CHUYÊN ĐỀ 1 : ESTE – LIPIT BÀI 1 : ESTE A. TÓM TẮT LÝ THUYẾT I. KHÁI NIỆM VỀ ESTE VÀ DẪN XUẤT KHÁC CỦA AXIT CACBOXYLIC 1. Cấu tạo phân tử Khi thay nhóm –OH ở nhóm cacboxyl của axit cacboxylic bằng nhóm –OR thì được este. Este đơn giản có công thức cấu tạo như sau : với R, R’ là gốc hiđrocacbon no, không no hoặc thơm (trừ trường hợp este của axit fomic có R là H) Este là dẫn xuất của axit cacboxylic. Một vài dẫn xuất khác của axit cacboxylic có công thức cấu tạo như sau : anhiđric axit halogenua axit amit 2. Công thức tổng quát của este a. Trường hợp đơn giản : Là este không chứa nhóm chức nào khác, ta có các công thức như sau : - Tạo bởi axit cacboxylic đơn chức RCOOH và ancol đơn chức R’OH : RCOOR’. - Tạo bởi axit cacboxylic đa chức R(COOH)a và ancol đơn chức R’OH : R(COOR’)a. - Tạo bởi axit cacboxylic đơn chức RCOOH và ancol đa chức R’(OH)b : (RCOO)bR’. - Tạo bởi axit cacboxylic đa chức R(COOH)a và ancol đa chức R’(OH)b : Rb(COO)abR’a. Trong đó, R và R’ là gốc hiđrocacbon (no, không no hoặc thơm); trường hợp đặc biệt, R có thể là H (đó là este của axit fomic H–COOH). b. Trường hợp phức tạp : Là trường hợp este còn chứa nhóm OH (hiđroxi - este) hoặc este còn chứa nhóm COOH (este - axit) hoặc các este vòng nội phân tử Este trong trường hợp này sẽ phải xét cụ thể mà không thể có CTTQ chung được. Ví dụ với glixerol và axit axetic có thể có các hiđroxi este như HOC3H5(OOCCH3)2 hoặc (HO)2C3H5OOCCH3; hoặc với axit oxalic và metanol có thể có este - axit là HOOC–COOCH3. c. Công thức tổng quát dạng phân tử của este không chứa nhóm chức khác Công thức tổng quát của este là : (n là số cacbon trong phân tử este, n ≥ 2 ; a là tổng số liên kết p và số vòng trong phân tử, a ≥ 0, nguyên ; b là số nhóm chức este, 1 ≥ 1, nguyên). 3. Cách gọi tên este Tên este = Tên gốc hiđrocacbon R’ + tên anion gốc axit (đuôi at) etyl fomiat vinyl axetat metyl benzoat benzyl axetat 4. Tính chất vật lí của este Giữa các phân tử este không có liên kết hiđro vì thế este có nhiệt độ sôi thấp hơn so với axit và ancol có cùng số nguyên tử C. Các etse thường là những chất lỏng, nhẹ hơn nước, rất ít tan trong nước, có khả năng hòa tan được nhiều chất hữu cơ khác nhau. Những este có khối lượng phân tử rất lớn có thể ở trạng thái rắn (như mỡ động vật , sáp ong). Các este thường có mùi thơm dễ chịu, chẳng hạn isoamyl axetat có mùi chuối chín, etyl butirat có mùi dứa, etyl isovalerat có mùi táo II. TÍNH CHẤT HÓA HỌC CỦA ESTE 1. Phản ứng ở nhóm chức a. Phản ứng thủy phân Este bị thủy phân cả trong môi trường axit và trong môi trường kiềm. Thủy phân este trong môi trường axit là phản ứng nghịch với phản ứng este hóa : R–COO–R’ + H–OH R–COOH + R’–OH Phản ứng thủy phân trong môi trường kiềm là phản ứng một chiều và còn được gọi là phản ứng xà phòng hóa : R–COO–R’ + NaOH R–COONa + R’–OH b. Một số phản ứng thuỷ phân đặc biệt của este Căn cứ vào sản phẩm của phản ứng thủy phân este ta có thể suy đoán cấu tạo của este ban đầu. Dưới đây là một số trường hợp thuỷ phân đặc biệt của este (không chứa halogen) thường gặp trong bài toán định lượng là : ● Este X + NaOH 2 muối + H2O Suy ra X là este của phenol, có công thức là C6H5OOC–R ● Este X + NaOH 1 muối + 1 anđehit Suy ra X là este đơn chức, có công thức là R–COO–CH=CH–R’ ● Este X + NaOH 1 muối + 1 xeton Suy ra X là este đơn chức, có công thức là R’–COO–C(R)=C(R”)R’’’ Ví dụ : CH3–COO–C(CH3)=CH2 tạo axeton khi thuỷ phân. ● Este X + NaOH 1 muối + 1 ancol + H2O Suy ra X là este - axit, có công thức là HOOC–R–COOR’ ● Este X + NaOH 1 muối + anđehit + H2O Suy ra X hiđroxi - este, có công thức là RCOOCH(OH)–R’ ● Este X + NaOH 1 muối + xeton + H2O Suy ra X hiđroxi - este, có công thức là RCOOC(R)(OH)–R’ ● Este X + NaOH 1 sản phẩm duy nhất hoặc “m chất rắn = meste + mNaOH” hoặc “m sản phẩm = m este + mNaOH” Suy ra X là este vòng (được tạo bởi hiđroxi axit, ví dụ : b. Phản ứng khử Este bị khử bởi liti nhôm hiđrua (LiAlH4), khi đó nhóm RCO– (gọi là nhóm axyl) trở thành ancol bậc I : R–COO–R’ R–CH2–OH + R’–OH 2. Phản ứng ở gốc hiđrocacbon Este có thể tham gia phản ứng thế, cộng, tách, trùng hợp,Sau đây chỉ xét phản ứng cộng và phản ứng trùng hợp. a. Phản ứng cộng vào gốc không no : Gốc hiđrocacbon không no ở este có phản ứng cộng với H2, Br2, Cl2, giống hiđrocacbon không no. Ví dụ : CH3[CH2]7CH=CH[CH2]7COOCH3 + H2 CH3[CH2]16COOCH3 metyl oleat metyl stearat b. Phản ứng trùng hợp : Một số este đơn giản có liên kết C = C tham gia phản ứng trùng hợp giống như anken. Ví dụ : metyl acrylat poli metyl acrylat III. ĐIỀU CHẾ VÀ ỨNG DỤNG 1. Điều chế a. Este của ancol Phương pháp thường dùng để điều chế este của ancol là đun hồi lưu ancol với axit hữu cơ, có H2SO4 đặc xúc tác, phản ứng này được gọi là phản ứng este hóa. Ví dụ : CH3COOH + (CH3)2CHCH2CH2OH CH3COOCH2CH2CH(CH3)2 + H2O Phản ứng este hóa là phản ứng thuận nghịch. Để nâng cao hiệu suất của phản ứng (tức chuyển dịch cân bằng về phía tạo thành este) có thể lấy dư một trong hai chất đầu hoặc làm giảm nồng độ của sản phẩm. Axit sunfuric vừa làm xúc tác vừa có tác dụng hút nước, do đó góp phần làm tăng hiệu suất tạo este. b. Este của phenol Để điều chế este của phenol không dùng axit cacboxylic mà phải dùng anhiđric axit hoặc clorua axit tác dụng với phenol. Ví dụ : C6H5OH + (CH3CO)2O CH3COOC6H5 + CH3COOH anhiđric axetic phenyl axetat 2. Ứng dụng Este có khả năng hòa tan tốt các chất hữu cơ, kể cả hợp chất cao phân tử, nên được dùng làm dung môi (ví dụ: butyl và amyl axetat được dùng để pha sơn tổng hợp) Poli (metyl acrylat) và poli (metyl metacrylat) dùng làm thủy tinh hữu cơ. Poli (vinyl axetat) dùng làm chất dẻo, hoặc thủy phân thành poli (vinyl ancol) dùng làm keo dán. Một số este của axit phtalic được dùng làm chất hóa dẻo, làm dược phẩm. Một số este có mùi thơm của hoa quả được dùng trong công nghiệp thực phẩm (bánh kẹo, nước giải khát) và mĩ phẩm (xà phòng, nước hoa,) BÀI 2 : LIPIT A. TÓM TẮT LÝ THUYẾT I. KHÁI NIỆM, PHÂN LOẠI VÀ TRẠNG THÁI TỰ NHIÊN 1. Khái niệm và phân loại Lipit là những hợp chất hữu cơ có trong tế bào sống, không hòa tan trong nước nhưng tan trong các dung môi hữu cơ không phân cực như : ete, clorofom, xăng dầu, Lipit bao gồm chất béo, sáp, steroit, photpholipit, hầu hết chúng đều là các este phức tạp. Dưới đây ta chỉ xem xét về chất béo. Chất béo là trieste của glixerol với các axit monocacboxylic có số chẵn nguyên tử cacbon (khoảng từ 12C đến 24C) không phân nhánh (axit béo), gọi chung là triglixerit hay triaxylglixerol. Chất béo có công thức chung là : Công thức cấu tạo của chất béo : R1, R2, R3 là các gốc hiđrocacbon no hoặc không no, không phân nhánh, có thể giống nhau hoặc khác nhau. Khi thủy phân chất béo thì thu được glixerol và axit béo. Axit béo no thường gặp là : CH3–[CH2]14–COOH CH3–[CH2]16–COOH axit panmitic, tnc 63oC axit stearic, tnc 70oC Các axit béo không no thường gặp là : axit oleic, tnc 13oC axit linoleic, tnc 5oC Trạng thái tự nhiên Chất béo là thành phần chính của dầu mỡ động, thực vật. Sáp điển hình là sáp ong. Steroit và photpholipit có trong cơ thể sinh vật và đóng vai trò quan trọng trong hoạt động của chúng. II. TÍNH CHẤT CỦA CHẤT BÉO 1. Tính chất vật lí Các triglixerit chứa chủ yếu các gốc axit béo no thường là chất rắn ở nhiệt độ phòng, chẳng hạn như mỡ động vật (mỡ bò, mỡ cừu,). Các triglixerit chứa chủ yếu các gốc axit béo không no thường là chất lỏng ở nhiệt độ phòng và được gọi là dầu. Nó thường có nguồn gốc thực vật (dầu lạc, dầu vừng,) hoặc từ động vật máu lạnh (dầu cá). Chất béo nhẹ hơn nước và không tan trong nước, tan trong các dung môi hữu cơ như : benzen, xăng, ete, 2. Tính chất hóa học a. Phản ứng thủy phân trong môi trường axit Khi đun nóng với nước có xúc tác axit, chất béo bị thủy phân tạo ra glixerol và các axit béo : + + 3H2O H+ , to triglixerit glixerol các axit béo b. Phản ứng xà phòng hóa Khi đun nóng với dung dịch kiềm (NaOH hoặc KOH) thì tạo ra glixerol và hỗn hợp muối của các axit béo. Muối natri hoặc kali của các axit béo chính là xà phòng : + 3NaOH + triglixerit glixerol xà phòng Phản ứng của chất béo với dung dịch kiềm được gọi là phản ứng xà phòng hóa. Phản ứng xà phòng hóa xảy ra nhanh hơn phản ứng thủy phân trong môi trường axit và không thuận nghịch. c. Phản ứng hiđro hóa Chất béo có chứa các gốc axit béo không no tác dụng với hiđro ở nhiệt độ và áp suất cao có Ni xúc tác. Khi đó hiđro cộng vào nối đôi C = C : + 3H2 triolein (lỏng) tristearin (rắn) d. Phản ứng oxi hóa Nối đôi C = C ở gốc axi không no của chất béo bị oxi hóa chậm bởi oxi không khí tạo thành peoxit, chất này bị phân hủy thành các sản phẩm có mùi khó chịu. Đó là nguyên nhân của hiện tượng dầu mỡ để lâu bị ôi. III. VAI TRÒ CỦA CHẤT BÉO 1. Vai trò của chất béo trong cơ thể Chất béo là thức ăn quan trọng của con người. Ở ruột non, nhờ xúc tác của các enzim như lipaza và dịch mật, chất béo bị thủy phân thành axit béo và glixerol rồi được hấp thụ vào thành ruột. Ở đó, glixerol và axit béo lại kết hợp với nhau tạo thành chất béo rồi được máu vận chuyển đến các tế bào. Nhờ những phản ứng sinh hóa phức tạp, chất béo bị oxi hóa chậm thành CO2, H2O và cung cấp năng lượng cho cơ thể. Chất béo chưa sử dụng được tích lũy vào các mô mỡ. Vì thế trong cơ thể chất béo là nguồn cung cấp và dự trữ năng lượng. Chất béo còn là nguyên liệu để tổng hợp một số chất khác cần thiết cho cơ thể. Nó còn có tác dụng bảo đảm sự vận chuyển và hấp thụ các chất hòa tan được trong chất béo. 2. Ứng dụng trong công nghiệp Trong công nghiệp, một lượng lớn chất béo dùng để điều chế xà phòng, glixerol và chế biến thực phẩm. Ngày nay, người ta đã sử dụng một số dầu thực vật làm nhiên liệu cho động cơ điezen. Glixerol được dùng trong sản suất chất dẻo, mĩ phẩm, thuốc nổ,Ngoài ra, chất béo còn được dùng trong sản xuất một số thực phẩm khác như mì sợi, đồ hộp, BÀI 3 : CHẤT GIẶT RỬA A. TÓM TẮT LÝ THUYẾT I. KHÁI NIỆM VÀ TÍNH CHẤT CỦA CHẤT GIẶT RỬA 1. Khái niệm và phân loại Chất giặt rửa là những chất khi dùng cùng với nước thì có tác dụng làm sạch các chất bẩn bám trên các vật rắn mà không gây ra phản ứng hóa học với các chất đó. Từ cổ xưa, con người đã biết dùng các chất giặt rửa lấy trực tiếp từ thiên nhiên như : bồ kết, bồ hòn,Trước khi hóa học hữu cơ ra đời, người ta cũng đã biết nấu xà phòng từ dầu mỡ với các chất kiềm. Xà phòng chính là hỗn hợp các muối natri (hoặc kali) của các axit béo. Ngày nay, người ta còn tổng hợp ra nhiều chất không phải là muối natri (hoặc kali) của các axit béo, nhưng có tác dụng giặt rửa tương tự xà phòng. Chúng được gọi là các chất giặt rửa tổng hợp và được chế thành các loại bột giặt, kem giặt, 2. Tính chất giặt rửa a. Một số khái niệm liên quan Chất tẩy màu làm sạch các vết màu bẩn nhờ những phản ứng hóa học. Ví dụ: nước Giaven, nước clo oxi hóa chất màu thành chất không màu; SO2 khử chất màu thành chất không màu. Chất giặt rửa, như xa phòng, làm sạch các vết bẩn không phải nhờ những phản ứng hóa học. Chất ưa nước là những chất tan tốt trong nước, như : metanol, etanol, axit axetic, muối axetat kim loại kiềm Chất kị nước là những chất hầu như không tan trong nước, như : hiđrocacbon, dẫn xuất halogen,Chất kị nước thì lại ưa dầu mỡ, tức là tan tốt vào dầu mỡ. Chất ưa nước thì thường kị dầu mỡ, tức là không tan trong dầu mỡ. b. Đặc điểm cấu trúc phân tử muối natri của các axit béo Cấu trúc phân tử muối natri stearat : công thức cấu tạo thu gọn nhất Phân tử muối natri của axit béo gồm một “đầu” ưa nước là nhóm COO-Na+ nối với một “đuôi” kị nước, ưa dầu mỡ là nhóm - CxHy (thường x ³ 15). Cấu trúc hóa học gồm một đầu ưa nước gắn với một đuôi dài ưa dầu mỡ là hình mẫu chung cho “phân tử chất giặt rửa”. c. Cơ chế hoạt động của chất giặt rửa Lấy trường hợp natri stearat làm ví dụ, nhóm CH3[CH2]16–, “đuôi” ưa dầu mỡ của phân tử natri stearat thâm nhập vào vết dầu bẩn, còn nhóm –COO-Na+ ưa nước lại có xu hướng kéo ra phía các phân tử nước. Kết quả là vết dầu bị phân chia thành những hạt rất nhỏ được giữ chặt bởi các phân tử natri stearat, không bám vào vật rắn nữa mà phân tán vào nước rồi bị rửa trôi đi. II. XÀ PHÒNG 1. Sản xuất xà phòng Phương pháp thông thường sản xuất xà phòng là đun dầu thực vật hoặc mỡ động vật (thường là loại không dùng để ăn) với dung dịch NaOH hoặc KOH ở nhiệt độ và áp suất cao. Sau khi phản ứng xà phòng hóa kết thúc, người ta cho thêm natriclorua vào và làm lạnh. Xà phòng tách ra khỏi dung dịch được cho thêm phụ gia và ép thành bánh. Dung dịch còn lại được loại tạp chất, cô đặc rồi li tâm tách muối natriclorua để thu lấy glixerol. Nhà máy Xà phòng Hà Nội sản xuất theo quy trình này. Người ta còn sản xuất xà phòng bằng cách oxi hóa parafin của dầu mỏ nhờ oxi không khí, ở nhiệt độ cao, có muối mangan xúc tác, rồi trung hòa axit sinh ra bằng NaOH : R–CH2–CH2–R’ R–COOH + R’–COOH R–COONa + R’–COONa Muối natri của các axit có phân tử khối nhỏ tan nhiều còn muối natri của các axit có phân tử khối lớn không tan trong dung dịch natri clorua. Chúng được tách ra gọi là xà phòng tổng hợp. Xà phòng tổng hợp có túnh chất tẩy rửa tương tự xà phòng thường. 2. Thành phần của xà phòng và sử dụng xà phòng Thành phần chính của xà phòng là các muối natri (hoặc kali) của axit béo thường là natri stearat (C17H35COONa), natri panmitat (C15H31COONa), natri oleat (C17H33COONa),Các phụ gia thường gặp là chất màu, chất thơm. Xà phòng dùng trong tắm gội, giặt giũ,có ưu điểm là không gây hại cho da, cho môi trường (vì dễ bị phân hủy bởi vi sinh vật có trong thiên nhiên). Xà phòng có nhược điểm là khi dùng với nước cứng (nước có chứanhiều ion Ca2+ và Mg2+) thì các muối canxi stearat, canxi panmitat, sẽ kết tủa làm giảm tác dụng giặt rửa và ảnh hưởng đến chất lượng vải sợi. III. CHẤT GIẶT RỬA TỔNG HỢP 1. Sản xuất chất giặt rửa tổng hợp Để đáp ứng nhu cầu to lớn và đa dạng về chất giặt rửa, người ta đã tổng hợp ra nhiều chất dựa theo hình mẫu “phân tử xà phòng” (tức là gồm đầu phân cực gắn với đuôi dài không phân cực), chúng đều có tính chất giặt rửa tương tự xà phòng và được gọi là chất giặt rửa tổng hợp. ví dụ: CH3[CH2]10–CH2–O–SO3-Na+ CH3[CH2]10–CH2–C6H4–O–SO3-Na+ Natri lauryl sunfat Natri đođecylbenzensunfonat Chất giặt rửa tổng hợp được điều chế từ các sản phẩm của dầu mỏ. Chẳng hạn, oxi hóa parafin được axit cacboxylic, hiđro hóa axit thu được ancol, cho ancol phản ứng với H2SO4 rồi trung hòa thì được chất giặt rửa loại ankyl sunfat : R–COOH R–CH2OH R–CH2OSO3H R–CH2OSO3-Na+ 2. Thành phần và sử dụng các chế phẩm từ chất giặt rửa tổng hợp Các chế phẩm như bột giặt, kem giặt, ngoài chất giặt rửa tổng hợp, chất thơm, chất màu ra, còn có thể có chất tẩy trắng như natri hipoclorit, Natri hipoclorit có hại cho da tay khi giặt bằng tay. Ưu điểm của chất giặt rửa tổng hợp là dùng được với nước cứng, vì chúng ít bị kết tủa bởi ion canxi. Những chất giặt rửa tổng hợp có chứa gốc hiđrocacbon phân nhánh gây ô nhiễm cho môi trường, vì chúng rất khó bị các vi sinh vật phân hủy. ● MỘT SỐ PHẢN ỨNG HOÁ HỌC THƯỜNG GẶP 1. RCOOC6H5 + 2NaOH RCOONa + C6H5ONa + H2O 2. RCOOCH=CH2 + NaOH RCOONa + CH3CHO 3. RCOOC(CH3)=CH2 + NaOH RCOONa + CH3COCH3 4. (C17H35COO)3C3H5 + H2O 3C17H35COOH + C3H5(OH)3 5. C3H5(OOC)3 + 3NaOH 3COONa + C3H5(OH)3 6. CH3COOH + CH≡CH CH3COOCH=CH2 7. bR(COOH)a + aR’(OH)b Rb(COO)abR’a + abH2O 8. CH3COONa(r) + NaOH(r) CH4 + Na2CO3 9. CH3CH2COOH + Br2 CH3CHBrCOOH + HBr 10. CH3COCH3 + HCN ® (CH3)2C(OH)CN 11. (CH3)2C(OH)CN + 2H2O + H+® (CH3)2C(OH)COOH + NH4+ 12. RCl + KCN ® RCN + KCl 13. RCN + 2H2O + H+® RCOOH + NH4+ 14. RMgCl + CO2 RCOOMgCl 15. RCOOMgCl + HCl RCOOH + MgCl2 16. C6H5CH(CH3)2 C6H5OH + CH3COCH3 17. RCOONa + HCl (dd loãng) ® RCOOH + NaCl 18. 2CH3COONa(r) + 4O2 Na2CO3 + 3CO2 + 3H2O 19. CxHy(COOM)a + O2 M2CO3 + CO2 + H2O (sơ đồ phản ứng đốt cháy muối cacboxylat). B. PHƯƠNG PHÁP GIẢI BÀI TẬP VỀ ESTE I. Phản ứng thủy phân este 1. Thủy phân este đơn chức a. Phương trình phản ứng thủy phân trong môi trường axit Este tạo bởi axit và ancol : RCOOR’ + H2O RCOOH + R’OH Este tạo bởi axit và ankin : RCOOCH=CH2 + H2O RCOOH + CH3CHO RCOOC(CH3)=CH2 + H2O RCOOH + CH3COCH3 Este tạo bởi axit và phenol : RCOOC6H5 + H2O RCOOH + C6H5OH b R(OOCR’)n + nH2O nR’COOH + R(OH)n Rm(COO)nmR’n + nmH2O mR(COOH)n + nR’(OH)m TÊN TÀI LIỆU SỐ LƯỢNG Bộ đề thi thử THPTQG năm 2017 file word có lời giải 400 đề Bộ đề thi thử THPTQG năm 2018 file word có lời giải (VIP) 400 đề Bộ đề thi, tài liệu, chuyên đề lớp 10 file word 500 – 1000 tài liệu Bộ đề thi, tài liệu, chuyên đề lớp 11 file word 500 -1000 tài liệu Bộ đề thi, tài liệu, chuyên đề lớp 12 file word 500 – 1000 tài liệu Đăng ký sử dụng tài liệu trọn gói với giá cực hấp dẫn! HƯỚNG DẪN ĐĂNG KÝ Soạn tin nhắn “Tôi muốn mua tài liệu môn Hóa” Gửi đến số điện thoại Csaghfdashgfgsahghfdsakjfwagtquritqwuirtuqwitruiqwriuewqurgtq wre Căn cứ vào tỉ lệ mol trên phương trình (2) suy ra axit dư, hiệu suất phản ứng tính theo ancol. Theo (2) số mol ancol phản ứng là 0,6 mol nên hiệu suất phản ứng là Đáp án A. Ví dụ 4: Xà phòng hoá hoàn toàn m gam lipit X bằng 200 gam dung dịch NaOH 8% sau phản ứng thu được 9,2 gam glixerol và 94,6 gam chất rắn khan. Công thức cấu tạo của X là : A. (C17H35COO)3C3H5. B. (C15H31COO)3C3H5. C. (C17H33COO)3C3H5. D. (C17H31COO)3C3H5. Hướng dẫn giải Đặt công thức trung bình của lipit X là C3H5(OOCR)3. Phản ứng hóa học : C3H5(OOCR)3 + 3NaOH C3H5(OH)3 + 3RCOONa (1) mol: 0,3 0,1 0,3 Theo giả thiết ta có Theo phương trình (1) suy ra Do đó trong 94,6 gam chất rắn có 0,1 mol NaOH dư và 0,3 mol RCOONa. Vậy ta có phương trình : 0,1.40 + (R+67).0,3 = 94,6 R = 235 R là C17H31–. Đáp án D. Ví dụ 5: Cho 0,1 mol este tạo bởi axit 2 lần axit (axit hai chức) và ancol một lần ancol (ancol đơn chức) tác dụng hoàn toàn với NaOH thu được 6,4 gam ancol và một lượng muối có khối lượng nhiều hơn lượng este là 13,56%. Công thức cấu tạo của este là : A. C2H5OOC-COOCH3. B. CH3OOC-COOCH3. C. C2H5OOC-COOC2H5. D. CH3OOC-CH2-COOCH3. Hướng dẫn giải Phương trình phản ứng : R(COOR’)2 + 2NaOH ¾® R(COONa)2 + 2R’OH mol : 0,1 ® 0,2 ® 0,1 ® 0,2 Þ Ancol là CH3OH. Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng ta có : meste + mNaOH = mmuối + mrượu Þ mmuối - meste = 0,2.40 - 64 = 1,6 gam. mà mmuối - meste = meste Þ meste = Þ Meste = 118 gam/mol. Þ R + (44 + 15).2 = 118 gam/mol Þ R = 0. Vậy công thức cấu tạo của este là CH3OOC-COOCH3 Đáp án B. Ví dụ 6: Thuỷ phân hoàn toàn 444 gam một lipit thu được 46 gam glixerol (glixerin) và hai loại axit béo. Hai loại axit béo đó là : A. C15H31COOH và C17H35COOH. B. C17H33COOH và C15H31COOH. C. C17H31COOH và C17H33COOH. D. C17H33COOH và C17H35COOH. Hướng dẫn giải Đặt công thức trung bình của lipit là C3H5(OOC)3 Phản ứng hóa học : C3H5(OOC)3 + 3H2O C3H5(OH)3 + 3COONa mol: 0,5 0,5 41 + 3(44 + ) = = 238,33. Như vậy trong lipit phải có một gốc là C17H35 (239). Nếu lipit có công thức là RCOOC3H5(OOCC17H35)2 thì R = 237 (C17H33). Nếu lipit có công thức là (RCOO)2C3H5OOCC17H35 thì R = 238 (loại). Đáp án D. Ví dụ 7: Đun nóng 0,1 mol X với dung dịch NaOH (đủ), thu được 13,4 gam muối của axit đa chức và 9,2 gam ancol đơn chức, có thể tích 8,32 lít (ở 127oC, 600 mmHg). X có công thức là : A. CH(COOCH3)3. B. C2H4(COOC2H5)2. C. (COOC2H5)2. D. (COOC3H5)2. Hướng dẫn giải Mancol = = 46 gam/mol. Suy ra ancol là C2H5OH. Vì nên este có 2 chức axit phải là axit 2 chức R(COOH)2. Phương trình phản ứng : R(COOC2H5)2 + 2NaOH R(COONa)2 + 2C2H5OH mol : 0,1 ® 0,2 ® 0,1 ® 0,2 Theo (1) ta thấy : neste = nmuối = 0,1 mol R + 67.2 = = 134 R = 0. Vậy X là (COOC2H5)2. Đáp án C. Ví dụ 8: Thủy phân 0,01 mol este của 1 ancol đa chức với 1 axit đơn chức tiêu tốn hết 1,2 gam NaOH. Mặt khác khi thủy phân 6,35 gam este đó thì tiêu tốn hết 3 gam NaOH và thu được 7,05 gam muối. CTCT của este là : A. (CH3COO)3C3H5. B. (C2H3COO)3C3H5. C. C3H5(COOCH3)3. D. C3H5(COOC2H3)3. Hướng dẫn giải Vì nNaOH = 3neste Þ este 3 chức (Ancol 3 ch
Tài liệu đính kèm: