13
14
15
16
Đáp án
C
A
D
B
C
A
B
D
D
D
C
C
C
D
B
A
Phần tự luận: (6 điểm)
Câu
Nội dung cần đạt
Điểm
Câu 1 2đ
- Cơ thể có kích thước hiển vi, chỉ là một tế bào nhưng đảm nhận mọi chức năng sống. 
- Dinh dưỡng phần lớn dị dưỡng
- Di chuyển bằng chân giả, lông bơi hay roi bơi hoặc tiêu giảm. 
- Sinh sản vô tính theo kiểu phân đôi. 
0,5đ
0,5đ
0,5đ
0,5đ
Câu 2
2đ
a. Đặc điểm chung ngành ruột khoang:
Cơ thể có đối xứng tỏa tròn. Ruột dạng túi 
Thành cơ thể có 2 lớp tế bào. 
Tự vệ, tấn công bằng tế bào gai. 
b. Vai trò của ngành Ruột khoang
 - Trong tự nhiên: Tạo vẻ đẹp thiên nhiên, có ý nghĩa sinh thái biển VD San hô. 
 - Đối với đời sống: 
 + Làm đồ trang trí, trang sức VD San hô, Cung cấp nguyên liệu Sx vôi San hô
 + Làm thực phẩm có giá trị, : Sứa, 
 + Hóa thạch san hô góp phần nghiên cứu địa chất: San hô.
Một số có hại: sứa
0,25đ
0,25đ
0,25đ
0,25đ
0,25đ
0,25đ
0,25đ
0,25đ
Câu 3 : (2đ)
c. Lợi ích của giun đất với đất trồng trọt:
 - Làm tơi xốp đất,tạo điều kiện cho không khí thấm vào đất. 
 - Làm tăng độ màu mỡ cho đất do phân có cấu trúc dạng hạt và chất bài tiết ở cơ thể giun thải ra. 
1đ
1đ

Tài liệu đính kèm:

  • docde_kiem_tra_dinh_ky_hoc_ky_i_mon_sinh_hoc_lop_7_nam_hoc_2016.doc