Đề khảo sát chất lượng ôn thi THPT Quốc gia môn Hóa học

docx 4 trang Người đăng duyenlinhkn2 Ngày đăng 08/06/2026 Lượt xem 19Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem tài liệu "Đề khảo sát chất lượng ôn thi THPT Quốc gia môn Hóa học", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Đề khảo sát chất lượng ôn thi THPT Quốc gia môn Hóa học
24-05-2017
Câu 1. X, Y, Z là ba dung dịch không màu, thực hiện các thí nghiệm và có kết quả theo bảng sau:
Chất
X
Y
Z
Ghi chú
X
(-)
/↑
↑: khí thoát ra;
: kết tủa;
(-): không phản ứng;
Y
(-)
Z
/
(-)
Các dung dịch X, Y, Z lần lượt là
 A. NaHCO3, NaHSO4, BaCl2.	B. Al2(SO4)3, BaCl2, Na2CO3.
 C. NaHSO4, BaCl2, Na2CO3.	D. FeCl2, Ba(OH)2, AgNO3.
Câu 2. Cho các phát biểu sau:
 (1) Anilin là chất lỏng, nhẹ hơn nước, ít tan trong nước.
 (2) Dùng dung dịch phenolphtalein để nhận biết hai dung dịch metylamin và benzylamin.
 (3) Các ankylamin được dùng trong tổng hợp hữu cơ.
 (4) Anilin là nguyên liệu quan trọng trong công nghiệp phẩm nhuộm azo. Các phát biểu đúng là
 A. (1), (2), (3).	B. (3), (4).	C. (1), (2), (4).	D. (2), (3), (4).
Câu 3. Thực hiện các thí nghiệm sau:
 (1) Cho Mg vào dung dịch Fe2(SO4)3 dư. (2) Dẫn khí CO dư qua bột CuO đun nóng.
 (3) Nhiệt phân Fe(NO3)3. (4) Đốt cháy Ag2S trong không khí.
 (5) Cho dung dịch KI vào dung dịch FeCl3. (6) Điện phân dung dịch CuSO4 với điện cực trơ.
Sau khi kết thúc phản ứng, số thí nghiệm tạo ra đơn chất là
 A. 6.	B. 4.	C. 3.	D. 5.
Câu 4. Cho các phát biểu sau:
 (1) Ở điều kiện thường, Cu(OH)2 tan được trong dung dịch lòng trắng trứng (anbumin).
 (2) Ở nhiệt độ thường, dung dịch fructozơ tác dụng được với dung dịch brom.
 (3) Ở điều kiện thường, các polipeptit tan tốt trong nước.
 (4) Poliacrilonitrin thuộc loại tơ vinylic.
 (5) Đun nóng glucozơ trong điều kiện thích hợp thu được xenlulozơ. Số phát biểu đúng là:
 A. 2.	B. 4.	C. 5.	D. 3.
Câu 5. Este X đơn chức, mạch hở có tỉ khối hơi so với metan bằng 5,375. Thủy phân X thu được axit cacboxylic Y và chất hữu cơ Z có cùng số nguyên tử cacbon. Nhận định nào sau đây đúng ?
 A. X có tên gọi là etyl axetat.	B. Chất Z cho được phản ứng tráng gương.
 C. Y có công thức CH2=CHCOOH.	D. X có tồn tại đồng phân hình học.
Câu 6. Đun 29,58 gam este X đơn chức với dung dịch KOH dư, thu được ancol Y, 32,48 gam muối. X là:
 A. C4H6O2.	B. C5H10O2.	C. C5H8O2.	D. C4H8O2.
Câu 7. Thủy phân hoàn toàn m gam saccarozơ trong môi trường axit, lấy toàn bộ sản phẩm hữu cơ tác dụng với dung dịch AgNO3/NH3, đun nóng (dùng dư), thu được 34,56 gam Ag. Giá trị của m là
 A. 27,36 gam.	B. 54,72 gam.	C. 47,88 gam.	D. 41,04 gam.
Câu 8. Phản ứng nào sau đây là phản ứng trùng ngưng?
 A. CH3COOH + C2H5OH CH3COOC2H5
 B. (C6H10O5)n + nH2O nC6H12O6
 C. nH2N-(CH2)5-COOH (-HN-[CH2]5-CO-)n + nH2O
 D. nCH2=CH2 (-CH2-CH2-)n
Câu 9. Cho các phát biểu sau: 
(1) Để làm sạch lớp cặn trong các dụng cụ đun và chứa nước nóng, người ta dùng giấm ăn.
(2) Cho CrO3 vào dung dịch KOH dư tạo ra K2Cr2O7.
(3) Cho bột Al dư vào dung dịch FeCl3 đến phản ứng hoàn toàn thu được dung dịch chứa AlCl3 và FeCl2.
(4) Có thể dùng thùng bằng Al, Fe, Cr để vận chuyển các axit H2SO4 đặc, nguội hoặc HNO3 đặc, nguội.
(5) Cho Ba vào dung dịch CuSO4 thì giải phóng ra kim loại Cu.
(6) Cho CrO3 vào nước thu được hỗn hợp axit.
(7) Nước cứng làm hỏng các dung dịch pha chế.
(8) Hợp kim K và Na dùng làm chất làm chậm trong lò phản ứng hạt nhân. Số phát biểu đúng là:
	A. 6	B. 3	 C. 4	 D. 5
Câu 10. Cho dãy chất gồm: glucozơ, fructozơ, triolein, metyl acrylat, saccarozơ, etyl fomat. Số chất trong dãy tác dụng được với dung dịch AgNO3 trong NH3, thu được kết tủa bạc là:
 A. 3.	 B. 2.	C. 4.	D. 5.
Câu 11. Dãy gồm các kim loại được xếp theo thứ tự tăng dần tính dẫn điện từ trái sang phải là
 A. Fe, Cu, Al, Ag.	 B. Ag, Cu, Al, Fe.	C. Cu, Fe, Al, Ag.	D. Fe, Al, Cu, Ag.
Câu 12. Trong các nhận xét sau, có bao nhiêu nhận xét đúng?
 (1). Có thể tạo được tối đa 2 đipeptit từ phản ứng trùng ngưng hỗn hợp Alanin và Glyxin.
 (2). Khác với axit axetic, axit amino axetic phản ứng với axit HCl và tham gia phản ứng trùng ngưng.
 (3). Giống với axit axetic, aminoaxít có thể tác dụng với bazơ tạo muối và nước.
 (4). Glyxin, lysin, etylamoni axetat, axit glutaric đều là chất lưỡng tính.
 (5). Thủy phân không hoàn toàn Gly-Phe-Tyr-Gly-Lys-Gly-Phe-Tyr có thể thu được 5 tripeptit có chứa Gly.
 (6). Cho Cu(OH)2 vào ống nghiệm chứa anbumin thấy tạo dung dịch xanh lam.
 (7). Các peptit mạch hở đều là các chất rắn và tồn tại chủ yếu ở dạng ion lưỡng cực.
 (8). Dung dịch các polipeptit đều hòa tan Cu(OH)2 tạo thành dung dịch màu tím.
 (9). Liên kết giữa các phân tử aminoaxit là liên kết hiđro bền vững nên các aminoaxit đều khó nóng chảy.
 (10). Trùng ngưng các amino axit thì thu được polipeptit.
 A. 3. B. 4. C. 5. D. 6. 
Câu 13. Thạch cao nung có thể kết hợp với nước tạo thành thạch cao sống. Thạch cao sống dùng để sản xuất xi măng. Công thức thạch cao sống là:
 A. CaSO4.H2O.	 B. Ca(OH)2.	C. CaO.	D. CaSO4.2H2O.
Câu 14. Cho các phát biểu sau:
	1) Glucozơ bị khử bởi dung dịch AgNO3 trong NH3.
	2) Phân tử khối của một amino axit (1 nhóm -NH2, 1 nhóm -COOH) luôn luôn là một số lẻ.
	3) Dung dịch CH3NH2 làm quỳ tím chuyển sang màu hồng.
	4) Cho Na vào dung dịch CuSO4 dư thu được kim loại sau phản ứng.
	5) Tơ tằm thuộc loại tơ thiên nhiên. Số phát biểu đúng là:
	A. 4	 B. 5	 C. 2	 D. 3
Câu 15. Cho 4,6 gam Na vào 200 ml dung dịch HCl 0,6M. Sau khi kết thúc phản ứng, cô cạn dung dịch thu được m gam chất rắn khan. Giá trị của m là
 A. 10,22 gam.	 B. 7,02 gam.	C. 8,86 gam.	 D. 10,02 gam.
Câu 16. Cho các phát biểu sau:
	1. Isobutyl axetat có mùi chuối chín.
	2. Tơ poliamit kém bền về mặt hóa học là do có chứa các nhóm peptit dễ bị thủy phân.
	3. Poli(tetrafloetilen); poli(metyl metacrylat); tơ nitron đều được điều chế bằng phản ứng trùng hợp.
	4. Tơ visco, tơ nilon-6,6, tơ enang, tơ axetat thuộc loại tơ nhân tạo.
	5. Xenlulozơ tan được trong nước Svayde. Số phát biểu đúng là:
	A. 2	B. 1	 C. 4	 D. 3
Câu 17. Phát biểu nào sau đây sai ?
 A. Xesi (Cs) là kim loại có nhiệt độ nóng chảy thấp nhất trong các kim loại kiềm.
 B. Liti (Li) là kim loại có khối lượng riêng nhỏ nhất trong tất cả các kim loại.
 C. Các kim loại kiềm từ Li đến Cs có nhiệt độ nóng chảy tăng dần.
 D. Ở điều kiện thường, các kim loại kiềm đều khử được nước tạo dung dịch kiềm.
Câu 18. Cho luồng khí H2 (dư) đi qua hỗn hợp gồm CuO, Fe2O3, ZnO, MgO nung nóng ở nhiệt độ cao. Sau khi kết thúc phản ứng hỗn hợp rắn còn lại là
 A. Cu, FeO, ZnO, MgO.	B. Cu, Fe, Zn, Mg.
 C. Cu, Fe, Zn, MgO.	D. Cu, Fe, ZnO, MgO.
Câu 19. Thí nghiệm nào sau đây thu được dung dịch chỉ chứa một muối sau khi kết thúc phản ứng là
 A. Cho Fe3O4 vào dung dịch HCl loãng dư.
 B. Cho Cu vào dung dịch Fe2(SO4)3 dư.
 C. Sục a mol khí CO2 vào dung dịch chứa a mol Ca(OH)2.
 D. Cho a mol Fe vào dung dịch chứa 3a mol AgNO3.
Câu 20. Cho (x + 1,5y) mol Ba vào dung dịch chứa x mol NH4+, y mol Ba2+ và z mol HCO3-, đun nóng nhẹ. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được dung dịch chứa:
 A. Ba(HCO3)2.	B. Không chứa chất tan.
 C. Ba(OH)2.	D. Ba(HCO3)2 và NH4HCO3.
Câu 21. Cho 8,26 gam hỗn hợp X gồm propylamin, etylmetylamin và trimetylamin tác dụng với dung dịch HCl loãng dư, thu được m gam muối. Giá trị của m là
 A. 14,10 gam.	 B. 13,23 gam.	C. 17,08 gam.	D. 13,37 gam.
Câu 22. Cho 21,36 gam alanin tác dụng với 200 ml dung dịch NaOH 1M, cô cạn dung dịch sau phản ứng, thu được m gam rắn. Giá trị của m là
 A. 25,76 gam.	 B. 29,36 gam.	C. 22,20 gam.	D. 25,04 gam.
Câu 23. Cho 5,48 gam hỗn hợp gồm Al và Al2O3 tác dụng vừa đủ với dung dịch H2SO4 loãng, thu được a mol khí H2 và dung dịch X. Cho dung dịch Ba(OH)2 vào X, thu được kết tủa cực đại có khối lượng là 51,3 gam. Giá trị của a là
 A. 0,07.	 B. 0,04.	C. 0,06.	D. 0,05.
Câu 24. Để 16,8 gam phôi sắt ngoài không khí, sau một thời gian, thu được m gam hỗn hợp X gồm Fe, FeO, Fe2O3 và Fe3O4. Cho toàn bộ X vào dung dịch HCl loãng dư, thu được 0,12 mol khí H2 và dung dịch chứa 42,36 gam muối. Giá trị của m gần nhất với:
 A. 21.	 B. 19.	C. 20.	D. 22.
Câu 25. Phát biểu sai là:
 A. Chất béo là trieste của glyxerol với các axit béo.
 B. Trong dung dịch, các α-aminoaxit tồn tại chủ yếu dưới dạng phân tử.
 C. Các chất béo không no có khả năng phản ứng với H2 (xúc tác Ni, đun nóng).
 D. Các amino axit thiên nhiên là cơ sở kiến tạo nên các loại protein của cơ thể sống.
Câu 26. Đốt cháy hoàn toàn este X (no, mạch hở và chỉ chứa một loại nhóm chức) thì thể tích khí CO2 sinh ra bằng thể tích khí O2 đã phản ứng (đo cùng điều kiện áp suất và nhiệt độ). Để phản ứng hết a mol X cần dung dịch chứa 2a mol NaOH, thu được một muối và một ancol. Số đồng phân cấu tạo của X là:
 A. 2.	 B. 4.	C. 5.	D. 3.
Câu 27. Cho các phát biểu sau:
 (1) Nung sắt (II) hiđroxit ngoài không khí, thu được sắt (III) oxit.
 (2) Trong các phản ứng, hợp chất sắt (II) vừa thể hiện tính oxi hóa, vừa thể hiện tính khử.
 (3) Sắt dẫn điện tốt hơn hẵn so với thủy ngân.
 (4) Sắt là kim loại phổ biến thứ hai trong vỏ trái đất sau nhôm.
 (5) Sắt là kim loại có tính khử trung bình và có thể bị khử thành Fe2+ hoặc Fe3+.
 (6) FeO là chất rắn, màu trắng xanh, không có trong tự nhiên. Số phát biểu sai là:
 A. 3.	 B. 2.	C. 4.	D. 1.
Câu 28. Cho m gam hỗn hợp gồm Mg, Al và Fe vào 200 ml dung dịch FeCl3 0,8M và CuCl2 0,6M. Sau khi phản ứng kết thúc, thu được dung dịch X và 1,8275m gam chất rắn Y. Cho dung dịch AgNO3 dư vào X, thu được 109,8 gam kết tủa. Nếu cho dung dịch NaOH dư vào X, thấy lượng NaOH phản ứng là 31,2 gam. Giá trị của m là:
 A. 6.	 B. 10.	C. 12.	D. 8.
Câu 29. Hóa hơi hoàn toàn 10,06 gam hỗn hợp X gồm hai este đều no, đơn chức, mạch hở thì thể tích hơi bằng thể tích của 2,8 gam N2 (đo ở cùng điều kiện áp suất và nhiệt độ). Đun 10,06 gam X với dung dịch NaOH vừa đủ, thu được hỗn hợp Y gồm hai muối của hai axit kế tiếp và hỗn hợp Z gồm hai ancol. Đốt cháy toàn bộ Z cần dùng 0,39 mol O2. Công thức thu gọn của hai este là:
 A. HCOOCH3 và CH3COOC3H7.	B. CH3COOC3H7 và C2H5COOCH3.
 C. CH3COOC2H5 và C2H5COOC4H9.	D. HCOOC2H5 và CH3COOC4H9.
Câu 30. Cho m gam hỗn hợp gồm Na, Ba và Al2O3 vào nước dư, thu được dung dịch X và còn lại 5,1 gam rắn không tan. Cho dung dịch H2SO4 loãng dư vào X, phản ứng được biểu diễn theo đồ thị sau:
Giá trị của m
 A. 45,62 gam.	 B. 47,54 gam.	C. 42,44 gam.	D. 40,52 gam.
Câu 31. Điện phân 200 ml dung dịch NaCl 0,6M và Cu(NO3)2 1M với cường độ dòng điện không đổi I = 5A trong thời gian t giây thì dừng điện phân. Cho 0,2 mol bột Fe vào dung dịch sau điện phân, kết thúc phản ứng thấy thoát ra khí NO (sản phẩm khử duy nhất); đồng thời thu được 7,32 gam rắn không tan. Giá trị của t là.
 A. 5790 giây	 B. 6948 giây	 C. 6176 giây	D. 6755 giây
Câu 32. Đốt cháy hoàn toàn 0,75 mol hỗn hợp X gồm etyl axetat, metyl propionat, metyl axetat. axit axetic và 2 hidrocacbon mạch hở cần vừa đủ 2,9 mol O2, tạo ra 2,22 mol H2O. Nếu cho 0,75 mol X vào dung dịch Br2 dư thì số mol Br2 phản ứng là:
A. 0,36	B. 0,32	C. 0,30 D. 0,40
Câu 33. X, Y là hai este đều no, đơn chức và MX < MY; Z là este no, hai chức (X, Y, Z đều mạch hở). Đốt cháy 23,46 gam hỗn hợp E chứa X, Y, Z cần dùng 0,885 mol O2. Mặt khác đun nóng 23,46 gam E với 360 ml dung dịch NaOH 1M (vừa đủ), thu được hỗn hợp chứa 2 ancol có cùng số nguyên tử cacbon và hỗn hợp gồm 2 muối của 2 axit cacboxylic đồng đẳng kế tiếp. Phần trăm khối lượng của Y có trong hỗn hợp E là.
 A. 11,25%	 B. 15,00%	 C. 12,24%	D. 10,86%
Câu 34. Hỗn hợp X gồm hai chất có công thức CH8N2O3 và C2H8N2O3. Cho 20,16 gam X tác dụng với 400 ml dung dịch NaOH 1M (đun nóng), thu được dung dịch Y chỉ gồm các chất vô cơ và 4,48 lít (đktc) hỗn hợp khí Z gồm hai chất khí đều có khả năng làm quì tím ẩm hóa xanh. Cô cạn dung dịch Y, thu được m gam rắn khan. Giá trị của m là
 A. 22,723 gam.	 B. 28,486 gam.	 C. 24,232 gam.	D. 24,762 gam.
Câu 35. Nung hỗn hợp X gồm Al và FexOy trong khí trơ, thu được 22,88 gam rắn Y gồm Al2O3, Al, Fe và FexOy. Cho toàn bộ Y vào dung dịch NaOH loãng dư, thu được 0,12 mol khí H2 và m gam rắn Z. Hòa tan hết m gam Z trong dung dịch chứa 0,72 mol HNO3, thu được 0,08 mol khí NO (sản phẩm khử duy nhất của N+5) và dung dịch chứa 53,12 gam muối. Công thức của FexOy và khối lượng của Al2O3 trong Y là:
 A. Fe2O3 và 4,08 gam.	 B. Fe3O4 và 6,12 gam. C. Fe3O4 và 4,08 gam. D. Fe2O3 và 6,12 gam.
Câu 36. Cho m gam hỗn hợp rắn gồm Fe, Fe(NO3)2 vào 400ml dung dịch chứa Cu(NO3)2 0,2M; Fe(NO3)3 0,05M và HCl. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được dung dịch X chỉ chứa 2 chất tan (không chứa ion NH4+); hỗn hợp khí Y gồm hai khí không màu, trong đó có một khí hóa nâu và còn lại 32m/255 gam rắn không tan. Tỉ khối của Y so với He bằng 19/3. Cho dung dịch AgNO3 dư vào dung dịch X, thấy thoát ra 0,045 mol khí NO (sản phẩm khử duy nhất); đồng thời thu được x gam kết tủa. Giá trị của x gần nhất với:
 A. 272,0 gam B. 274,0 gam C. 276,0 gam D. 278,0 gam 
Câu 37. Hỗn hợp X gồm ba peptit mạch hở có tổng số nguyên tử oxi bằng 13, trong đó tỉ lệ mO : mN = 26 : 19. Đốt cháy hoàn toàn 46,3 gam X bằng lượng oxi vừa đủ, thu được 3,23 mol hỗn hợp gồm CO2, H2O và N2. Mặt khác thủy phân hoàn toàn 46,3 gam X, thu được hỗn hợp Y gồm glyxin, alanin (x mol) và valin (y mol). Tỉ lệ x : y là :
 A. 2 : 1.	 B. 1 : 1.	 C. 1 : 2.	 D. 3 : 1.
Câu 38. Hỗn hợp T gồm P, Q là hai α-amino axit thuộc cùng dãy đồng đẳng với glyxin. Lấy lần lượt 16x mol ; 12x mol và 10x mol T để tạo ra các peptit mạch hở tương ứng là X; Y; Z. Cho hỗn hợp H gồm X, Y, Z với khối lượng như trên tác dụng vừa đủ với dung dịch NaOH, cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được 47,5g hai muối khan (số mol của hai muối bằng nhau). Đốt cháy hết lượng muối khan trong oxi, thu được 27,36g H2O. Biết số mol X bằng 4/7 lần số mol H; số nguyên tử nitơ trong X không quá 6 và tổng số nguyên tử nitơ của ba peptit bằng 20. % khối lượng của Z trong H gần nhất với: 
A. 21%	 B. 25%	 C. 26%	 D. 22%
Câu 39. Hòa tan hết 40,0 gam hỗn hợp X gồm Fe, Fe(OH)3, Fe3O4 và Fe(NO3)2 trong dung dịch chứa 0,5 mol H2SO4 loãng, sau khi kết thúc các phản ứng, thu được dung dịch Y chỉ chứa 74,12 gam các muối trung hòa và 0,16 mol khí NO (sản phẩm khử duy nhất của N+5). Cho dung dịch Ba(OH)2 dư vào Y, lấy kết tủa nung ngoài không khí đến khối lượng không đổi, thu được 148,5 gam rắn khan. Phần trăm khối lượng của Fe đơn chất trong hỗn hợp X là:
 A. 25,2%.	 B. 22,4%.	C. 30,8%.	 D. 28,0%.
Câu 40. Cho m gam hỗn hợp X gồm glyxin, valin, lysin và axit glutamic tác dụng vừa đủ với dung dịch chứa a mol HCl hay với dung dịch chứa a mol NaOH. Nếu đốt cháy hoàn toàn m gam X cần dùng 1,225 mol O2 thu được 2,22 mol hỗn hợp Y gồm CO2, H2O và N2. Dẫn toàn bộ Y qua dung dịch Ca(OH)2 dư, thu được dung dịch có khối lượng giảm 35,26 gam so với dung dịch ban đầu. Biết rằng độ tan của nitơ đơn chất trong nước là không đáng kể. Giá trị gần nhất với m là:
 A. 28.	 B. 32.	C. 36.	 D. 24.

Tài liệu đính kèm:

  • docxde_khao_sat_chat_luong_on_thi_thpt_quoc_gia_mon_hoa_hoc.docx