Đề kiểm tra 15 phút học kỳ 2 môn Sinh học 9

doc 2 trang Người đăng duyenlinhkn2 Ngày đăng 07/04/2026 Lượt xem 25Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem tài liệu "Đề kiểm tra 15 phút học kỳ 2 môn Sinh học 9", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Đề kiểm tra 15 phút học kỳ 2 môn Sinh học 9
Đề kiểm tra Sinh học 9 - Học kì II
(Thời gian làm bài 15 phút)
Họ và tên học sinh: ............................................................. Lớp: 9A...... Điểm:...........
Khoanh tròn vào chữ cái trước câu trả lời đúng nhất:
Câu 1. Hoạt động nào ở vùng ven biển không gây ô nhiễm môi trường?
A. Khai thác dầu mỏ và khí đốt. 
B. Trồng và phục hồi rừng ngập mặn.
C. Chế biến dầu mỏ để sử dụng. 
D. Khai thác các động vật và thực vật thuỷ sinh.
Câu 2. Tập quán nào sau đây phù hợp với luật Bảo vệ môi trường?
A. Thả cá chép xuống sông hồ nhân ngày ông Táo
B. Giữ sạch nhà nhưng làm bẩn đường phố. 
C. Thắp hương nghi ngút trong đền thờ, đốt pháo. 
D. Bẻ hoa hái lộc đêm giao thừa.
Câu 3. Chặt phá rừng để lấy đất định cư, trồng trọt, chăn nuôi dẫn đến hậu quả: 
A. Đất bạc màu do xói mòn sau mưa. B. Mất nơi ở của các động vật hoang dã.
C. Đất không giữ được nước gây lũ lụt. D. Cả A, B, C.
Câu 4. Nền công nghiệp phát triển thường đem lại những hậu quả sinh thái nào?
A. Gây ô nhiễm môi trường do các chất thải.
B. Khai thác cạn kiệt các loại khoáng sản.
C. Làm chết dần các loại thực, động vật.
D. Cả A, B và C.
Câu 5. Dạng tài nguyên không tái sinh là:
A. Rừng ngập mặn. C. Dầu mỏ, khí đốt.
B. Động vật, thực vật hoang dã. D. Nước mặn và nước ngọt.
Câu 6. Hành động nào sau đây được xem là tiêu cực, huỷ hoại tài nguyên?
A. Du canh, du cư. C. Định canh, định cư.
B. Trồng cây, gây rừng. D. Xây dựng các khu bảo tồn quốc gia.
Câu 7. Biện pháp bảo vệ phát triển rừng hiện nay là:
A. Không khai thác. C. Trồng nhiều hơn khai thác.
B. Cải tạo rừng. D. Trồng và khai thác theo kế hoạch.
Câu 8. Tác động lớn nhất của con người tới môi trường tự nhiên là:
A. Gây chiến tranh làm mất sức người, sức của và ô nhiễm môi trường.
B. Phá huỷ thảm thực vật từ đó gây nhiều hậu quả xấu.
C. Cải tạo tự nhiên làm mất cân bằng sinh thái ở nhiều vùng.
D. Săn bắt động vật hoang dã.
Câu 9. Các yếu tố sau đây đều tuần hoàn trong sinh quyển, ngoại trừ:
A. Nitơ. B. CO2. C. Bức xạ mặt trời. D. O2.
Câu 10. Hậu quả của việc nóng lên toàn cầu là gì?
A. Băng tan. B. Không khí bị ám khói. C. Phóng xạ độc hại. D. Biến đổi khí hậu.
Câu 11. HST tự nhiên có cấu trúc ổn định và hoàn chỉnh vì:
 A. Có cấu trúc lớn nhất. C. Có nhiều chuỗi thức ăn và lưới thức ăn.
 B. Có chu trình tuần hoàn vật chất. D. Có sự đa dạng sinh học.
Câu 12. Vị trí của con người trong HST được hiểu đúng nhất là:
Đủ quyền sinh, quyền sát tất cả các loài.
Sống lệ thuộc hoàn toàn vào các loài động, thực vật đã có.
Sống hoàn toàn độc lập với các quy luật tự nhiên.
Như là một thành viên của HST, có khả năng tự điều chỉnh hành vi của mình trong khai thác và cải tạo thiên nhiên.
Câu 13. Cho các câu trả lời sau:
1. Các khí thải từ hoạt động sinh hoạt và công nghiệp.
2. Hoá chất bảo vệ thực vật và chất độc hoá học.
3. Các chất phóng xạ.
4. Các chất thải rắn.
5. Các chất thải do hoạt động xây dựng (vôi, cát, đất đá...)
6. Ô nhiễm do sinh vật gây ra.
7. Các chất độc hại sinh ra trong chiến tranh.
 Các tác nhân chủ yếu gây ô nhiễm là:
A. 1, 3, 4, 6, 7. B. 1, 2, 3, 4, 6. C. 2, 3, 4, 5, 7. D. 1, 2, 3, 5, 6.
Câu 14. Cho các biện pháp sau:
1. Sử dụng có hiệu quả các nguồn tài nguyên.
2. Tăng cường trồng rừng ở khắp mọi nơi.
3. Bảo vệ các loài sinh vật.
4. Kiểm soát và giảm thiểu các nguồn tài nguyên gây ô nhiễm.
5. Tạo ra các loài vật nuôi, cây trồng có năng suất cao.
 Những biện pháp bảo vệ và cải tạo môi trường là:
A. 1, 2, 3, 4. B. 1, 2, 4, 5. C. 2, 3, 4, 5. D. 1, 2, 3, 4.
Câu 15. Cho các câu trả lời sau:
 1. Cây rừng mất nên không ngăn cản được nước chảy bề mặt, gây xói mòn đất, lũ lụt.
 2. Lượng mưa giảm, lượng nước ngầm cũng giảm theo.
 3. Làm mất nơi ở của các loài sinh vật, giảm đa dạng sinh học, mất cân bằng sinh thái.
 4. Mở rộng đất sản xuất nông nghiệp.
 Hậu quả làm suy thoái môi trường của việc chặt phá rừng là:
 A. 2, 3, 4. B. 1, 2, 3. C. 1, 3, 4. D. 1, 2, 3, 4.
Câu 16. Thế nào là sử dụng hợp lí tài nguyên thiên nhiên?
 A. Đó là hình thức sử dụng tiết kiệm TNTN theo kiểu thắt lưng buộc bụng.
 B. Đó là hình thức sử dụng TNTN đảm bảo được nhu cầu của XH hiện tại nhằm phát triển nhanh k/tế.
 C. Đó là hình thức sử dụng TNTN vừa đáp ứng nhu cầu của XH hiện tại vừa đảm bảo tài nguyên cho các thế hệ tương lai.
 D. Đó là hình thức sử dụng TNTN một cách có tính toán đến hiệu quả của lợi ích giữa phát triển kinh tế và cân bằng sinh thái. 
Câu 17. Đa dạng các hệ sinh thái được thể hiện như thế nào?
Có nhiều HST khác nhau ở các khu vực địa lí, các lãnh thổ khác nhau.
Các HST khác nhau về MT sống, về thành phần các loài sinh vật.
Ngoài các HST tự nhiên còn có các HST do con người tạo ra như HST nông nghiệp.
Tất cả những biểu hiện trên đều đúng.
Câu 18. Hệ sinh thái nào dưới đây là HST nhân tạo?
 A. Vịnh Hạ Long. C. Hồ Hoàn Kiếm. 
 B. Công viên Suối Tiên. D. Vịnh Cam Ranh.
Câu 19. Nguồn tài nguyên không còn khả năng tái sinh là:
Đàn động vật bị khai thác quá mức. C. Rừng cây trên các đỉnh núi đá vôi hẻo lánh. 
Đồng rêu Bắc Cực. D. Đồng cỏ không bị chăn thả quá mức.
Câu 20. Khai thác tài nguyên một cách bền vững là:
Cấm không được khai thác để bảo vệ.
Huỷ diệt những loài không có giá trị để bảo vệ những loài có giá trị.
Khai thác một cách hợp lí các dạng tài nguyên tái sinh, tái chế, tái sử dụng các dạng tài nguyên không tái sinh. 
Khai thác tài nguyên một cách tối đa cho phát triển kinh tế, xã hội.
--- Hết ---

Tài liệu đính kèm:

  • docde_kiem_tra_15_phut_hoc_ky_2_mon_sinh_hoc_9.doc