Đề cương ôn tập học kỳ II môn Sinh học Lớp 9

doc 8 trang Người đăng duyenlinhkn2 Ngày đăng 13/03/2026 Lượt xem 40Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem tài liệu "Đề cương ôn tập học kỳ II môn Sinh học Lớp 9", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Đề cương ôn tập học kỳ II môn Sinh học Lớp 9
ÔN TẬP SINH HỌC 9 HKII 
CHƯƠNG VI. ỨNG DỤNG DI TRUYỀN HỌC
Câu 1: Công nghệ tế bào? Các công đoạn thiết yếu của CNTB? Ứng dụng của CNTB?
a. Khái niệm: CNTB là ngành kĩ thuật về quy trình ứng dụng PP nuôi cấy tế bào hoặc mô để tạo ra cơ quan hay cơ thể hoàn chỉnh có KG giống như dạng gốc.
b. CNTB gồm 2 công đoạn thiết yếu: 
 + Tách TB hoặc mô từ cơ thể rồi đem nuôi cấy để tạo mô non hay mô sẹo.
 + Dùng hoocmôn sinh trưởng phù hợp kích thích mô sẹo hay mô non phân hoá thành cơ quan hay cơ thể hoàn chỉnh. 
c. Ứng dụng của CNTB: 
 + Nhân giống vô tính trong ống nghiệm ở cây trồng (vi nhân giống). VD khoai tây, mía...
 + Ứng dụng trong chọn giống cây trồng (Chọn giống bằng chọn dòng TB xôma biến dị). VD lúa DR2 ...
 + Nhân bản vô tính động vật. VD cừu Đôli. ...
Câu 2: Công nghệ gen? Kĩ thuật gen? Các khâu trong kĩ thuật gen? ƯD của CN gen?
a. Kĩ thuật gen: Là tập hợp các thao tác tác động định hướng lên phân tử ADN cho phép chuyển gen từ tế bào của một loài sang tế bào của loài khác nhờ thể truyền.
b. Các khâu: KT gen gồm 3 khâu: 
 + Tách ADN/NST của TB cho và tách phân tử ADN dùng làm thể truyền từ VK hoặc VR.
 + Cắt, nối để tạo ADN tái tổ hợp.
 + Chuyển ADN tái tổ hợp vào TB nhận và tạo điều kiện cho gen đã ghép được biểu hiện.
c. Công nghệ gen: Là ngành kĩ thật về quy trình ứng dụng kĩ thuật gen vào sản xuất các sản phẩm hàng hoá trên quy mô công nghiệp.
d. ƯD của CN gen:
 + Tạo các chủng VSV mới để sản xuất các sản phẩm sinh học với số lượng lớn và giá thành rẻ.
 + Tạo giống cây trồng biến đổi gen.
 + Tạo động vật biến đổi gen.
Câu 3: Khái niệm, đặc điểm, nguyên nhân và các phương pháp tạo ưu thế lai ? Tại sao trong chăn nuôi không dùng con lai F1 để nhân giống ?
a. Khái niệm: Ưu thế lai là hiện tượng cơ thể lai F1 có sức sống cao hơn, sinh trưởng nhanh hơn, phát triển mạnh hơn, chống chịu tốt hơn, các tính trạng năng suất cao hơn trung bình giữa 2 bố mẹ hoặc vượt trội cả 2 bố mẹ.
b. Đặc điểm: 
 + Ưu thế lai cao nhất ở F1 và giảm dần qua các thế hệ.
 + Ưu thế lai biểu hiện rõ nhất trong lai khác dòng, cơ thể lai khác dòng có độ đồng đều cao về năng suất và phẩm chất.
c. Nguyên nhân của hiện tượng ưu thế lai:
 - Lai 2 dòng thuần (kiểu gen đồng hợp) có kiểu gen khác nhau, con lai F1 có hầu hết các cặp gen ở trạng thái dị hợp nên chỉ biểu hiện tính trạng của gen trội có lợi.
 - Tính trạng số lượng (hình thái, năng suất) do nhiều gen trội quy định, ở F1 còn có sự tập trung các gen trội từ cơ thể bố, mẹ. 	 Ví dụ: P: AAbbcc x aaBBCC → F1: AaBbCc
 - Ưu thế lai cao nhất ở F1 vì ở F1 đa số các cặp gen ở trạng thái dị hợp, sang các thế hệ sau tỉ lệ thể dị hợp giảm nên ưu thế lai giảm
d. Các phương pháp tạo ưu thế lai : 
 - Phương pháp tạo ưu thế lai ở cây trồng:
 + Lai khác dòng: Tạo 2 dòng tự thụ phấn rồi cho giao phấn với nhau (đây là PP chủ yếu).
	 VD: Ở ngô tạo được ngô lai F1 năng suất cao hơn từ 25 – 30% so với giống hiện có.
 + Lai khác thứ: Để kết hợp giữa tạo ưu thế lai và tạo giống mới. 
 VD: Lúa DT17 = DT10 x OM80.
 - Phương pháp tạo ưu thế lai ở vật nuôi:
 + Lai kinh tế: Là cho giao phối giữa cặp vật nuôi bố mẹ thuộc 2 dòng thuần khác nhau rồi dùng con lai F1 làm sản phẩm, không dùng nó làm giống.
 VD: Lợn Ỉ Móng Cái x Lợn Đại Bạch → Lợn con sơ sinh nặng 0,8 kg tăng trọng nhanh, tỉ lệ nạc cao.
 e. Trong chăn nuôi không dùng con lai F1 để nhân giống vì nếu dùng làm giống thì ở đời sau qua phân li sẽ xuất hiện các kiểu gen đồng hợp về các gen lặn có hại, làm ưu thế lai giảm
Câu 4 : Nêu khái niệm, nguyên nhân của hiện tượng thoái hóa giống? Vai trò của giao phối gần?
a. Khái niệm thoái hoá: Là hiện tượng các thế hệ con cháu có sức sống kém dần, bộc lộ nhiều tính trạng xấu, năng suất giảm. 
 + Ở thực vật: Cây ngô tự thụ phấn sau nhiều thế hệ: chiều cao cây giảm, nhiều cây bị chết, ở nhiều dòng còn bộc lộ các đặc điểm có hại: thân lùn, lá bạch tạng, bắp dị dạng, kết hạt ít.
 + Ở động vật: Thế hệ con cháu sinh trưởng, phát triển yếu, sức sinh sản giảm, xuất hiện quái thai, dị tật bẩm sinh hoặc chết non (do giao phối gần ở vật nuôi).
- Giao phối gần (giao phối cận huyết): Là sự giao phối giữa con cái sinh ra từ 1 cặp bố mẹ hoặc giữa bố mẹ với con cái.
b. Nguyên nhân của hiện tượng thoái hoá: Do tự thụ phấn bắt buộc ở cây giao phấn hoặc giao phối cận huyết ở vật nuôi qua nhiều thế hệ làm cho tỉ lệ thể dị hợp giảm, tỉ lệ thể đồng hợp tăng trong đó có các cặp gen đồng hợp lặn biểu hiện thành những KH có hại.
c. Vai trò của tự thụ phấn và giao phối gần: 
 - Củng cố, duy trì 1 số tính trạng mong muốn.
 - Tạo dòng thuần chủng chứa các cặp gen đồng hợp, thuận lợi cho việc đánh giá KG của từng dòng giúp phát hiện gen xấu để loại ra khỏi quần thể.
 - Tạo dòng thuần chuẩn bị cho lai khác dòng để tạo ưu thế lai ở F1.
CHƯƠNG I: SINH VẬT VÀ MÔI TRƯỜNG
Câu 1 : Môi trường là gì? Có mấy loại môi trường?
a. Môi trường: Là nơi sinh sống của sinh vật, bao gồm tất cả những gì bao quanh SV, có tác động trực tiếp hoặc gián tiếp lên sự sống, phát triển, sinh sản của sinh vật.
b. Phân loại: Có 4 loại môi trường chủ yếu : 
	+ Môi trường nước. + Môi trường trên mặt đất, không khí.
	+ Môi trường trong đất. + Môi trường sinh vật.
Câu 2: Trình bày các nhân tố sinh thái của môi trường? Giới hạn sinh thái là gì? Hãy vẽ sơ đồ giới hạn sinh thái của cá rô phi ở Việt Nam?
a. Nhân tố sinh thái: Là các yếu tố của MT tác động lên đời sống của sinh vật
 - Nhân tố vô sinh: + Khí hậu gồm: nhiệt độ, ánh sáng, gió
 + Nước: Nước ngọt, mặn, lợ
 + Địa hình: Thổ nhưỡng, độ cao, loại đất
 - Nhân tố hữu sinh: + Nhân tố sinh vật: Các vi sinh vật, nấm, thực vật, động vật.
 + Nhân tố con người:
	* Tác động tích cực: Cải tạo, nuôi trồng, lai ghép, bảo vệ
	* Tác động tiêu cực: Săn bắn, đốt phá, khai thác 
NX: Các nhân tố sinh thái tác động lên sinh vật thay đổi theo từng môi trường và thời gian, ảnh hưởng của các NTST tới SV tùy thuộc vào mức độ tác động của chúng.
b. Giới hạn sinh thái: Là giới hạn chịu đựng của cơ thể sinh vật đối với 1 nhân tố sinh thái nhất định, nằm ngoài giới hạn này, sinh vật sẽ yếu dần và chết.. 
c. Vẽ sơ đồ: Ví dụ: Giới hạn chịu đựng về nhiệt độ của cá rô phi ở Việt Nam.
Câu 3: Các nhân tố sinh thái ảnh hưởng lên sinh vật như thế nào?
a. Ảnh hưởng ánh sáng lên đời sống sinh vật :
 * Ảnh hưởng ánh sáng lên đời sống thực vật:
 - Ánh sáng ảnh hưởng tới hình thái (của cây, lá cây) và hoạt động sinh lí của thực vật như quang hợp, hô hấp, hút nước của cây. Cây có tính hướng sáng.
	+ Nhóm cây ưa sáng: Gồm những cây sống nơi quang đãng: Lúa, mè, sắn
	+ Nhóm cây ưa bóng: Gồm những cây sống nơi ánh sáng yếu, dưới tán cây khác: Lá lốt, vạn niên thanh, rau má...
 * Ảnh hưởng ánh sáng lên đời sống động vật: 
 - Ánh sáng ảnh hưởng tới đời sống của ĐV, giúp ĐV nhận biết các vật và định hướng di chuyển trong không gian,
 - Ánh sáng ảnh hưởng tới hoạt động của động vật: sinh trưởng, phát triển và sinh sản.
 + Nhóm động vật ưa sáng: Gồm những động vật hoạt động ban ngày : Trâu, bò, dê, cừu
 + Nhóm động vật ưa tối: Gồm những động vật hoạt động về ban đêm, sống trong hang, hốc: Dơi, chồn, cáo, sóc
b. Ảnh hưởng nhiệt độ lên đời sống sinh vật : 
 - Nhiệt độ môi trường ảnh hưởng tới hình thái, hoạt động sinh lý của sinh vật.
 - Hình thành nhóm sinh vật.
	+ Sinh vật biến nhiệt: Có nhiệt độ cơ thể phụ thuộc vào nhiệt độ môi trường: Vi sinh vật, nấm, thực vật, động vật không xương sống, cá, lưỡng cư và bò sát.
	+ Sinh vật hằng nhiệt: Nhiệt độ cơ thể không phụ thuộc vào nhiệt độ môi trường: Chim, thú và người.
c. Ảnh hưởng độ ẩm lên đời sống sinh vật:
 - Độ ẩm không khí và đất ảnh hưởng tới đời sống SV. ĐV và TV mang các đặc điểm sinh thái thích nghi với môi trường sống có độ ẩm khác nhau.
 - Hình thành các nhóm sinh vật : 
	+ Thực vật: * Nhóm ưa ẩm (lúa nước, dương xỉ).
	 * Nhóm chịu hạn (xương rồng, thông).
	+ Động vật: * Nhóm ưa ẩm (ếch nhái, mọt ẩm, ốc sên ).
	 * Nhóm ưa khô (lạc đà, tắc kè ).
Câu 4 : Hãy nêu và cho ví dụ về các mối quan hệ cùng loài và khác loài ? Lấy ví dụ ?
a. Quan hệ khác loài:
Quan hệ
Đặc điểm
Ví dụ
Hỗ trợ
Cộng sinh
Sự hợp tác cùng có lợi giữa các loài sinh vật.
Cộng sinh giữa hải quỳ và tôm ở nhờ . Cộng sinh giữa tảo và nấm.
Hội sinh
Sự hợp tác giữa 2 loài SV, trong đó 1 bên có lợi còn bên kia không có lợi và cũng không có hại.
Cá ép bám vào rùa biển, nhờ đó cá được đưa đi xa
Địa y sống bám trên cành cây.
Đối địch
Cạnh tranh
Các SV khác loài tranh giành nhau thức ăn, nơi ở và các điều kiện sống khác của môi trường. Các loài kìm hãm sự phát triển của nhau.
Dê, bò tranh nhau ăn cỏ trên cùng một cánh đồng.
Kí sinh, nửa kí sinh
SV sống nhờ trên cơ thể của SV khác, lấy các chất dinh dưỡng, máutừ SV đó.
Giun sán kí sinh trong ruột người, ve, bét sống bám trên da trâu, bò.
SV ăn SV khác
Gồm các trường hợp: động vật ăn thịt con mồi, động vật ăn thực vật, thực vật bắt sâu bọ.
Hổ ăn nai, bò ăn cỏ, cây nắp ấm bắt côn trùng.
b. Quan hệ cùng loài :
- Hỗ trợ: Các sinh vật cùng loài sống tụ tập bên nhau thành nhóm tại nơi có diện tích hoặc thể tích hợp lí, chúng sẽ hỗ trợ nhau chống đỡ với những điều kiện bất lợi của môi trường, bảo vệ nhau tốt hơn.
 VD: Quần thể rừng thông có tác dụng chống đổ ngã khi có gió bão.
 VD: Quần thể bò rừng sống thành bầy đàn có khả năng chống lại kẻ thù tốt hơn, hỗ trợ nhau tìm được nguồn thức ăn.
- Cạnh tranh: Các sinh vật cùng loài tranh giành nhau thức ăn, nơi ở, bạn tình, ánh sáng khi gặp điều kiện bất lợi (mật độ cá thể tăng cao, thiếu thức ăn, nơi ở).
 Ví dụ: Các cây lúa trong ruộng lúa tranh nhau hút nước và muối khoáng từ đất.
 Đàn lợn tranh nhau thức ăn, chỗ ngủ
Nếu sự cạnh tranh quá gay gắt, một số cá thể tách ra khỏi nhóm. Đó là sự cách li làm giảm bớt sự cạnh tranh, hạn chế sự gia tăng số lượng cá thể và sự cạn kiệt nguồn thức ăn trong vùng.
CHƯƠNG II: HỆ SINH THÁI
Câu 1 : Thế nào là quần thể sinh vật ? Nêu các đặc trưng của quần thể ? Trạng thái cân bằng của QT? Cơ chế duy trì trạng thái cân bằng của QT?
a. Quần thể sinh vật: Là tập hợp những cá thể cùng loài, sinh sống trong một khoảng không gian nhất định, ở một thời điểm xác định, có khả năng sinh sản để tạo ra thế hệ mới.
 Ví dụ: Rừng cọ, đồi chè, đàn chim én
b. Đặc trưng cơ bản của quần thể :
 * Tỷ lệ giới tính: Là tỷ lệ giữa số lượng cá thể đực và số lượng cá thể cái. Tỷ lệ giới tính ở đa số động vật thường là 1: 1. Tỉ lệ giới tính cho biết tiềm năng sinh sản của QT. 
 * Thành phần nhóm tuổi: Có 3 nhóm tuổi: trước sinh sản, sinh sản, sau sinh sản. Nghiên cứu thành phần nhóm tuổi cho ta thấy hình ảnh của sự phát triển QT trong tương lai.
 * Mật độ quần thể: Là số lượng hay khối lượng SV có trong 1 đơn vị diện tích hay thể tích.
Nhận xét: Mật độ QT là đặc trưng quan trọng nhất vì mật độ ảnh hưởng tới mức sử dụng nguồn sống trong MT, tới tốc độ lan truyền vật kí sinh, tần số gặp gỡ giữa cá thể đực & cái, mật độ còn ảnh hưởng tới các đặc trưng khác của QT. 
c. Trạng thái cân bằng của QT: Là trạng thái trong đó số lượng cá thể của QT ổn định và nhu cầu sử dụng nguồn sống cân bằng với khả năng cung cấp nguồn sống của MT. 
d. Cơ chế duy trì trạng thái cân bằng của QT là cơ chế điều hòa mật độ QT trong trường hợp mật độ xuống thấp hoặc tăng cao. Dưới tác động của ĐKNC, cơ chế này làm thay đổi tốc độ sinh trưởng của QT bằng cách tác động lên tỉ lệ sinh sản và tỉ lệ tử vong.
Câu 2: Thế nào là QX sinh vật ? Nêu dấu hiệu điển hình của QX và so sánh sự khác nhau cơ bản giữa QTSV và QXSV ? 
a. Quần xã sinh vật : Là tập hợp những quần thể sinh vật khác loài cùng sống trong 1 không gian xác định, chúng có mối quan hệ gắn bó như 1 thể thống nhất nên quần xã có cấu trúc ổn định. Các sinh vật trong quần xã thích nghi với môi trường sống của chúng.
 Ví dụ : Ao cá tự nhiên, rừng nhiệt đới
b. Dấu hiệu: Quần xã có các dấu hiệu điển hình gồm số lượng và thành phần các loài sinh vật.
 + Số lượng loài được đánh giá qua 3 chỉ số: 
 * Độ đa dạng: Là mức độ phong phú về số lượng loài trong quần xã. Khi MT thuận lợi thì QX có độ đa dạng cao, khi ĐKS khó khăn thì QX có độ đa dạng thấp.
 * Độ nhiều: Là mật độ của từng loài trong QX.
 * Độ thường gặp: Là tỉ lệ % số địa điểm bắt gặp 1 loài trong tổng số địa điểm quan sát.
 + Thành phần loài được đánh giá qua 2 chỉ số:
 * Loài ưu thế: Là loài đóng vai trò quan trọng trong QX.
 * Loài đặc trưng: Là loài chỉ có ở 1 QX hoặc có nhiều hơn hẳn các loài khác trong QX.
c. Sự khác nhau cơ bản giữa quần thể và quần xã. 
Quần thể SV
Quần xã SV
- Tập hợp các cá thể cùng loài sống trong một sinh cảnh.
- Tập hợp các quần thể khác loài cùng sống trong một sinh cảnh.
- Đơn vị cấu trúc là cá thể, được hình thành trong một thời gian tương đối ngắn.
- Đơn vị cấu trúc là quần thể, được hình thành trong quá trình phát triển lịch sử, tương đối dài.
 - Mối quan hệ giữa các cá thể chủ yếu là quan hệ sinh sản và di truyền. 
- Mối quan hệ chủ yếu giữa các quần thể là quan hệ dinh dưỡng (quan hệ hổ trợ, đối địch )
- Không có cấu trúc phân tầng.
- Có cấu trúc phân tầng.
Câu 3 : Thế nào là cân bằng sinh học? Ý nghĩa của cân bằng sinh học? 
a. Cân bằng sinh học: Là trạng thái mà số lượng cá thể của mỗi quần thể trong quần xã dao động quanh vị trí cân bằng nhờ khống chế sinh học phù hợp với khả năng của môi trường.
b. Ý nghĩa : Tạo sự cân bằng số lượng cá thể trong mỗi quần thể trong quần xã, hạn chế sự tăng nhanh của một số loài và giúp tăng số lượng của một số loài.
c. VD: Khi gặp khí hậu thuận lợi, cây cối phát triển tươi tốt → Số lượng sâu ăn lá tăng → Số lượng chim sâu tăng → Số lượng sâu giảm.
Câu 4 : Thế nào là hệ sinh thái ? Cho ví dụ về một hệ sinh thái. Phân tích các thành phần chính trong hệ sinh thái đó ?
a. Hệ sinh thái: Bao gồm quần xã sinh vật và khu vực sống của QX (sinh cảnh), trong đó các sinh vật luôn tác động lẫn nhau và tác động qua lại với các nhân tố vô sinh của môi trường tạo thành 1 hệ thống hoàn chỉnh và tương đối ổn định.
 Ví dụ : Rừng nhiệt đới.
b. Các thành phần của hệ sinh thái : 
	+ Nhân tố vô sinh.
	+ Sinh vật sản xuất (là thực vật).
	+ Sinh vật tiêu thụ (động vật ăn thực vật, động vật ăn động vật).
	+ Sinh vật phân giải (vi khuẩn, nấm..).
c. Sự khác nhau giữa quần thể người và quần thể sinh vật khác:
 - Quần thể người có những đặc điểm sinh học giống quần thể các sinh vật khác.
 - Quần thể người có những đặc trưng khác với q/t sinh vật khác: Kinh tế, văn hoá, pháp luật,chính trị, y tế, giáo dục. Do con người có lao động và tư duy nên có khả năng tự điều chỉnh đặc điểm sinh thái trong quần thể.
Câu 5: Nêu khái niệm chuỗi thức ăn, lưới thức ăn. Lấy ví dụ minh họa.
a. Chuỗi thức ăn: Là 1 dãy nhiều loài sinh vật có quan hệ dinh dưỡng với nhau. Mỗi loài là 1 mắt xích, vừa là sinh vật tiêu thụ mắt xích đứng trước, vừa là sinh vật bị mắt xích phía sau tiêu thụ.
 - Chuỗi thức ăn hoàn chỉnh gồm: Sinh vật sản xuất, sinh vật tiêu thụ, sinh vật phân hủy.
 Ví dụ : - Cây cỏ à chuột à rắn à VSV.
 - Cây à sâu ăn lá à cầy à đại bàng à Vi khuẩn
b. Lưới thức ăn: Bao gồm các chuỗi thức ăn có nhiều mắt xích chung.
Gà
Sâu
VSV
Cáo
Thỏ
Thực vật
Hổ
Dê
Câu 7 : So sánh hiện tượng cân bằng sinh học với khống chế sinh học?
 * Giống nhau : 	- Đều làm cho số lượng cá thể mỗi quần thể dao động ở trạng thái cân bằng.
	 - Đều liên quan đến tác động của môi trường sống.
 * Khác nhau : 
Cân bằng sinh học
Khống chế sinh học
- Là hiện tượng số lượng cá thể trong QX luôn được khống chế ở mức độ nhất định phù hợp với khả năng cung cấp nguồn sống của môi trường. 
- Xảy ra trong nội bộ mỗi quần thể.
- Nguyên nhân: Do các điều kiện của môi trường sống ảnh hưởng đến tỉ lệ sinh sản và tử vong của quần thể.
- Là hiện tượng số lượng cá thể của một QT này bị số lượng cá thể của QT khác kìm hãm.
- Xảy ra giữa các quần thể khác rồi ở quần xã.
- Nguyên nhân: Do mối quan hệ về dinh dưỡng giữa các loài với nhau, quan hệ đối địch trong quần xã.
Câu 6: Hiện tượng tự tỉa ở thực vật
a. Mối quan hệ: Đó là mối quan hệ cạnh tranh cùng loài và cả khác loài.
b. Hiện tượng tự tỉa diễn ra mạnh mẽ khi trồng cây ở mật độ quá dày, thiếu ánh sáng.
c. Để tránh sự cạnh tranh:
 * Trong trồng trọt : 
+ Trồng cây với mật độ thích hợp.	
+ Tỉa thưa cây khi cần thiết..	
+ Chăm sóc cây đầy đủ, tạo điều kiện cho cây trồng phát triển tốt, năng suất cao. 
 * Trong chăn nuôi : 
 Khi đàn vật nuôi quá đông, nhu cầu về thức ăn, chỗ ở trở nên thiếu thốn, môi trường bị ô nhiễm ta cần phải tách đàn, cung cấp đầy đủ thức ăn cho chúng, kết hợp vệ sinh môi trường sạch sẽ, tạo điều kiện cho vật nuôi phát triển tốt. 
CHƯƠNG III: CON NGƯỜI, DÂN SỐ VÀ MÔI TRƯỜNG
Câu 1 : Nêu tác động của con người tới môi trường ?
a Thời kì nguyên thủy: Đốt rừng, đào hố săn bắt thú dữ à giảm diện tích rừng, mất nhiều loài SV.
b. Xã hội nông nghiệp: 
	 + Trồng trọt, chăn nuôi.
	 + Phá rừng làm khu dân cư, khu sản xuất, bãi chăn thả gia súc à thay đổi đất và nước ở tầng mặt, nhiều vùng đất bị khô cằn..
c. Xã hội công nghiệp: 
	 + Khai thác tài nguyên bừa bãi, xây dựng nhiều nhà máy, khu công nghiệp à DT rừng, đất trồng trọt càng thu hẹp.
	 + Hình thành các khu đô thị → Rác thải rất lớn gây ô nhiễm MT.
 + Dân số gia tăng → Khai thác cạn kiệt TN gây suy giảm đa dạng sinh học, mất cân bằng sinh thái.
Câu 2: Ô nhiễm môi trường là gì ? Nêu các tác nhân gây ô nhiễm môi trường?
a. Ô nhiễm môi trường: Là hiện tượng môi trường tự nhiên bị bẩn, đồng thời các tính chất vật lý, hoá học, sinh học của môi trường bị thay đổi gây tác hại tới đời sống của con người và các sinh vật khác.
 - Ô nhiễm môi trường do: + Hoạt động của con người là chủ yếu.
 + Hoạt động tự nhiên : Núi lửa, cháy rừng, lũ lụt ...
b. Các tác nhân:
 - Ô nhiễm do các khí thải.
 - Ô nhiễm do hóa chất bảo vệ thực vật và chất độc hóa học.
 - Ô nhiễm do các chất phóng xạ.
 - Ô nhiễm do các chất thải rắn.
 - Ô nhiễm do sinh vật gây bệnh. 
Câu 3: Nêu hậu quả ô nhiễm trường ? Biện pháp hạn chế ô nhiễm môi trường ?
a. Hậu quả ô nhiễm trường:
 - Gây bệnh tật cho con người và các sinh vật khác.
 - Nguồn nước, không khí, đất... bị nhiễm bẩn ảnh hưởng đến sản xuất, trồng trot...
 - Gây hiệu ứng nhà kính: Làm cho trái đất nóng lên.
 - Gây hạn hán, lũ lụt, thiên tai...
b. Các biện pháp hạn chế ô nhiễm môi trường :
TL: Có nhiều biện pháp phòng chống ô nhiễm như xử lí chất thải công nghiệp và chất thải sinh hoạt, cải tiến công nghệ để có thể sản xuất ít gây ô nhiễm, sử dụng nhiều loại năng lượng không gây ô nhiễm như năng lượng gió, năng lượng mặt trời ... , xây dựng nhiều công viên, trồng cây xạnh để hạn chế bụi và điều hòa khí hậu ... Cần tăng cường công tác tuyên truyền và giáo dục để nâng cao hiểu biết và ý thức của mọi người về phòng chống ô nhiễm.
CHƯƠNG IV : BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG
Câu 1: Tài nguyên thiên nhiên là gì ? Lấy ví dụ. Nêu các dạng tài nguyên thiên nhiên chủ yếu ?
a. Tài nguyên thiên nhiên: Là nguồn vật chất sơ khai được hình thành và tồn tại trong tự nhiên mà con người có thể sử dụng cho cuộc sống. TNTN không phải là vô tận, nếu ko sử dụng hợp lí sẽ dần cạn kiệt.
b. Ví dụ: Tài nguyên đất, nước, gió, thủy triều, dầu mỏ, năng lượng ánh sáng mặt trời 
c. Các dạng tài nguyên thiên nhiên: gồm 3 dạng chủ yếu sau
 - Tài nguyên không tái sinh (than đá, dầu lửa ) là dạng tài nguyên sau một thời gian sử dụng sẽ bị cạn kiệt.
 - Tài nguyên tái sinh: (Tài nguyên sinh vật, đất, nước...) là dạng tài nguyên khi sử dụng hợp lí sẽ có điều kiện phát triển, phục hồi.
 - Tài nguyên năng lượng vĩnh cửu (năng lượng mặt trời, gió, thủy triều...) được nghiên cứu sử dụng ngày một nhiều, thay thế dần các dạng năng lượng bị cạn kiệt và hạn chế được tình trạng ô nhiễm môi trường.
Câu 2: Thế nào là phát triển bền vững ? ĐK để phát triển bền vững? Nêu các biện pháp bảo vệ thiên nhiên?
a. Khái niệm phát triển bền vững: Là sự phát triển nhằm thỏa mãn nhu cầu của thế hệ hiện tại nhưng không ảnh hưởng đến khả năng thõa mãn nhu cầu của các thế hệ tương lai.
b. Điều kiện: Để phát triển bền vững, con người cần phát triển dân số hợp lí, sử dụng tiết kiệm TN ko tái sinh, bảo tồn đa dạng sinh học, khai thác hợp lí tài nguyên tái sinh và bảo vệ sự trong sạch của MT.
b. Các biện pháp bảo vệ thiên nhiên:
 *

Tài liệu đính kèm:

  • docde_cuong_on_tap_hoc_ky_ii_mon_sinh_hoc_lop_9.doc