Đề khảo sát chất lượng đầu năm môn Ngữ văn 6 - Năm học 2016-2017 - Trường THCS Cẩm Vũ (Có đáp án)

doc 14 trang Người đăng duyenlinhkn2 Ngày đăng 24/02/2026 Lượt xem 6Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem tài liệu "Đề khảo sát chất lượng đầu năm môn Ngữ văn 6 - Năm học 2016-2017 - Trường THCS Cẩm Vũ (Có đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Đề khảo sát chất lượng đầu năm môn Ngữ văn 6 - Năm học 2016-2017 - Trường THCS Cẩm Vũ (Có đáp án)
PHÒNG GD&ĐT CẨM GIÀNG
TRƯỜNG THCS CẨM VŨ
ĐỀ KHẢO SÁT CHẤT LƯỢNG ĐẦU NĂM
NĂM HỌC 2016 – 2017
Môn : Ngữ Văn 6
Thời gian làm bài :90 phút
Đề thi gồm :01 trang
Câu 1 (3,0 đ)
Đọc bài văn sau và trả lời câu hỏi.
Cục nước đá và dòng chảy
Mưa đá. Một cục đá to lông lốc như quả trứng rơi bộp xuống đất. Dòng nước dang rộng tay nói:
- Chào bạn ! Mời bạn nhập vào với chúng tôi ! 
Cục nước đá lạnh lùng đáp:
- Các anh đục ngầu, bẩn thỉu như thế, tôi hòa nhập với các anh sao được? Trời cao kia mới là bạn của tôi ! 
Dòng nước cười xòa rồi ào ào chảy ra sông, ra biển. Cục nước đá trơ lại một mình, lúc sau thì tan nát ướt nhoẹt ở góc sân. 
a. Lời nói của cục đá và dòng nước giúp ta hiểu điều gì về mỗi nhân vật?
b. Câu chuyện kết thúc thế nào?
c. Câu chuyện muốn nói với chúng ta điều gì?
Câu 2 (2,0đ)
Hãy xác định bộ phận chủ ngữ của các câu sau và nêu tác dụng của dấu phẩy trong mỗi câu.
a. Chôm chôm, xoài tượng, xoài cát mọc chen nhau.
b. Núi đồi, thung lũng, làng bản chìm trong biển mây mù.
Câu 3 (5,0 đ)
Tả một người em mới gặp một lần nhưng để lại cho em những ấn tượng sâu sắc.
PHÒNG GD&ĐT CẨM GIÀNG
TRƯỜNG THCS CẨM VŨ
HƯỚNG DẪN CHẤM
ĐỀ KHẢO SÁT CHẤT LƯỢNG ĐẦU NĂM
NĂM HỌC 2016 – 2017
Môn : Ngữ Văn 6 
Bản hướng dẫn gồm 02 trang
Câu 1 (3,0 điểm) Mỗi phần đúng cho 1,0 điểm
a. Lời nói của cục đá thể hiện sư kiêu ngạo, khinh người; lời nói của dòng nước bộc lộ thái độ thân thiện, cởi mở.
- Mức tối đa (1,0 điểm): Bài làm đáp ứng được yêu cầu trên.
- Mức chưa tối đa (0,25 - 0,75 điểm): Bài chưa đủ ý(tùy mức độ hoàn thành của học sinh, giáo viên cho điểm hợp lí từ 0,25 - 0,75 điểm).
- Mức không đạt (0 điểm): Không có câu trả lời hoặc trả lời sai.
b. Kết thúc câu chuyện: Dòng nước hòa mình vào sông rộng, biển dài, còn cục nước đá trơ lại một mình, rồi tan nát ướt nhoẹt ở góc sân.
 - Mức tối đa (1,0 điểm): Bài làm đáp ứng được yêu cầu trên.
- Mức chưa tối đa (0,25 - 0,75 điểm): Bài chưa đủ ý(tùy mức độ hoàn thành của học sinh, giáo viên cho điểm hợp lí từ 0,25 - 0,75 điểm).
- Mức không đạt (0 điểm): Không có câu trả lời hoặc trả lời sai.
c. Câu chuyện muốn nói: Chớ kiêu ngạo, kinh rẻ người khác hãy sống chan hòa, thân thiện với mọi người.
- Mức tối đa (1,0 điểm): Bài làm đáp ứng được yêu cầu trên.
- Mức chưa tối đa (0,25 - 0,75 điểm): Bài chưa đủ ý(tùy mức độ hoàn thành của học sinh, giáo viên cho điểm hợp lí từ 0,25 - 0,75 điểm).
- Mức không đạt (0 điểm): Không có câu trả lời hoặc trả lời sai.
 Câu 2(2,0 điểm): Mỗi ý đúng đạt 1,0 điểm.
a. Bộ phận chủ ngữ trong câu là: chôm chôm, xoài tượng, xoài cát.
* Tác dụng của dấu phẩy trong câu là dùng để ngăn cách các bộ phận cùng chức vụ trong câu(chủ ngữ).
- Mức tối đa (1,0 điểm): Bài làm đáp ứng được yêu cầu trên.
- Mức chưa tối đa (0,25 - 0,75 điểm): Bài chưa đủ ý(tùy mức độ hoàn thành của học sinh, giáo viên cho điểm hợp lí từ 0,25 - 0,75 điểm).
- Mức không đạt (0 điểm): Không có câu trả lời hoặc trả lời sai.
b. Bộ phận chủ ngữ trong câu là: Núi đồi, thung lũng, làng bản.
* Tác dụng của dấu phẩy trong câu là dùng để ngăn cách các bộ phận cùng chức vụ trong câu(chủ ngữ).
- Mức tối đa (1,0 điểm): Bài làm đáp ứng được yêu cầu trên.
- Mức chưa tối đa (0,25 - 0,75 điểm): Bài chưa đủ ý(tùy mức độ hoàn thành của học sinh, giáo viên cho điểm hợp lí từ 0,25 - 0,75 điểm).
- Mức không đạt (0 điểm): Không có câu trả lời hoặc trả lời sai.
Câu 3 (5.0 điểm)
* Tiêu chí về nội dung (4,0 điểm)
1. Mở bài (1,0 điểm)
- Giới thiệu khái quát người em gặp là ai ? Ở đâu ? Trong hoàn cảnh nào ? (trực tiếp hay gián tiếp) 
- Người đó để lại cho em ấn tượng về điều gì?
+/ Mức tối đa (1,0 điểm): Mở bài đáp ứng yêu cầu trên, cách dắt hay, hợp lý, tự nhiên.
+/ Mức chưa tối đa (0,25 - 0,75 điểm): Mở bài đã nêu được ý trên, nhưng cách dẫn dắt chưa hay (tùy vào bài làm của học sinh giáo viên linh hoạt cho mức điểm này).
+/ Mức không đạt (0 điểm): Không có mở bài, hoặc mở bài lạc đề hoàn toàn. 
2. Thân bài (2,5 điểm)
* Tả nhân vật:
- Về hình dáng: chú ý ngoại hình của người đó (cao, thấp, béo, gầy ?) trên thân thể hoặc gương mặt có chi tiết nào đáng chú ý nhất ?
- Về tính cách: có thể là sôi nổi, cởi mở, hoặc trầm tính, chín chắn ? (tính cách được thể hiện qua ngôn ngữ, cử chỉ, hành động, việc làm....)
- Ấn tượng mà nhân vật này để lại cho em và mọi người từ đâu ? (hình thức, phẩm chất, tài năng, nghị lực hoặc một biệt tài nào đó...)
+/ Mức tối đa (2,5 điểm): Bài đáp ứng các yêu cầu trên.
+/ Mức chưa tối đa (0,25 -2,25 điểm): Bài làm đạt các yêu cầu trên song cách trình bày còn có ý sơ sài hoặc bài làm còn thiếu ý hoặc mới trình bày được rất ít yêu cầu trên, còn mắc lỗi diễn đạt, lỗi chính tả... (giáo viên căn cứ vào mức độ hoàn thành của học sinh để linh hoạt cho mức điểm này).
+/ Mức không đạt (0 điểm): Không làm phần thân bài hoặc lạc đề hoàn toàn.
3. Kết bài (0,5 điểm)
- Cảm nghĩ của em về nhân vật ấy như thế nào ? (yêu mến, kính trọng, muốn học hỏi.....)
+/ Mức tối đa (0,5 điểm): Đáp ứng được yêu cầu trên 
+/ Mức chưa tối đa (0,25 điểm): Bài làm đạt yêu cầu song ý sơ sài.
+/ Mức không đạt ( 0 điểm): Không có kết bài hoặc kết bài lạc đề.
* Tiêu chí về hình thức (1,0 điểm)
- Bài viết có bố cục 3 phần mạch lạc, hợp lý, cách diễn đạt giàu hình ảnh, tự nhiên, có sự sáng tạo cá nhân.
- Chữ viết sạch đẹp không mắc lỗi diễn đạt, lỗi chính tả, lỗi về câu, về cách dùng từ.....
+/ Mức tối đa (1,0 điểm): Đáp ứng yêu cầu trên, cách dắt hay, hợp lý, tự nhiên.
+/ Mức chưa tối đa (0,25 - 0,75 điểm): Đã nêu được ý trên, nhưng cách dẫn dắt chưa hay (tùy vào bài làm của học sinh giáo viên linh hoạt cho mức điểm này).
+/ Mức không đạt (0 điểm): Không đạt các yêu cầu về hình thức. 
PHÒNG GD&ĐT CẨM GIÀNG
TRƯỜNG THCS CẨM VŨ
ĐỀ KHẢO SÁT CHẤT LƯỢNG ĐẦU NĂM
NĂM HỌC 2016 – 2017
Môn : Ngữ Văn 7
Thời gian làm bài :90 phút
Đề thi gồm :01 trang
Câu 1 (5 điểm):
Đọc đoạn văn sau và trả lời các câu hỏi.
“Thỉnh thoảng , muốn thử sự lợi hại của những chiếc vuốt, tôi co cẳng lên, đạp phach phách vào các ngọn cỏ. Những ngọn cỏ gẫy rạp, y như có nhát dao vừa lia qua. Đôi càng tôi trước kia ngắn hủn hoẳn, bây giờ thành cái áo dài kín xuống tận chấm đuôi. Mỗi khi tôi vũ lên, đã nghe tiếng phành phạch giòn giã. Lúc tôi đi bách bộ thì cả người tôi rung rinh một màu nâu bóng mỡ soi gương được và rất ưa nhìn. Đầu tôi to và nổi từng tảng, rất bướng. Hai cái răng đen nhánh lúc nào cũng nhai ngoàm ngoạp như hai lưỡi liềm máy làm việc.”
                                          (Ngữ Văn 6- tập 2)
a. Đoạn trích trên được trích trong văn bản nào? Tác giả là ai?
b. Tìm các câu văn có sử dụng phép tu từ  so sánh? Hãy cho biết phép tu từ so sánh đó thuộc kiểu so sánh nào?
c. Tác dụng của phép tu từ so sánh được sử dụng trong  đoạn trích trên?
d. Cho biết nội dung của đoạn trích trên ?
Câu 2 (5 điểm):
Em hãy tả quang cảnh sân trường trong giờ ra chơi.
----------------------Hết----------------------

PHÒNG GD&ĐT CẨM GIÀNG
TRƯỜNG THCS CẨM VŨ
HƯỚNG DẪN CHẤM
ĐỀ KHẢO SÁT CHẤT LƯỢNG ĐẦU NĂM
NĂM HỌC 2016 – 2017
Môn : Ngữ Văn 7 
Bản hướng dẫn gồm 02 trang
Câu 1. (5.0 điểm)
a. 
- Mức tối đa (1,0 điểm): Đoạn trích được trích trong văn bản ”Bài học đường đời đầu tiên”.
Tác giả Tô Hoài.
- Mức chưa tối đa (0,25- 0,75 điểm): Xác định tên tác phẩm hoặc tác giả còn sai.
- Mức không đạt (0 điểm): Trả lời sai hoặc không có câu trả lời.
b.
Các câu văn có sử dụng phép tu từ so sánh:
– Những ngọn cỏ gẫy rạp, y như có nhát dao vừa lia qua.
->So sánh ngang bằng.
– Hai cái răng đen nhánh lúc nào cũng nhai ngoàm ngoạp như hai lưỡi liềm máy làm việc.
->So sánh ngang bằng.
- Mức tối đa (2,0 điểm): Bài làm đạt được các yêu cầu trên.
- Mức chưa tối đa (0,25 – 1,75 điểm): Bài làm chưa xác định được câu văn sử dụng phép tu từ hoặc chưa xác định được phép tu từ thuộc loại nào. Tùy mức độ GV cho điểm phù hợp. 
- Mức không đạt (0 điểm): Không làm bài hoặc làm sai. 
c.
Tác dụng: Tăng sức gợi hình, gợi cảm cho sự diễn đạt và hình ảnh miêu tả trở nên cụ thể và sinh động.
- Mức tối đa (1,0 điểm): trả lời đầy đủ nội dung trên.
- Mức chưa tối đa (0,25- 0,75 điểm): Bài làm còn chưa nêu đầy đủ các tác dụng của phép tu từ.
- Mức không đạt (0 điểm): Không làm bài hoặc làm sai.
d.
Đoạn văn miêu tả vẻ đẹp cường tráng của Dế Mèn. Qua đó bộc lộ được tính cách của nhân vật.
- Mức tối đa (1,0 điểm): trả lời đầy đủ nội dung trên.
- Mức chưa tối đa (0,25- 0,75 điểm): Bài làm còn chưa nêu đầy đủ nội dung trên.
- Mức không đạt (0 điểm): Không làm bài hoặc làm sai.
Câu 2. (5.0 điểm)
I. Tiêu chí về nội dung các phần bài viết (4.0 điểm)
1. Mở bài (0,5 điểm)
– Giới thiệu chung quang cảnh giờ ra chơi .
– Tiếng trống báo giờ ra chơi ở tiết thứ hai .
- Mức tối đa (0,5 điểm): Học sinh biết cách dẫn dắt, giới thiệu vấn đề hay, ấn tượng, sáng tạo.
- Mức chưa tối đa (0,25 điểm): Học sinh biết dẫn dắt, giới thiệu vấn đề phù hợp nhưng chưa hay, còn mắc lỗi diễn đạt, dùng từ. 
- Mức không đạt (0 điểm): Lạc đề, mở bài không đạt yêu cầu, sai cơ bản, hoặc không có mở bài. 
2.Thân bài (3,0 điểm): Bài viết đảm bảo các ý cơ bản sau:
– Bắt đầu giờ ra chơi :
+ Các học sinh đổ ra từ các cánh cửa lớn của lớp học.
+ Tập thể dục.
+ Không khí vui nhộn
– Những hình ảnh và sinh hoạt trong giờ ra chơi :
+ Dưới bóng cây xanh các bạn nữ đang nhảy dây.
+ Đằng xa tiếng nói chuyện huyên náo, các bạn nam đang chơi trò chơi.
+ Các hành lang: thầy cô đang nhìn chúng em vui chơi.
- Mức tối đa (3,0 điểm): Đáp ứng các yêu cầu nêu trên. 
- Mức chưa tối đa (từ 0,25 - 2,75 điểm): Chưa đảm bảo yêu cầu trên.
- Mức không đạt (0 điểm): Viết linh tinh hoặc không làm bài.
3. Kết bài (0,5 điểm): 
+ Trống báo giờ vào lớp.
+ Phát biểu cảm nghĩ về giờ ra chơi.
- Mức tối đa (0,5 điểm): Đáp ứng các yêu cầu nêu trên. Kết bài hay, ấn tượng.
- Mức chưa tối đa (0,25 điểm): Kết bài sơ sài, chưa hay
- Mức không đạt (0 điểm): Không có kết bài.
II. Các tiêu chí khác (1,0 điểm)
1. Hình thức (0,5 điểm)
- Mức tối đa (0,5 điểm): Học sinh viết được một bài văn với đủ 3 phần (mở bài thân
bài, kết bài); trình bày bài sạch sẽ, chữ viết rõ ràng, không mắc lỗi chính tả.
- Mức chưa tối đa (0,25 điểm): Còn mắc lỗi trong khi trình bày, viết chính tả.
- Mức không đạt (0 điểm): Học sinh chưa hoàn thiện bố cục bài viết, thiếu nhiều ý, mắc lỗi chính tả và lỗi diễn đạt.
2. Sáng tạo (0,25 điểm)
- Mức tối đa (0,25 điểm): Bài viết thể hiện sự tìm tòi, tự học hỏi, sáng tạo của bản thân.
- Mức không đạt (0 điểm): Học sinh không có tính sáng tạo, thiếu hiểu biết.
3. Diễn đạt(0,25 điểm)
- Mức tối đa (0,25 điểm): HS biết cách liên kết câu văn chặt chẽ, phát triển nội dung bài viết theo trật tự lô gic giữa các phần: mở bài, thân bài, kết bài.
- Mức không đạt (0 điểm): HS không biết cách diễn đạt, hầu hết các phần trong bài viết rời rạc, không biết phát triển ý, các ý trùng lặp, lộn xộn...

PHÒNG GD&ĐT CẨM GIÀNG
TRƯỜNG THCS CẨM VŨ
ĐỀ KHẢO SÁT CHẤT LƯỢNG ĐẦU NĂM
NĂM HỌC 2016 – 2017
Môn: Ngữ Văn 8 
Thời gian làm bài : 90 phút
Đề thi gồm : 01 trang
Câu 1 (2.0 điểm): 
 Đọc đoạn văn sau và trả lời câu hỏi: 
 “ Dân ta có một lòng nồng nàn yêu nước. Đó là một truyền thống quý báu của ta.” 
a. Đoạn văn trên trích trong văn bản nào? Tác giả là ai?
b. Để chứng minh cho nhận định: “ Dân ta có một lòng nồng nàn yêu nước. Đó là một truyền thống quý báu của ta.” Tác giả đã đưa ra những dẫn chứng như thế nào? 
Câu 2 (3.0 điểm): 
 a. Hãy cho biết sự giống nhau và khác nhau giữa câu đặc biệt và câu rút gọn?
 b. Tìm cụm chủ - vị làm thành phần câu trong câu sau và cho biết cụm chủ - vị ấy làm thành phần gì? 
 - Trung đội trưởng Tuấn khuôn mặt đầy đặn.
c. Xác định câu đặc biệt trong câu sau và cho biết tác dụng?
Than ôi! Sức người khó lòng địch nổi với sức trời. 
Câu 3 (5.0 điểm): 
 Em hãy giải thích ý nghĩa của câu tục ngữ: “Uống nước nhớ nguồn”?
_________________Hết________________
PHÒNG GD&ĐT CẨM GIÀNG
TRƯỜNG THCS CẨM VŨ
HƯỚNG DẪN CHẤM
ĐỀ KHẢO SÁT CHẤT LƯỢNG ĐẦU NĂM
NĂM HỌC 2016 – 2017
Môn : Ngữ Văn 8 
Bản hướng dẫn gồm 03 trang
Câu 1 (2.0 điểm): 
 a: - Mức tối đa: (1 điểm)
+ Đoạn văn được trích trong văn bản: Tinh thần yêu nước của nhân dân ta. (0,5 đ)
+ Tác giả: Hồ Chí Minh. (0,5 đ)
 - Mức chưa tối đa: ( 0,25 -> 0,75) Chưa đáp ứng đủ các yêu cầu nêu trên. (GV căn cứ vào mức độ hoàn thành của HS để cho điểm phù hợp).
 - Mức chưa đạt (0 điểm): Làm sai, không làm.
 b: - Mức tối đa: (1 điểm) 
 Để chứng minh cho nhận định: “ Dân ta có một lòng nồng nàn yêu nước. Đó là một truyền thống quý báu của ta.” Tác giả đã đưa ra những dẫn chứng biểu hiện cho tinh thần yêu nước trong các cuộc đấu tranh chống giặc ngoại xâm bảo vệ độc lập của dân tộc ở các thế hệ khác nhau. 
 - Mức chưa tối đa: ( 0,25 -> 0,75) Chưa đáp ứng đủ các yêu cầu nêu trên. (GV căn cứ vào mức độ hoàn thành của HS để cho điểm phù hợp).
 - Mức chưa đạt (0 điểm): Làm sai, không làm.	
Câu 2 (3.0 điểm): 
 a. - Mức tối đa: (1 điểm) 
So sánh câu đặc biệt và câu rút gọn.
- Giống nhau: Cả hai kiểu câu này không tuân thủ cấu tạo theo mô hình C- V.
- Khác nhau: + Câu đặc biệt không xác định được thành phần câu.
 + Câu rút gọn có thể xác định được chủ ngữ hoặc vị ngữ, thành phần còn lại đã được rút gọn.
 - Mức chưa tối đa: ( 0,25 -> 0,75) Chưa đáp ứng đủ các yêu cầu nêu trên. (GV căn cứ vào mức độ hoàn thành của HS để cho điểm phù hợp).
 - Mức chưa đạt (0 điểm): Làm sai, không làm.
 b. - Mức tối đa: (1 điểm) Học sinh nêu được các ý sau:
+ C-V làm thành phần câu: khuôn mặt đầy đặn. (0,5 đ) 
+ Cụm C-V làm thành phần vị ngữ. (0,5 đ) 
- Mức chưa tối đa ( 0,25 -> 0,75): Chỉ đảm bảo được một số yêu cầu.
 (GV căn cứ vào bài làm của HS để cho điểm từ 0,25 đến 0,75)
- Mức không đạt (0 điểm): Không làm bài hoặc làm sai.
 c. - Mức tối đa: (1 điểm) 
 Xác định đúng câu đặc biệt và nói được tác dụng của câu đặc biệt:
 + Than ôi! -> Bộc lộ cảm xúc.
 - Mức chưa tối đa: (0,25->0,75) Chưa đáp ứng đủ các yêu cầu nêu trên. (GV căn cứ vào mức độ hoàn thành của HS để cho điểm phù hợp).
 - Mức chưa đạt (0 điểm): Làm sai, không làm.
Câu 3 (5.0 điểm): 
1. Tiêu chí về nội dung (4,0 điểm)
a. Mở bài (0,5 điểm) Giới thiệu, dẫn dắt vấn đề cần giải thích:
+ Lòng biết ơn là truyền thống đạo lí tốt đẹp của nhân dân ta.
+ Từ xưa, ông cha ta thường nhắc nhở về đạo lí đó qua nhiều câu tục ngữ, một trong số đó là câu: “Uống nước nhớ nguồn.”
 - Mức tối đa (0,5 điểm): HS biết dẫn dắt, nêu vấn đề hay, ấn tượng, sáng tạo.
 - Mức chưa tối đa (0,25 đ): HS giới thiệu còn mắc lỗi diễn đạt, chính tả, lủng củng.
 - Mức không đạt (0 điểm): Lạc đề hoặc mở bài chưa đạt yêu cầu, sai cơ bản về kiến thức
b. Thân bài (3,0 điểm):
 * Giải thích câu tục ngữ:
+ Nguồn : Là nơi khởi đầu, xuất phát của dòng nước. Hiểu rộng hơn là yếu tố tạo ra thành quả mà con người hưởng thụ...
+ Uống nước: Là được thừa hưởng hoặc được sử dụng thành quả của các thế hệ đi trước đã tạo dựng nên.
=> Ý nghĩa của câu tục ngữ: Là lời khuyên, lời nhắc nhở của ông cha ta đối với lớp người đi sau, đối với tất cả những ai đã, đang và sẽ thừa hưởng thành quả, công lao của người đi trước.
 * Lập luận tại sao “Uống nước”, phải “nhớ nguồn”:
+ Trong thiên nhiên và xã hội không có sự vật nào không có nguồn gốc. Trong cuộc sống, không có thành quả nào mà không do công sức lao động tạo nên. Vì thế nhớ nguồn thể hiện tấm lòng trân trọng, biết ơn và sự đền đáp xứng đáng chính là bổn phận tất yếu và là đạo lí của con người.
+ Lòng biết ơn là nền tảng vững chắc giúp cho chúng ta gắn bó với người đi trước, với tập thể, tạo nên một xã hội thân ái, đoàn kết. Thiếu tình cảm và lòng biết ơn con người sẽ trở nên ích kỉ, dễ bị thái hóa biến chất thành kẻ sâu mọt của xã hội
* Biểu hiện của nhớ nguồn là phải làm gì?
+ Chúng ta phải biết tự hào về truyền thống đấu tranh anh dũng và nền văn hóa rạng rỡ của dân tộc. Bằng khả năng của mình, phải bảo vệ và phát huy những truyền thống quý báu ấy, tích cực học tập và lao động góp phần xây dựng đất nước ngày càng giàu mạnh hơn.
+ Có ý thức giữ gìn bản sắc, tinh hoa văn hoá của dân tộc. Mọi thái độ tự ti dân tộc đều là biểu hiện của sự vong ân, bội nghĩa, quên cội nguồn
+ Biết sử dụng thành quả lao động một cách tiết kiệm, không lãng phí...
+ Nhớ nguồn nhưng không loại trừ việc tiếp thu có chọn lọc những tinh hoa văn hóa của nước ngoài để làm cho truyền thống văn hoá của chúng ta ngày càng phong phú, rạng rỡ hơn...
+ Uống nước nhớ nguồn còn được thể hiện vừa là người ăn quả nhưng đồng thời cũng là người trồng cây cho đời sau...
 - Mức tối đa (3,0 điểm): Đáp ứng các yêu cầu trên, cách lập luận chặt chẽ, thuyết phục. Viết câu lưu loát, có những câu văn hay; không mắc lỗi về chính tả, từ, câu.
 - Mức chưa tối đa (Từ 0,25-> 2,75 điểm): HS chưa đáp ứng những yêu cầu nêu trên. (GV căn cứ bài làm cụ thể của học sinh để cho điểm phù hợp.)
 - Mức không đạt (0 điểm): Lạc đề, sai cơ bản về kiến thức.
3. Kết bài (0,5 điểm)
* Khẳng định ý nghĩa của vấn đề cần giải thích:
+ Khẳng định giá trị của câu tục ngữ, nhất là trong tình hình đạo đức ngày nay...
+ Suy nghĩ và bài học cho bản thân...
 - Mức tối đa (0,5 điểm): Đáp ứng các yêu cầu trên.
 - Mức chưa tối đa (0,25 điểm): HS chưa đáp ứng những yêu cầu nêu trên. (GV căn cứ bài làm cụ thể của học sinh để cho điểm phù hợp.)
 - Mức không đạt (0 điểm): Không có kết bài.
 2. Các tiêu chí khác (1,0 điểm)
1. Hình thức: (0,5 điểm)
- Mức tối đa (0,5 điểm): Xác định đúng kiểu bài nghị luận giải thích. HS viết được một bài văn đủ 3 phần, luận điểm rõ ràng, lí lẽ thuyết phục, lập luận chặt chẽ. Dùng từ, đặt câu chuẩn mực, chữ viết cẩn thận, không sai chính tả, trình bày sạch.
- Mức chưa tối đa (0,25 điểm): Còn mắc lỗi trong khi trình bày. Lập luận thiếu chặt chẽ.
- Không đạt (0 điểm): HS chưa hoàn thiện bố cục bài viết; hoặc các ý trong thân bài chưa được tách hợp lí, thiếu nhiều ý, chữ xấu, mắc nhiều lỗi chính tả hoặc không làm.
2. Sáng tạo: (0,25 điểm)
- Mức tối đa (0,25 đ): Bài viết thể sự tìm tòi, tự học hỏi, sáng tạo của bản thân.
- Không đạt: HS không có tính sáng tạo, thiếu hiểu biết.
3. Lập luận: (0,25 điểm)
- Mức tối đa (0,25 đ): HS biết cách lập luận chặt chẽ, phát triển ý tưởng đầy đủ theo một trật tự lô gic giữa các phần: MB, TB, KB; thực hiện khá tốt việc liên kết câu, liên kết đoạn. Sử dụng một vài phương pháp lập luận phù hợp. Luận điểm rõ ràng, luận cứ hợp lí, lập luận chặt chẽ. 
- Không đạt: HS không biết cách tạo sự liên kết hầu hết các phần trong bài viết rời rạc, không biết cách phát triển ý ở thân bài, các ý trùng lặp, sắp xếp lộn xộn, thiếu định hướng hoặc không làm bài.
 * Tuỳ thuộc vào bài làm cụ thể của HS mà GV cho điểm phù hợp
PHÒNG GD&ĐT CẨM GIÀNG
TRƯỜNG THCS CẨM VŨ
ĐỀ KHẢO SÁT CHẤT LƯỢNG ĐẦU NĂM
NĂM HỌC 2016 – 2017
Môn: Ngữ Văn 9 
Thời gian làm bài : 90 phút
Đề thi gồm : 01 trang
Câu 1. ( 2,0 điểm).
 “ Ta nghe hè dậy bên lòng
	”
Chép tiếp những câu thơ còn lại để hoàn thiện khổ thơ cuối của bài thơ “ Khi con tu hú” - Tố Hữu.
Trình bày cảm nhận của em về khổ thơ trên.
Câu 2 ( 3, 0 điểm).
Trình bày đặc điểm hình thức và chức năng của câu trần thuật? Đặt một câu trần thuật?
Các câu dưới đây thuộc kiểu câu gì? Chúng được dùng với mục đích nào?
Thế rồi Dế Choắt tắt thở.
Anh có thể tắt thuốc lá được không?
Thôi con đừng lo lắng!
Giàu đẹp quá quê hương ta!
 Câu 3 ( 5,0 điểm).
 Đoạn trích “ Trong lòng mẹ” của Nguyên Hồng đã thể hiện tình yêu mãnh liệt của chú bé Hồng với người mẹ bất hạnh. 
 Em hãy làm sáng tỏ ý kiến trên.
	Hết..
PHÒNG GD&ĐT CẨM GIÀNG
TRƯỜNG THCS CẨM VŨ
HƯỚNG DẪN CHẤM
ĐỀ KHẢO SÁT CHẤT LƯỢNG ĐẦU NĂM
NĂM HỌC 2016 – 2017
Môn : Ngữ Văn 9 
Bản hướng dẫn gồm 03 trang
Câu
Nội dung
Điểm
 1
Học sinh chép chính xác khổ thơ:
 “ Ta nghe hè dậy bên lòng
 Mà chân muốn đạp tan phòng, hè ôi!
 Ngột làm sao, chết uất thôi
 Con chim tu hú ngoài trời cứ kêu!”
( HS chép sai hai lỗi trừ 0,25 điểm)
Hình thức: HS viết thành đoạn văn hoàn chỉnh.
 Nội dung: đảm bảo các ý chính sau:
+ Tác giả dùng động từ mạnh (đập tan, chết uất)
+ Dùng từ ngữ cảm thán (ôi,thôi, làm sao)
+ Thể hiện tâm trạng đau khổ, uất ức, ngột ngạt của người tù cách mạng.
+ Niềm khao khát cháy bỏng muốn

Tài liệu đính kèm:

  • docde_khao_sat_chat_luong_dau_nam_mon_ngu_van_6_nam_hoc_2016_20.doc