Đề khảo sát học sinh giỏi lần 6 môn Hóa học Lớp 9 - Năm học 2017-2018 - Phòng GD & ĐT Phúc Yên

doc 3 trang Người đăng duyenlinhkn2 Ngày đăng 30/12/2025 Lượt xem 29Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem tài liệu "Đề khảo sát học sinh giỏi lần 6 môn Hóa học Lớp 9 - Năm học 2017-2018 - Phòng GD & ĐT Phúc Yên", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Đề khảo sát học sinh giỏi lần 6 môn Hóa học Lớp 9 - Năm học 2017-2018 - Phòng GD & ĐT Phúc Yên
PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐỀ KHẢO SÁT HỌC SINH GIỎI LỚP 9 (LẦN 6)
 PHÚC YÊN MÔN: HÓA HỌC 
 (đề gồm 2 trang) NĂM HỌC: 2017-2018
 Thời gian: 120 phút (không kể thời gian giao đề)
 -----------------------------------------------------
Câu 1 (2 điểm):
1, Bốn chất hữu cơ X, Y, Z, T đều cố công thức phân tử: C3H6O3. Cả 4 chất đều có khả năng phản ứng với dung dịch NaOH, cho sản phẩm là các muối, chất T còn cho thêm một chất hữu cơ R. khi phản ứng với Na dư 1 mol X hay Y hoặc R giải phóng 1 mol H2, 1 mol Z hay T giải phóng 0,5 mol H2. Xác định công thức cấu tạo của X, Y, Z, T, R, biết rằng không tồn tại hợp chất hữu cơ mà phân tử có từ 2 nhóm –OH cùng liên kết với 1 nguyên tử cacbon. Viết phương trình hóa học của X (hoặc Y) với: Na, NaOH, C2H5OH, ghi rõ điều kiện nếu có.
2, Bổ túc chuổi phản ứng và viết các phương trình 
phản ứng (mỗi mũi tên là một phản ứng). Cho biết 
B là khí dùng để nạp cho các bình chữa lửa (dập tắt lửa). 
A là khoáng sản thường dùng để sản xuất vôi sống. 
Câu 2 (1,5 điểm):
1, Băng phiến thuộc loại hyđro cacbon thơm, là sản phẩm của quá trình luyển cốc từ than béo ở khu gang thép Thái Nguyên;  có tác dụng đuổi côn trùng, mối mọt, rận rệp phá hoại quần áo nên thường được cho vào tủ quần áo để đuổi mối mọt, gián. Tuy nhiên nếu sử dụng không đúng cách loại hóa chất này sẽ có thể gây ngộ độc.Nếu đốt cháy hoàn toàn 3,2g băng phiến, thì thu được 11g khí CO2 và 1,8g H2O. Tỷ khối hơi của băng phiến so với metan là 8. Xác định công thức phân tử và công thức cấu tạo (công thức thu gọn) của băng phiến.
2, Đốt 16,2 gam hỗn hợp X gồm Al và Fe trong khí Cl2 thu được hỗn hợp chất rắn Y. Cho Y vào nước dư, thu được dung dịch Z và 2,4 gam kim loại. Dung dịch Z tác dụng được với tối đa 0,21 mol KMnO4 trong dung dịch H2SO4 (không tạo ra SO2). Tính thành phần trăm khối lượng của Fe trong hỗn hợp X ?
Câu 3 (1,5 điểm): Có hai bình A,B dung tích như nhau ở O0C Bình A chứa 1 mol O2 bình B chứa 1 mol Cl2 , trong mỗi bình đều có 10,8 g kim loại M có hoá trị n duy nhất. Nung nóng các bình cho tới phản ứng hoàn toàn , sau đó làm lạnh bình tới 00C nhận thấy tỉ lệ áp suất trong hai bình bây giờ này là 7/4.Thể tích các chất rắn không đáng kể.
M là kim loại gì?
Có 300 ml dung dịch H2SO4 2M chứa Fe2(SO4)3 .Thêm 3,24 g kim loại M vào dung dịch đó .Sau khi M tan hết và tất cả Fe3+ bị khử thành Fe2+ thì để oxi hoá tất cả Fe2+ thành Fe3+ cần thêm vào 200 ml dung dịch KMnO4 0,03M. Tính nồng độ mol/l của các muối và của H2SO4 trong dung dịch muối cuối cùng.
Câu 4 (1,5 điểm): A là hỗn hợp khí (đktc) gồm 3 hidrocacbon X, Y, Z mạch hở thuộc 3 dãy đồng đẳng khác nhau. A’ là hỗn hợp O2 và O3 có tỉ khối hơi so với He là 9,6. Đốt cháy 1 mol A cần 5 mol A’ thu được a gam CO2 và 9a/22 gam H2O. Mặt khác khi cho 22,4 lít hỗn hợp A qua bình nước brom dư thấy có 11,2 lít khí X bay ra, khối lượng bình tăng thêm 27 gam. Còn khi cho 22,4 lít hỗn hợp A qua dung dịch AgNO3/NH3 dư tạo thành 3,22 gam kết tủa vàng thoát ra hai khí X, Y. Xác định công thức cấu tạo các hidrocacbon (các thể tích khí đo ở đktc).
Câu 5 (1,5 điểm): Hai hợp chất X,Y đều chỉ chứa cacbon, hiđro và oxi, trong đó oxi chiếm 53,33% khối lượng mỗi chất, khối lượng mol MX>MY. Khi đốt cháy hoàn toàn 0,02 mol hỗn hợp gồm X,Y cần dùng vừa đủ 1,12 lít O2 (đktc). Chất Y vừa phản ứng được với Na tạo ra H2, vừa phản ứng được với dd NaOH. Khi lấy những lượng chất X như nhau cho phản ứng với Na hoặc NaHCO3 thì số mol khí tạo ra cũng bằng nhau.
 1. Tìm công thức phân tử, viết công thức cấu tạo của X và Y. Viết phương trình phản ứng của X,Y với Na, NaOH và NaHCO3. Biết X chỉ chứa các loại nhóm chức có hiđro linh động.
 2. Hòa tan X vào ancol etylic, thêm một ít H2SO4 đặc làm xúc tác, rồi đun nóng. Trong số các sản phẩm tạo ra, có hợp chất Z với khối lượng mol MZ =190 g/mol. Viết công thức cấu tạo các chất Z thỏa mãn.
Câu 6 (1 điểm): Để trung hòa m gam hỗn hợp X gồm hai axit no đơn chức mạch hở kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng cần 100 ml dung dịch NaOH 0,3M. Mặt khác đem đốt cháy m gam hỗn hợp X rồi cho sản phẩm cháy lần lượt đi qua bình 1 đựng P2O5 bình 2 đựng KOH dư thấy khối lượng bình 1 tăng a gam bình 2 tăng (a + 3,64) gam.Tính thành phần % khối lượng axit có số nguyên tử cacbon nhỏ trong hỗn hợp X?
 Câu 7 (1 điểm) : Nhỏ từ từ dung dịch Ba(OH)2 vào ống nghiệm chứa dung dịch H2SO4 và Al2(SO4)3. Đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc khối lượng kết tủa theo số mol Ba(OH)2 như sau:
Khối lượng kết tủa (gam)
 Số mol Ba(OH)2 (mol)
Tính giá trị mmax ?
---------------------------------------------Hết------------------------------------------
Giám thị coi thi không giải thích gì thêm !
Thí sinh không được sử dụng tài liệu !

Tài liệu đính kèm:

  • docde_khao_sat_hoc_sinh_gioi_lan_6_mon_hoa_hoc_lop_9_nam_hoc_20.doc