Đề cương Hóa học Lớp 10

docx 12 trang Người đăng duyenlinhkn2 Ngày đăng 08/01/2026 Lượt xem 14Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem tài liệu "Đề cương Hóa học Lớp 10", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Đề cương Hóa học Lớp 10
CHƯƠNG 1: NGUYÊN TỬ
A. LÝ THUYẾT
1) Thành phần cấu tạo nguyên tử 
Tên hạt
Khối lượng
Điện tích
Hạt nhân
proton (p)
nơtron (n)
Vỏ nguyên tử
electron (e)
	Nhận xét: 
	- Nguyên tử trung hòa về điện.
	- Khối lượng hạt nhân khối lượng nguyên tử.
2) Nguyên tử trung hòa về điện, do đó: 
	Số đơn vị điện tích hạt nhân Z = số proton = số electron.
3) Khối lượng nguyên tử là khối lượng tuyệt đối (khối lượng thực) của nguyên tử: 	.
	(Bỏ qua vì và khối lượng nguyên tử tập trung ở hạt nhân)
4) Cation Nguyên tử Anion 
 ( vì bỏ qua )
5) Kí hiệu nguyên tử:
	X: Kí hiệu nguyên tố	
	Z: Số hiệu nguyên tử (số đơn vị điện tích hạt nhân) = số hạt proton = số hạt electron = số thứ tự 	nguyên tố trong bảng tuần hoàn.
	A: Số khối = Z + N (Z, N là tổng số p, n)
6) Với các nguyên tố từ (từ trong bảng tuần hoàn) ta luôn có tỉ số: 
7) Nguyên tử khối là khối lượng tương đối của một nguyên tử tính theo đơn vị khối lượng nguyên tử u (atomic mass unit) với quy ước: 
	 khối lượng tuyệt đối của 1 nguyên tử đồng vị cacbon 12
	Công thức này dùng để chuyển đơn vị giữa u và kg.
	Nguyên tử khối của một nguyên tử cho biết khối lượng của nguyên tử đó nặng gấp bao nhiêu lần đơn 	vị khối lượng nguyên tử. 
	Ví dụ: Khối lượng của một nguyên tử H là 
	 Nguyên tử khối 
	Chú ý: Khối lượng nguyên tử dùng trong bảng tuần hoàn chính là khối lượng tương đối (nguyên tử 	khối). Khi không cần độ chính xác cao, nguyên tử khối coi như bằng số khối.
8) Nguyên tố hóa học: là tập hợp các nguyên tử có cùng điện tích hạt nhân.
9) Đồng vị: Là những nguyên tử của cùng một nguyên tố hóa học, nghĩa là có cùng Z nhưng A khác nhau do đó N khác nhau.
	Ví dụ: Nguyên tố clo có hai đồng vị bền. Với số nguyên tử là: 
	 	và	 
	(Chiếm ) 	(Chiếm )
10) Nguyên tử khối trung bình của nguyên tố : Vì hầu hết các nguyên tố hóa học trong tự nhiên đều có nhiều đồng vị, do đó nguyên tử khối của các nguyên tố này là nguyên tử khối trung bình của các đồng vị, tính theo công thức:
	Trong đó: 	 là số khối đồng vị thứ i
	 là số nguyên tử của đồng vị thứ i.
	Ví dụ: Trong tự nhiên, niken có 5 đồng vị với số nguyên tử tương ứng của mỗi đồng vị như sau: 
	 Nguyên tử khối trung bình của niken : 
11) Kích thước của nguyên tử: 
	– Nguyên tử của các nguyên tố khác nhau có kích thước khác nhau.
	– Nếu hình dung nguyên tử như một quả cầu trong đó có các electron chuyển động rất nhanh xung 	quanh hạt nhân, thì nguyên tử có đường kính khoảng .
	Để phù hợp với việc biểu diễn kích thước nhỏ của nguyên tử và các hạt p, n, e người ta dùng đơn vị 	nanomet (nm) hay đơn vị angstron (Å): 
	Å , Å 
	– Đường kính của nguyên tử khoảng . Đường kính của hạt nhân nguyên tử còn nhỏ hơn, vào 	khoảng . Đường kính của electron và proton còn nhỏ hơn nhiều, khoảng .
	– Giữa vỏ nguyên tử và hạt nhân có một khoảng không Nguyên tử có cấu tạo rỗng.
12) Mol là lượng chất chúa N hạt vị mô (phân tử, nguyên tử, ion, electron, ). gọi là số Avogađro.
13) Khối lượng mol (M) là khối lượng 1 mol chất tính bằng gam , có trị số bằng khối lượng chất biểu thị theo đơn vị khối lượng nguyên tử . 
	Hạt vi mô: 
	– Phân tử 	 mol phân tử 	 Khối lượng mol phân tử
	– Nguyên tử 	 mol nguyên tử 	 Khối lượng mol nguyên tử
	– Ion 	 mol ion 	 Khối lượng mol ion
	– Electron 	 mol electron 	 Khối lượng mol electron
14) Thể tích mol của chất khí là thể tích chiếm bởi N phân tử của chất khí đó , chính bằng thể tích của 1 mol khí. Ở điều kiện tiêu chuẩn (đktc) và 1 atm thì thể tích mol của các chất khí là 2,24 lít.
15) Mối quan hệ giữa khối lượng chất (m), số mol (n), khối lượng mol (M), thể tích chất khí ở đktc (V) và số phân tử chất (A).
16) Khối lượng mol trung bình của hỗn hợp là khối lượng của một mol hỗn hợp đó tính theo gam .
	Trong đó: 	 - tổng số gam của hỗn hợp
	 - tổng số mol của hỗn hợp
	 - Khối lượng mol của chất thứ i trong hỗn hợp
	 - số mol của chất thứ i trong hỗn hợp
	– Đối với chất khí , vì thể tích tỉ lệ với số mol (trong điều kiện cùng nhiệt độ và áp suất) nên (1) được 	viết lại như sau: 
	– Nếu gọi là thành phần số mol hoặc thể tích (với hỗn hợp khí) tương ứng các chất 	trong hỗn hợp, theo (1) và (2) ta có: 
	– Nếu hỗn hợp chỉ có 2 chất, trong nhiều bài tập, có thể gọi a là số mol của chất thứ nhất trong 1 mol 	hỗn hợp, khi đó suy ra số mol của chất thứ hai là mol và ta có: 
	Chú ý: Công thức chỉ áp dụng cho hỗn hợp khí còn các công thức (1, 3, 4) được áp dụng cho mọi loại 	hỗn hợp (rắn, lỏng, khí).
	Ví dụ: Biết không khí có thành phần chủ yếu là và với thể tích tương ứng là và . 	Tính của không khí.
	Áp dụng 
	– Tính chất của :
	 Tính chất 1: 
	 Tính chất 2: 
	 Tính chất 3: 
	Ví dụ: 	Hỗn hợp X 
	Hỗn hợp Y 
	Hỗn hợp Z 
	Hỗn hợp Q 
	 Tính chất 4: 
	Ví dụ: 	
	 Tính chất 5: Sơ đồ đường chéo
17) Tỉ khối hơi của khí A so với khí B 
	– là tỉ số lượng của một thể tích khí A so với khối lượng của cùng thể tích khí B ở cùng điều kiện 	nhiệt độ và áp suất và chính bằng tỉ số giữa hai khối lượng mol:
	– Nếu A, B là chất lỏng thì công thức tỉ khối được xác định ở dạng hơi (cho bay hơi hoàn toàn chất 	lỏng).
	– Công thức tỉ khối còn được dùng với cả hỗn hợp khí, khi đó khối lượng mol (M) trở thành khối 	lượng mol trung bình .
	Đối với không khí, 
18) Khối lượng riêng của một chất
	– d là khối lượng riêng của một đơn vị thể tích chất đó: 
	– Với chất lỏng, d tính bằng .
	– Với chất rắn, d tính bằng .
19) Phương trình trạng thái chất khí và phương trình Clapayron-Mendeleev
	a) 
	b) thay đổi: 
	– Nếu T thay đổi và V const ta có: 
	Chú ý: Mối quan hệ giữa các đại lượng T, P, V, n chất khí:
	– Nếu nhiệt độ và dung tích bình không đổi 
	Ví dụ: 
	a) Một bình kín chân không. Nap vào bình, tính áp suất trong bình. Giả sử nhiệt độ 	trong quá trình thí nghiệm không đổi. 
	b) Một bình kín A chân không và bình kín chứa đầy khí . Bơm hết từ bình B 	sang bình A, tính áp suất trong bình A. Giả sử T không đổi.
	 	– Cách 1: Lập luận tương tự câu a) 
	– Cách 2: Lập luận theo tỉ lệ nghịch giữa V, p
20) Lớp electron (mức năng lượng)
	Trong vỏ nguyên tử, các electron chịu lực hút của hạt nhân. Do electron chuyển động xung quanh hạt nhân có thể ở gần hay xa nhân mà năng lượng của chúng khác nhau. Những electron ở gần hạt nhân nhất liên kết với hạt nhân chặt chẽ nhất, có trạng thái bền vững nhất, ta nói chúng có mức năng lượng thấp nhất. Ngược lại, những electron ở càng xa hạt nhân, liên kết với hạt nhân càng yếu, độ bền càng kém, ta nói chúng có mức năng lượng cao. Tùy theo mức năng lượng cao hay thấp mà các electron được phân bố theo từng lớp electron. Các electron trong một lớp có mức năng lượng gần bằng nhau. Có tối đa 7 lớp được đánh số từ trong ra ngoài theo thứ tự năng lượng tăng dần và được kí hiệu: 
Lớp e (n)
1
2
3
4
5
6
7
Tên lớp e
K
L
M
N
O
P
Q
21) Phân lớp electron (phân mức năng lượng)
	– Mỗi lớp electron có thể gồm một hay nhiều phân lớp.
	– Các electron trong mỗi phân lớp có mức năng lượng bằng nhau.
	– Electron ở phân lớp nào có tên của phân lớp ấy.
	– Các phân lớp được kí hiệu bằng các chữ thường s, p, d, f, 
	– Số phân lớp trong mỗi lớp bằng số thứ tự của lớp đó (n).
	Ví dụ: 	 Lớp K có 1 phân lớp 1s
	 Lớp L có 2 phân lớp 2s, 2p
	 Lớp M có 1 phân lớp 3s, 3p, 3d
22) Obitan nguyên tử (Atomic – AO)
	– AO là khu vực không gian xung quanh hạt nhân nguyên tử mà ở đó khả năng có mặt của electron là 	lớn nhất (khoảng ).
	– Trong một nguyên tử có thể chứa một hay nhiều AO.
	– Số lượng và hình dạng các AO phụ thuộc vào đặc điểm của phân lớp nhưng mỗi AO chỉ chứa tối đa 2 	electron (nguyên lí Pauli).
Phân lớp
s
p
d
f
Số AO
1
3
5
7
– Người ta kí hiệu AO bằng một ô vuông (ô lượng tử), nếu không có electron gọi là AO trống .
	– Nếu AO chứa đủ 2 electron thì gọi là các electron đã ghép đôi (thường không tham gia vào việc tạo 	thành liên kết hóa học): .
	– Nếu AO chỉ chứa 1 electron thì gọi là các electron độc thân (có khả năng tham gia vào việc tạo thành 	liên kết hóa học): .
	– Hình dạng một số AO s, p, d: Mặt giới hạn trong không gian của là mặt cầu, của 3 	 là mặt dạng hình số 8 nổi phân bố trên ba trục tọa độ vuông góc nhau.
	– Các AO d và f có hình dạng phúc tạp.
23) Số electron tối đa trong một AO cho phép chúng ta suy ra số electron tối đa trong một phân lớp và trong một lớp:
Lớp
Phân lớp
s
s
p
s
p
d
s
p
d
f
Số AO
1
1
3
1
3
5
1
3
5
7
Số e tối đa của phân lớp
2
2
6
2
6
10
2
6
10
14
Số e tối đa của lớp
2
8
18
32
	– Mỗi lớp đã chứa đủ số e tối đa gọi là lớp electron bão hòa.
24) Cấu hình electron và các nguyên tắc viết cấu hình electron
	a) Cấu hình electron dùng để biểu diễn sự phân bố các electron trong nguyên tử theo thứ tự tăng dần 	của các lớp electron và trong mỗi lớp theo thứ tự từng phân lớp . 
	b) Nguyên lí vững bền: Trong nguyên tử các electron lần lượ chiếm các mức năng lượng từ thấp đến 	cao.
	Thực nghiệm xác định thứ tự năng lượng tăng dần các AO như sau: 
	– Nguyên lí Pauli: Trong 1 AO có nhiều nhất 2 electron.
	 Có thể tính được số electron tối đa trong một phân lớp và trong một lớp.
	- Số electron cực đại trong một phân lớp bằng 2 lần số AO:
Phân lớp
s
p
d
f
Số AO
1
3
5
7
- Số electron tối đa của cả lớp tính theo công thức: 
	– Quy tắc Hund: Trong một phân lớp chưa bão hòa, các electron có khuynh hướng phân bố đều vào 	các AO sao cho số electron độc thân trong một phân lớp phải nhiều nhất.
	Ví dụ: Nguyên tử có hai cách biểu diễn các AO: 
	a) 	b) 
Chỉ có cách biểu diễn a) là phù hợp với quy tắc Hund nên được chấp nhận.
	Từ các quy tắc trên, nếu biết được số điện tích hạt nhân (số thứ tự) Z của bất kì một nguyên tố nào ta 	cũng có thể viết được cấu hình electron của chúng.
	Ví dụ: Cấu hình electron của nguyên tử và các ion: 
	- Thứ tự phân mức năng lượng: 
	Cấu hình electron hay 
	- Sự phân bố các electron theo các AO trong nguyên tử Fe.
	- Cấu hình electron của ion và :
Chú ý: Với các nguyên tố có , có cấu hình electron có sự khác với thứ tự phân mức năng lượng 	theo quy tắc Kelet Kopski. Nguyên nhân là vì trong nguyên tử nhiều electron xảy ra hiệu ứng chắn và 	hiệu ứng thâm nhập electron.
	c) Quy tắc bão hòa sớm và nửa bảo hòa sớm
	– Cấu hình electron của phân lớp d ứng với trạng thái bão hòa hay nữa bão hòa . Vì vậy, khi 	vỏ ngoài của nguyên tử, ở phân lớp d có 9 hoặc 4 electron, thì có sự nhảy electron từ phân lớp s của 	lớp liền kề bên ngoài để phân lớp d đạt trạng thái bão hòa hay nửa bão hòa bền vững. Hiện tượng đó 	gọi là bão hòa sớm và nửa bão hòa sớm.
	– Hiện tượng này thường xảy ra đối với một số một số nguyên tố thuộc nhóm IB và VI B trong bảng 	tuần hoàn.
	Ví dụ: 	 
	Thực tế là: (bão hòa sớm).
	Thực tế là: (nửa bão hòa sớm).
25) Phân loại nguyên tố dựa vào cấu hình electron
	– Nguyên tố s là những nguyên tố mà nguyên tử có electron cuối cùng được điền vào phân lớp s. Ví dụ: 	 
	– Nguyên tố p là những nguyên tố mà nguyên tử có electron cuối cùng được điền vào phân lớp p. Ví 	dụ: 
	– Nguyên tố d là những nguyên tố mà nguyên tử có electron cuối cùng được điền vào phân lớp d. Ví 	dụ: 
	– Nguyên tố f là những nguyên tố mà nguyên tử có electron cuối cùng được điền vào phân lớp f. Ví dụ: 	
26) Đặc điểm của lớp electron ngoài cùng
	– Đối với nguyên tử của tất cả các nguyên tố, lớp electron ngoài cùng có nhiều nhất là 8 electron.
	– Các nguyên tử có 8 electron ở lớp ngoài cùng và nguyên tử heli không tham gia vào 	các phản ứng hóa học (trừ một số điều kiện đặc biệt) vì cấu hình electron của các nguyên tử này rất 	bền. Đó là các nguyên tử của nguyên tố khí hiếm. Trong tự nhiên, phân tử khí hiếm chỉ có một nguyên 	tử.
	– Các nguyên tử có 1, 2, 3 electron ở lớp ngoài cùng dễ nhường electron là nguyên tử của các nguyên 	tố kim loại (Trừ H, He, B).
	– Các nguyên tử có 5, 6, 7 electron ở lớp ngoài cùng dễ nhận electron thường là nguyên tử của các 	nguyên tố phi kim .
	– Các nguyên tử có 4 electron ở lớp electron ngoài cùng có thể là nguyên tử của nguyên tố kim loại 	hoặc phi kim.
B. BÀI TẬP
1. Bài tập cơ bản 
1.1. Khối lượng
1) Cho các nguyên tử: Al (13p 14n 13e); Fe (26p 30n 26e); Mg (12p 12n 12e); Cl (17p 18n 17e); 	:
a) Tính khối lượng các nguyên tử trên theo (g) (có tính và không tính )
b) Tính nguyên tử khối của các nguyên tử trên.
c) Tính khối lượng của 1 (mol) các nguyên tử trên.
2) Biết:
a) Nguyên tử khối của Na là 23, Ag là 108, Hg là 201, Br là 137. Hãy tính khối lượng các nguyên tử 	trên theo (g).
b); ; ; ; 	. Tính nguyên tử khối của các nguyên tử trên và xác định các nguyên tử đó.
3) Cho biết khối lượng mol của Fe bằng 56. Hỏi trong 280 (g) sắt có bao nhiêu nguyên tử sắt? Tính khối lượng tuyệt đối của nguyên tử sắt.
4) Cho biết khối lượng tương đối của P là 31. Tìm số nguyên tử P có trong 7,75 (g) P.
5) Nguyên tử kẽm có bán kính và có khối lượng nguyên tử là 65u.
	a) Tính khối lượng riêng của nguyên tử kẽm.
	b) Thực tế hầu như toàn bộ khối lượng nguyên tử tập trung ở hạt nhân với bán kính hạt nhân 	. Tính khối lượng riêng của hạt nhân nguyên tử kẽm. Cho biết Vhình cầu. 
1.2. Nguyên tố hóa học
6) Xác định số p, n, e của các nguyên tử sau: .
7) Viết kí hiệu nguyên tử trong các trường hợp sau:
	a) Nguyên tử X có số khối bằng 55, số n hơn số p là 5 hạt.
	b) Nguyên tử D có tổng số hạt bằng 95, số hạt không mang điện lớn hơn số hạt mang điện âm là 5 hạt.
	c) Nguyên tử Y có tổng số hạt bằng 54, số hạt mang điện hơn số hạt không mang điện là 14 hạt.
	d) Nguyên tử Z có tổng số hạt bằng 46, số hạt mang điện bằng 1,875 lần số hạt không mang điện.
	e) Nguyên tử A có tổng số hạt bằng 58, số hạt không mang điện bằng 52,64% số hạt mang điện.
	f) Nguyên tử B có số khối bằng 126, số n hơn số e là 12 hạt.
	g) Nguyên tử E có tổng số hạt bằng 40, số hạt mang điện dương ít hơn số hạt không mang điện là 1 	hạt.
	h) Nguyên tử R có tổng số hạt bằng 115, số hạt mang điện hơn số hạt không mang điện là 25 hạt.
	i) Nguyên tử T có tổng số hạt là 95, số hạt không mang điện bằng 0,5833 lần số hạt mang điện.
8) Viết kí hiệu nguyên tử trong các trường hợp sau:
	a) Nguyên tử G có tổng số hạt là 13.
	b) Nguyên tử L có tổng số hạt là 58.
	c) Nguyên tử M có tổng số hạt là 52, số proton lớn hơn 16.
	d) Nguyên tử J có tổng số hạt là 32.
	e) Nguyên tử Q có tổng số hạt là 40 và số khối nhỏ hơn 28.
1.3. Đồng vị	
9) Tính nguyên tử khối trung bình của: 
	a) C có hai đồng vị bền: chiếm 98,89% và chiếm 1,11%
	b) K có ba đồng vị: ; ; .
	c) Mg có ba đồng vị: chiếm 78,99% , chiếm 10% và chiếm 11,01%.
	d) Cu có hai đồng vị bền: chiếm 27% và chiếm 73%.
	e) O có ba đồng vị: chiếm 99,757% , chiếm 0,039% , chiếm 0,204%.
10) Tính % số nguyên tử của các đồng vị biết: 
a) Nguyên tử khối trung bình của , A có hai đồng vị và .
b) Nguyên tử khối trung bình của , Cl có hai đồng vị và .
c) Nguyên tử khối trung bình , B có hai đồng vị và .
11) Xác định đồng vị còn lại:
a) Nguyên tử khối trung bình , Sb có hai đồng vị, biết chiếm 62%.
b) Nguyên tử khối trung bình , Li có hai đồng vị , biết có % số nguyên tử hơn đồng vị 	kia là 85,4%.
c) Nguyên tử khối trung bình , Ne có hai đồng vị , biết có % số nguyên tử ít hơn đồng 	vị kia là 82%.
d) Nguyên tử khối trung bình của , Ar có ba đồng vị 0,337% , 0,063% và 99,6% 	.
12) Tính nguyên tử khối trung bình của: 
a) Đồng trong tự nhiên có hai đồng vị và với tỉ lệ số nguyên tử là .
b) Một nguyên tử X có hai đồng vị mà số nguyên tử tỉ lệ với . Hạt nhân đồng vị I có 35p và 44n, 	hạt nhân đồng vị II hơn đồng vị I là 2 nơtron.
c) Nguyên tố X gồm hai đồng vị. Đồng vị có tổng số hạt là 18. Đồng vị có tổng số hạt là 20. Biết 	% mỗi đồng vị bằng nhau.
d) Oxi có 3 đồng vị: , % các đồng vị lần lượt là . Biết và 
e) Antimon có hai đồng vị và với tỉ lệ số nguyên tử là .
f) Một nguyên tố R có hai đồng vị mà số nguyên tử tỉ lệ với . Tổng số hạt của đồng vị I là 32, 	nhiều hơn tổng số hạt của đồng vị II là 2 nơtron.
	g) Nguyên tử Y có tổng số hạt là 46. Số hạt không mang điện bằng số hạt mang điện. Z là đồng vị 	của Y, có ít hơn 1 nơtron. Z chiếm 4% về số nguyên tử trong tự nhiên.	 
13) Tìm số nguyên tử:
a) Oxi tự nhiên là một hỗn hợp các đồng vị ; ; . Tính số nguyên tử 	mỗi loại đồng vị khi có nguyên tử 
b) Biết nguyên tử Cu nặng 63,54. Cu có hai đồng vị. Hỏi mỗi khi có 108 nguyên tử thì có bao 	nhiêu nguyên tử .
c) Khối lượng nguyên tử của Bo là 10,812. Bo có hai đồng vị. Hỏi mỗi khi có 94 nguyên tử thì có 	bao nhiêu nguyên tử .
14) 
	a) Oxi có ba đồng vị: ; cacbon có 2 đồng vị: . Hỏi có thể tạo thành bao nhiêu loại 	phân tử . Tính khối lượng phân tử của chúng.
	b) Oxi có ba đồng vị: ; hidro có 3 đồng vị: . Hỏi có thể tạo thành bao nhiêu loại 	phân tử . Tính phân tử khối của chúng.
15) Khối lượng nguyên tử trung bình của Cl là 35,5. Cl có hai đồng vị và .
	a) Tính thành phần % của các đồng vị.
	b) Tính % về khối lượng củatrong axit .
	c) Tính % về khối lượng của trong . Tính khối lượng và số nguyên tử trong 49 (g) 	.
16) Hidro được điều chế từ nước có nguyên tử khối trung bình là 1,008. Hỏi có bao nhiêu nguyên tử trong 9 (g) (coi như trong nước chỉ có hai đồng vị và ).
1.4. Cấu hình electron
17) 
	a) Viết cấu hình electron của các nguyên tử có: ; ; ; ; 
	b) Với từng cấu hình nguyên tử hãy phân bố các e lớp ngoài cùng vào các obitan và cho biết số e độc 	thân.
18) Viết cấu hình electron và suy ra số hiệu nguyên tử, tên nguyên tố: 
	a) X có 3 lớp e, 5e lớp ngoài cùng.
	b) Y có 3 lớp e, lớp thứ 3 có 6e.
	c) R có tổng số e trên các phân lớp p là 7.
	d) T có số e phân lớp 3d bằng 3 lần số e ở phân lớp 4s.
	e) Z có tổng số e trên lớp M là 7.
19) Cho các nguyên tử có cấu hình e ở phân lớp ngoài cùng: ; ; ; ; ; 
	a) Nguyên tố nào là kim loại, phi kim, khí hiếm.
	b) Xác định số hiệu nguyên tử của chúng và gọi tên.
20) Phân lớp e ngoài cùng của 2 nguyên tử A và B là 3p và 4s. Tổng số e của hai phân lớp này bằng 5 và hiệu số e của hai phân lớp này bằng 3. Viết cấu hình e của 2 nguyên tử này, từ đó suy ra số hiệu nguyên tử và tên. 
21) Xác định nguyên tố: 
	a) Nguyên tử X có tổng số hạt bằng 58, có 8e lớp ngoài cùng.
	b) Nguyên tử Y có tổng số hạt bằng 42, có 4e lớp ngoài cùng.
	c) Nguyên tử Z có tổng số e ở các phân lớp s bằng 5.
22) Nguyên tử A có phân lớp ngoài cùng là 3p. Hai phân lớp ngoài cùng cách nhau 3e. B có 8e nằm trên các phân lớp s.
a) Cho biết A, B là kim loại, phi kim hay khí hiếm. Xác định A, B.
b) X, Y là hai đồng vị của nguyên tố A có tổng số khối bằng 72. Hiệu số n của X và Y bằng điện tích hạt nhân của B. Tỉ lệ số nguyên tử của X, Y bằng . Tính số khối của X, Y và nguyên tử lượng trung bình của A.
1.5 Ion
23) Viết cấu hình e của F; Cl và cho biết khi các nguyên tử này nhận thêm 1e thì lớp ngoài cùng có đặc điểm gì?
24) Viết cấu hình e của Fe , nếu Fe cho 2e, 3e thì cấu hình e sẽ như thế nào?
25) Các ion và nguyên tử Z nào có cấu hình e là: . Viết cấu hình electron của các nguyên tử X, Y. Cho biết tên X, Y, Z.
26) Viết cấu hình e của các ion sau đây: và cho biết cấu hình e của chúng tương ứng với cấu hình khí trơ nào?
27) Có bao nhiêu e, p trong các ion sau: .
28) Xác định nguyên tố: 
	a) Ion có cấu hình e như ion .
	b) Ion có cấu hình e giống ion .
1.6. Bài toán có phương trình phản ứng
29) Cho 4,12 (g) NaX tác dụng với dung dịch dư thu được 7,52 (g) kết tủa.
	a) Tính khối lượng nguyên tử trung bình của X.
	b) Biết X có hai đồng vị và đồng vị II hơn đồng vị I là 2 nơtron; % các đồng vị bằng nhau. Xác định số khối mỗi đồng vị.
30) Cho 11,1 (g) muối tác dụng với dung dịch dư thu được 28,7 (g) kết tủa. 
	a) Tính khối lượng nguyên tử trung bình của X.
	b) Nguyên tố X có hai đồng vị. Xác định số khối của mỗi đồng vị biết rằng: đồng vị 2 kém đồng vị 1 là 2 nơtron; % số nguyên tử của đồng vị 2 gấp 3 lần của đồng vị 1.
31) Hòa tan hoàn toàn 6,082 (g) kim loại X (hóa trị II) vào dung dịch HCl dư thì thu được 5,6 (l) (đktc).
a) Tìm khối lượng nguyên tử và gọi tên X. 
b) X có ba đồng vị. Biết tổng số khối của ba đồng vị là 75. Nguyên tử lượng của đồng vị thứ hai bằng trung bình cộng nguyên tử lượng của hai đồng vị kia. Đồng vị thứ nhất có số proton bằng nơtron. Đồng vị thứ ba chiếm 11,4% số nguyên tử và có số nơtron nhiều hơn đồng vị thứ hai là một đơn vị.
	i. 

Tài liệu đính kèm:

  • docxde_cuong_hoa_hoc_lop_10.docx