Chuyên đề Hóa học Lớp 11: Sự điện li

pdf 9 trang Người đăng duyenlinhkn2 Ngày đăng 11/01/2026 Lượt xem 9Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem tài liệu "Chuyên đề Hóa học Lớp 11: Sự điện li", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Chuyên đề Hóa học Lớp 11: Sự điện li
 GV: Nguyễn Phú Hoạt (0947195182) 1 Trường THPT Nguyễn Chí Thanh 
CHUYÊN ĐỀ: SỰ ĐIỆN LI 
Câu 1: Cho các chất: HCl, HClO4, HNO3, H2SO4, H2CO3, H2S, CH3COOH, HClO, HF, H2SO3, 
HNO2, HI, NaOH, KOH, Ba(OH)2, NaCl, Na3PO4, NaHCO3, CaCl2, KHSO4, CuSO4, Mg(OH)2, 
CH3COONa. 
 a) Chất nào là chất điện li mạnh? Viết phương trình điện li. 
 b) Chất nào là chất điện li yếu? Viết phương trình điện li. 
Câu 2: Viết PTHH của các phản ứng trao đổi ion giữa các dung dịch sau đây (dạng phân tử và ion 
rút gọn): 
 a) CaCl2 và AgNO3 b) Pb(NO3)2 và Al2(SO4)3 
 c) FeSO4 và NaOH d) NaNO3 và CuSO4 
 e) Fe2(SO4)3 và NaOH f) CH3COOH và HCl 
 g) (NH4)2SO4 và Ba(OH)2 h) NH4Cl và Ba(OH)2 
 i) Ba(NO3)2 và CuSO4 j) KCl và Na2SO4 
 k) Pb(OH)2 (r) và HCl l) Pb(OH)2 (r) và NaOH. 
Câu 3: Hoàn thành phương trình ion rút gọn và viết phương trình phân tử của các phản ứng tương 
ứng dưới đây: 
 a) Cr3+ +   Cr(OH)3 b) Pb2+ +   PbS 
 c) Ag+ +   AgCl d) Ca2+ +   Ca3(PO4)2 
 e) S2- +  H2S f) 
COOCH3
 +   CH3COOH 
 g) H+ +   H2O h) 
OH +   

2AlO +  
 i) H+ +   Al3+ + . k) 
OH +   
2
3CO +  
Câu 4: Có thể pha chế dung dịch đồng thời chứa các ion sau không? Vì sao? 
 a) 
Na , Ag+, Cl b) Ba2+, K+, 
2
4SO 
 c) Mg2+, H+, 
2
4SO ,

3NO d) Mg
2+, Na+, 
2
4SO , 
2
3CO 
 e) H+, Na+, 

3NO , 
2
3CO f) H
+, 

3NO , 
OH , Ba2+. 
 g) 
Br , 

4NH , Ag
+, Ca2+ h) 
OH , 

3HCO , Na
+, Ba2+ 
Câu 5: Một trong những nguyên nhân gây ra bệnh đau dạ dày là do lượng axit HCl trong dạ dày 
quá cao, giảm pH. Để giảm bớt lượng axit, người ta thường uống dược phẩm Nabica (NaHCO3). 
Viết phương trình ion rút gọn của phản ứng xảy ra. 
Câu 6: Cho các dung dịch sau: 
Dung dịch A có các ion: 2 3K , Ca , HCO , Cl
    
Dung dịch B có các ion: 23 3Na , NO , OH , CO
    
Dung dịch C có các ion: 2 2Fe , Ba , Br , H    
Có thể xãy ra phản ứng nào khi trộn lẫn các dung dịch A + B; B + C; A + C. Viết các PTHH của 
các phản ứng xãy ra dưới dạng ion. 
Câu 7: Nhận biết các dung dịch mất nhãn sau: 
 a) Mg(NO3)2, K2S, Fe(NO3)2, FeCl3, NH4NO3 
 b) ZnSO4, NH4Cl, Ba(NO3)2, Na2CO3, Al(NO3)3 
 c) CuCl2, Ca(NO3)2, K2SO3, (NH4)2SO4, Al(NO3)3 
 d) Mg(NO3)2, K2S, Fe(NO3)2, FeCl3, NH4NO3 
Câu 8: Dung dịch A chứa các ion: 2 2 24 3 3Na , SO , SO , CO
   
. Bằng những phản ứng hóa học nào 
có thể nhận biết từng loại anion có trong dung dịch. 
 GV: Nguyễn Phú Hoạt (0947195182) 2 Trường THPT Nguyễn Chí Thanh 
Câu 9: Một dung dịch có chứa 2 loại cation Fe2+ (0,1 mol); Al3+ (0,2 mol) và 2 loại anion là 
Cl (x 
mol); 
2
4SO (y mol). Xác định giá trị của x và y, biết rằng khi cô cạn dung dịch thu được 46,9 gam 
muối khan. 
Câu 10: Lấy 100 ml dung dịch A chứa HCl 2M và HNO3 1,5M cho tác dụng với 400 ml dung dịch 
B chứa NaOH 0,5M và KOH nồng độ aM thu được 500 ml dung dịch C trung tính. Tính a và nồng 
độ mol của các ion trong dung dịch. 
Câu 11: X là dung dịch H2SO4 0,02M, Y là dung dịch NaOH 0,035M . Khi trộn lẫn dung dịch X 
với dung dịch Y ta thu được dung dịch Z có thể tích bằng tổng thể tích hai dung dịch mang trộn và 
có pH = 2. Giả sử H2SO4 phân li hoàn toàn cả 2 nấc. Hãy tính tỉ lệ thể tích giữa dung dịch X và 
dung dịch Y. 
Câu 12: Cho 40 ml dung dịch H2SO4 0,375M vào 160 ml dung dịch chứa đồng thời NaOH 0,16M 
và KOH 0,04M. Tính pH của dung dịch thu được. Giả sử H2SO4 phân li hoàn toàn cả 2 nấc. 
Câu 13: Trộn 250 ml dung dịch hỗn hợp HCl 0,08M và H2SO4 0,01M với 250 ml dung dịch 
Ba(OH)2 có nồng độ xM thu được m gam kết tủa và 500 ml dung dịch có pH = 12. Hãy xác định giá 
trị của m và x. Giả sử Ba(OH)2 phân li hoàn toàn cả hai nấc. 
Câu 14: Trộn 300 ml dung dịch có chứa NaOH 0,1M và Ba(OH)2 0,025M với 200 ml dung dịch 
H2SO4 nồng độ xM, thu được m gam kết tủa và 500 ml dung dịch có pH = 2. Hãy xác định giá trị 
của m và x. Giả sử Ba(OH)2 và H2SO4 phân li hoàn toàn cả 2 nấc. 
Câu 15: Hãy xác định tổng khối lượng của các muối có trong dung dịch A chứa các ion Na+, 

4NH , 
2
4SO , 
2
3CO . Biết rằng: 
 - Khi cho dung dịch A tác dụng với dung dịch Ba(OH)2 dư và đun nóng thu được 4,3 gam kết 
tủa và 0,34 gam khí có thể làm xanh giấy quì tím ẩm. 
 - Khi cho dung dịch A tác dụng với dung dịch H2SO4 dư thì thu được 0,224 lít khí (đktc). 
Câu 16: Một dung dịch X gồm: x mol Na+, 0,15 mol K+, 0,1 mol 

3NO và y mol 
2
3CO . Cô cạn 
dung dịch X thu được 26,8 gam muối khan. 
 a) Tính giá trị của x và y. 
 b) Nhỏ từ từ 200 ml dung dịch HCl 1M vào dung dịch X. Tính thể tích khí thoát ra ở đktc. 
Câu 17: Dung dịch X có chứa các ion: 0,1 mol Na+; 0,15 mol Mg2+; a mol 
Cl và b mol 

3NO . 
Lấy 1/10 dung dịch X cho tác dụng với dung dịch AgNO3 dư, thu được 2,1525 gam kết tủa. Khối 
lượng muối khan thu được khi cô cạn dung dịch X là 
 A. 21,932 gam. B. 2,193 gam. C. 26,725 gam. D. 2,672 gam. 
Câu 18 (Trích đề thi TSCĐ – A – 2007): Một dung dịch chứa 0,02 mol Cu2+, 0,03 mol K+, x mol 
Cl– và y mol 24SO
 . Tổng khối lượng các muối tan có trong dung dịch là 5,435 gam. Giá trị của x và 
y lần lượt là 
 A. 0,03 và 0,02. B. 0,05 và 0,01. C. 0,01 và 0,03. D. 0,02 và 0,05. 
Câu 19 (Trích đề thi TSĐH – B – 2013): Thể tích dung dịch NaOH 0,25M cần cho vào 15 ml dung 
dịch Al2(SO4)3 0,5M để thu được lượng kết tủa lớn nhất là 
 A. 210 ml. B. 60 ml. C. 90 ml. D. 180 ml. 
Câu 20 (Trích đề thi TSCĐ – A – 2014): Cho 300 ml dung dịch NaOH 0,1M phản ứng với 100 ml 
dung dịch Al2(SO4)3 0,1M. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được a gam kết tủa. Giá trị của a là 
 A. 2,34. B. 1,17. C. 1,56. D. 0,78. 
Câu 21 (Trích đề thi TSĐH – A – 2008): Cho V lít dung dịch NaOH 2M vào dung dịch chứa 0,1 
mol Al2(SO4)3 và 0,1 mol H2SO4 đến khi phản ứng hoàn toàn, thu được 7,8 gam kết tủa. Giá trị lớn 
nhất của V để thu được lượng kết tủa trên là 
 A. 0,45. B. 0,35. C. 0,25. D. 0,05. 
 GV: Nguyễn Phú Hoạt (0947195182) 3 Trường THPT Nguyễn Chí Thanh 
Câu 22 (Trích đề thi TSĐH – A – 2010): Nhỏ từ từ từng giọt đến hết 30 ml dung dịch HCl 1M vào 
100 ml dung dịch chứa Na2CO3 0,2M và NaHCO3 0,2M, sau phản ứng thu được số mol CO2 là 
 A. 0,020. B. 0,030. C. 0,015. D. 0,010. 
Câu 23: Cho 10 ml dung dịch hỗn hợp HCl 1M và H2SO4 0,5M. Cần bao nhiêu ml dung dịch 
NaOH 1M để trung hoà dung dịch axit đã cho? 
 A. 10. B. 15. C. 20. D. 25. 
Câu 24 (Trích đề thi TSCĐ – A – 2011): Cho a lít dung dịch KOH có pH = 12,0 vào 8,00 lít dung 
dịch HCl có pH = 3,0 thu được dung dịch Y có pH =11,0. Giá trị của a là 
 A. 1,60. B. 0,80. C. 1,78. D. 0,12. 
Câu 25 (Trích đề thi TSCĐ – A – 2013): Cho 50 ml dung dịch HNO3 1M vào 100 ml dung dịch 
KOH nồng độ x mol/l, sau phản ứng thu được dung dịch chỉ chứa một chất tan duy nhất. Giá trị của 
x là 
 A. 0,5. B. 0,3. C. 0,8. D. l,0. 
Câu 26 (Trích đề thi TSĐH – A – 2014): Để trung hòa 20 ml dung dịch HCl 0,1M cần 10 ml dung 
dịch NaOH nồng độ x mol/l. Giá trị của x là 
 A. 0,3. B. 0,4. C. 0,1. D. 0,2. 
Câu 27 (Trích đề thi TSCĐ – A – 2007): Khi cho 100 ml dung dịch KOH 1M vào 100 ml dung dịch 
HCl thu được dung dịch có chứa 6,525 gam chất tan. Nồng độ mol (hoặc mol/l) của HCl trong dung 
dịch đã dùng là 
 A. 0,75M. B. 1M. C. 0,25M. D. 0,5M. 
Câu 28 (Trích đề thi TSĐH – A – 2008): Trộn lẫn V ml dung dịch NaOH 0,01M với V ml dung 
dịch HCl 0,03M được 2V ml dung dịch Y. Dung dịch Y có pH là 
 A. 4. B. 3. C. 2. D. 1. 
Câu 29 (Trích đề thi TSĐH – B – 2008): Trộn 100 ml dung dịch có pH = 1 gồm HCl và HNO3 với 
100 ml dung dịch NaOH nồng độ a (mol/l) thu được 200 ml dung dịch có pH = 12. Giá trị của a là 
(biết trong mọi dung dịch [H+][OH-] = 10-14) 
 A. 0,15. B. 0,30. C. 0,03. D. 0,12. 
Câu 30 (Trích đề thi TSĐH – B – 2009): Trộn 100 ml dung dịch hỗn hợp gồm H2SO4 0,05M và 
HCl 0,1M với 100 ml dung dịch hỗn hợp gồm NaOH 0,2M và Ba(OH)2 0,1M, thu được dung dịch 
X. Dung dịch X có pH là 
 A. 13,0. B. 1,2. C. 1,0. D. 12,8. 
Câu 31 (Trích đề thi TSCĐ – A – 2008): Dung dịch X chứa các ion: Fe3+, 24SO
 , 4NH
 , Cl-. Chia 
dung dịch X thành hai phần bằng nhau: 
- Phần một tác dụng với lượng dư dung dịch NaOH, đun nóng thu được 0,672 lít khí (ở đktc) và 
1,07 gam kết tủa. 
- Phần hai tác dụng với lượng dư dung dịch BaCl2, thu được 4,66 gam kết tủa. 
Tổng khối lượng các muối khan thu được khi cô cạn dung dịch X là (quá trình cô cạn chỉ có nước 
bay hơi) 
 A. 3,73 gam. B. 7,04 gam. C. 7,46 gam. D. 3,52 gam. 
Câu 32 (Trích đề thi TSĐH – A – 2010): Dung dịch X có chứa: 0,07 mol Na+; 0,02 mol 24SO
 và x 
mol OH

. Dung dịch Y có chứa 4ClO
 ; 3NO
 và y mol H+; tổng số mol 4ClO
 và 3NO
 là 0,04 mol. 
Trộn X và Y được 100 ml dung dịch Z. Dung dịch Z có pH (bỏ qua sự điện li của H2O) là 
 A. 1. B. 12. C. 13. D. 2. 
Câu 33 (Trích đề thi TSĐH – B – 2013): Dung dịch X chứa 0,12 mol Na+; x mol 24SO
 ; 0,12 mol 
Cl− và 0,05 mol 4NH
 . Cho 300 ml dung dịch Ba(OH)2 0,1M vào X đến khi các phản ứng xảy ra 
 GV: Nguyễn Phú Hoạt (0947195182) 4 Trường THPT Nguyễn Chí Thanh 
hoàn toàn, lọc bỏ kết tủa, thu được dung dịch Y. Cô cạn Y, thu được m gam chất rắn khan. Giá trị 
của m là 
 A. 7,190. B. 7,705. C. 7,875. D. 7,020. 
Câu 34 (Trích đề thi TSCĐ – A – 2009): Cho dung dịch chứa 0,1 mol (NH4)2CO3 tác dụng với dung 
dịch chứa 34,2 gam Ba(OH)2. Sau phản ứng thu được m gam kết tủa. Giá trị của m là 
 A. 39,4. B. 17,1. C. 15,5. D. 19,7. 
Câu 35 (Trích đề thi TSĐH – A – 2013): Cho 1,37 gam Ba vào 1 lít dung dịch CuSO4 0,01M. Sau 
khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, khối lượng kết tủa thu được là 
 A. 2,33 gam. B. 0,98 gam. C. 3,31 gam. D. 1,71 gam. 
CHUYÊN ĐỀ: NITƠ – PHOTPHO 
Câu 1: Cho sơ đồ các phản ứng hóa học sau 
Khí X + H2O  dung dịch X 
X (dư) + H2SO4  Y 
Y + NaOH đặc 
0t X + Na2SO4 + H2O 
X + HNO3  Z 
Z 
0t T + H2O 
Xác định X, Y, Z, T (biết chúng đều có chứa nguyên tố nitơ) và viết các phương trình hóa học của 
các phản ứng xãy ra? 
Câu 2: Viết phương trình hóa học thực hiện các sơ đồ chuyển hóa sau: 
 a) NaNO3 
)1( HNO3 
)2( NH4NO3 
)3( NH3 
)4( N2 
)5( NH3 
)6( 
NH4HCO3 
 b) NH4NO2 
)1( N2 
)2( NH3 
)3( NO2 
)4( HNO3 
)5( Cu(NO3)2 
)6( 
Cu(OH)2 
)7( CuO  )8( CuCl2 
)9( Cu(NO3)2 
)10( Cu(OH)2 
)11( CuO  )12( 
N2 
)13( NO 
 d) NH4NO2 
)1( N2 
)2( NH3 
)3( NH4NO3 
)4( NH3 
)5( Cu(OH)2 
)6( 
CuO  )7( N2 
Câu 3: Cho các mẫu phân đạm sau đây: amoni sunfat, amoni clorua, natri nitrat. Hãy dùng các 
thuốc thử thích hợp để nhận biết chúng. Viết phương trình hóa học của các phản ứng đã dùng? 
Câu 4: 
 a) Cho một lượng Cu dư vào 400 ml dung dịch HNO3 1M. Giả sử chỉ có NO sản phẩm khử 
duy nhất thì khối lượng muối khan thu được khi kết thúc phản ứng là bao nhiêu? 
 b) Cho 8,3 gam hỗn hợp gồm Al và Fe tác dụng với dung dịch HNO3 loãng, dư chỉ thu khí 
NO là sản phẩm khử duy nhất và 45,5 gam muối khan. Tính thể tích NO (ở đktc) thu được. 
Câu 5: Cho 11 gam hỗn hợp Al và Fe tác dụng với dung dịch HNO3 dư thu được 6,72 lít khí X là 
sản phẩm khử duy nhất đo ở đktc, tỉ khối hơi của X so với H2 là 15. Tính khối lượng muối khan thu 
được sau phản ứng. 
Câu 6: Chia hỗn hợp gồm Al và Cu làm hai phần bằng nhau. 
 - Phần 1: cho vào dd HNO3 đặc nguội thì có 8,96 lít khí màu nâu đỏ bay ra (đktc). 
 - Phần 2: cho vào dung dịch HCl thì có 6,72 lít khí bay ra (đktc). 
 a) Tính thành phần phần trăm về khối lượng của mỗi kim loại trong hỗn hợp đầu. 
 b) Cho toàn bộ lượng kim loại trên tác dụng với HNO3 loãng vừa đủ thì thu được V lít khí NO 
(ở đktc, là sản phẩm khử duy nhất). Tính V. 
Câu 7: Hòa tan 8,32g Cu vào 3 lít dung dịch HNO3 (vừa đủ) thu được 4,928 lít hỗn hợp X gồm 2 
khí NO và NO2. Tính khối lượng 1 lít hh X (đktc) và nồng độ dd HNO3. 
 GV: Nguyễn Phú Hoạt (0947195182) 5 Trường THPT Nguyễn Chí Thanh 
Câu 8: Một lượng 13,5 gam Al tác dụng vừa đủ với 2,2 lít dd HNO3, sau phản ứng thu được một 
hỗn hợp hai khí NO và N2O (có tỉ khối hơi so với H2 là 19,2). 
 a) Tính số mol mỗi khí tạo thành. 
 b) Tính nồng độ mol của dung dịch HNO3 ban đầu. 
Câu 9: Cho 5,376 gam Cu tác dụng với 400 ml dd HNO3 thu được dung dịch A và 1344 ml hỗn 
hợp X gồm hai khí NO và NO2 (đktc). Để trung hòa axit dư cần 215 ml dd Ba(OH)2 0,4M. 
 a) Tính thành phần phần trăm về thể tích mỗi khí trong X. 
 b) Tính tỉ khối hơi hỗn hợp khí này đối với không khí. 
 c) Tính nồng độ mol của dd HNO3 ban đầu. 
Câu 10: Hòa tan hết 4,431 gam hỗn hợp Al và Mg trong HNO3 thu được dd A và 1,568 lít hỗn hợp 
2 khí không màu (đktc) có khối lượng 2,59 gam, trong đó có một khí hóa nâu trong không khí. 
 a) Tính thành phần phần trăm về khối lượng mỗi kim loại trong hỗn hợp đầu. 
 b) Tính số mol HNO3 đã phản ứng. 
 c) Cô cạn dung dd A thì thu được bao nhiêu gam muối khan ? 
Câu 11 (Trích đề thi TSCĐ – A – 2008): Cho 3,6 gam Mg tác dụng hết với dung dịch HNO3 (dư), 
sinh ra 2,24 lít khí X (sản phẩm khử duy nhất, ở đktc). Khí X là 
 A. N2O. B. NO2. C. N2. D. NO. 
Câu 12 (Trích đề thi TSĐH – A – 2013): Cho 12 gam hợp kim của bạc vào dung dịch HNO3 loãng 
(dư), đun nóng đến phản ứng hoàn toàn, thu được dung dịch có 8,5 gam AgNO3. Phần trăm khối 
lượng của bạc trong mẫu hợp kim là 
 A. 45%. B. 55%. C. 30%. D. 65%. 
Câu 13 (Trích đề thi TSCĐ – A – 2013): Cho m gam Al phản ứng hoàn toàn với dung dịch HNO3 
loãng (dư), thu được 4,48 lít khí NO (đktc, sản phẩm khử duy nhất). Giá trị của m là 
 A. 4,05 B. 8,10 C. 2,70 D. 5,40 
Câu 14 (Trích đề thi TSĐH – A – 2009): Cho 3,024 gam một kim loại M tan hết trong dung dịch 
HNO3 loãng, thu được 940,8 ml khí NxOy (sản phẩm khử duy nhất, ở đktc) có tỉ khối đối với H2 
bằng 22. Khí NxOy và kim loại M là 
 A. NO và Mg. B. N2O và Al. C. N2O và Fe. D. NO2 và Al. 
Câu 15 (Trích đề thi TSCĐ – A – 2014): Cho 2,19 gam hỗn hợp gồm Cu, Al tác dụng hoàn toàn với 
dung dịch HNO3 dư, thu được dung dịch Y và 0,672 lít khí NO (ở đktc, là sản phẩm khử duy nhất). 
Khối lượng muối trong Y là 
 A. 6,39 gam. B. 7,77 gam. C. 8,27 gam. D. 4,05 gam. 
Câu 16 (Trích đề thi TSĐH – B – 2008): Cho m gam hỗn hợp X gồm Al, Cu vào dung dịch HCl 
(dư), sau khi kết thúc phản ứng sinh ra 3,36 lít khí (ở đktc). Nếu cho m gam hỗn hợp X trên vào một 
lượng dư axit nitric (đặc, nguội), sau khi kết thúc phản ứng sinh ra 6,72 lít khí NO2 (sản phẩm khử 
duy nhất, ở đktc). Giá trị của m là 
 A. 11,5. B. 10,5. C. 12,3. D. 15,6. 
Câu 17 (Trích đề thi TSCĐ – A – 2013): Cho 2,8 gam hỗn hợp X gồm Cu và Ag phản ứng hoàn 
toàn với dung dịch HNO3 dư, thu được 0,04 mol NO2 (Sản phẩm khử duy nhất N+5) và dung dịch 
chứa m gam muối. Giá trị của m là 
 A. 5,28 B. 3,42 C. 4,08 D. 2,62 
Câu 18 (Trích đề thi TSCĐ – A – 2009): Hoà tan hoàn toàn 8,862 gam hỗn hợp gồm Al và Mg vào 
dung dịch HNO3 loãng, thu được dung dịch X và 3,136 lít (ở đktc) hỗn hợp Y gồm hai khí không 
màu, trong đó có một khí hóa nâu trong không khí. Khối lượng của Y là 5,18 gam. Cho dung dịch 
NaOH (dư) vào X và đun nóng, không có khí mùi khai thoát ra. Phần trăm khối lượng của Al trong 
hỗn hợp ban đầu là 
 A. 10,52%. B. 15,25%. C. 12,80%. D. 19,53%. 
 GV: Nguyễn Phú Hoạt (0947195182) 6 Trường THPT Nguyễn Chí Thanh 
Câu 19 (Trích đề thi TSĐH – A – 2007): Hoà tan hoàn toàn 12 gam hỗn hợp Fe, Cu (tỷ lệ mol 1:1) 
bằng HNO3, thu được V lít (đktc) hỗn hợp khí X (gồm NO và NO2) và dung dịch Y (chỉ chứa 2 
muối và axit dư). Tỉ khối của X so với H2 bằng 19. Giá trị của V là 
 A. 3,36. B. 2,24. C. 5,60. D. 4,48. 
Câu 20 (Trích đề thi TSĐH – B – 2008): Cho 2,16 gam Mg tác dụng với dung dịch HNO3 (dư). Sau 
khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được 0,896 lít khí NO (ở đktc) và dung dịch X. Khối lượng muối 
khan thu được khi làm bay hơi dung dịch X là 
 A. 8,88 gam. B. 13,92 gam. C. 6,52 gam. D. 13,32 gam. 
Câu 21 (Trích đề thi TSĐH – B – 2012): Cho 29 gam hỗn hợp gồm Al, Cu và Ag tác dụng vừa đủ 
với 950 ml dung dịch HNO3 1,5M, thu được dung dịch chứa m gam muối và 5,6 lít hỗn hợp khí X 
(đktc) gồm NO và N2O. Tỉ khối của X so với H2 là 16,4. Giá trị của m là 
 A. 98,20. B. 97,20. C. 98,75. D. 91,00. 
Câu 22 (Trích đề thi TSĐH – A – 2009): Hoà tan hoàn toàn 12,42 gam Al bằng dung dịch HNO3 
loãng (dư), thu được dung dịch X và 1,344 lít (ở đktc) hỗn hợp khí Y gồm hai khí là N2O và N2. Tỉ 
khối của hỗn hợp khí Y so với khí H2 là 18. Cô cạn dung dịch X, thu được m gam chất rắn khan. 
Giá trị của m là 
 A. 97,98. B. 106,38. C. 38,34. D. 34,08. 
Câu 23 (Trích đề thi TSCĐ – A – 2011): Hoà tan hoàn toàn 13,00 gam Zn trong dung dịch HNO3 
loãng, dư thu được dung dịch X và 0,448 lít khí N2 (đktc). Khối lượng muối trong dung dịch X là 
 A. 18,90 gam. B. 37,80 gam. C. 28,35 gam. D. 39,80 gam. 
Câu 24 (Trích đề thi TSCĐ – A – 2012): Hòa tan hoàn toàn 8,9 gam hỗn hợp gồm Mg và Zn bằng 
lượng vừa đủ 500 ml dung dịch HNO3 1M. Sau khi các phản ứng kết thúc, thu được 1,008 lít khí 
N2O (đktc) duy nhất và dung dịch X chứa m gam muối. Giá trị của m là 
 A. 31,22. B. 34,10. C. 33,70. D. 34,32. 
Câu 25 (Trích đề thi TSĐH – B – 2012): Đốt 5,6 gam Fe trong không khí, thu được hỗn hợp chất 
rắn X. Cho toàn bộ X tác dụng với dung dịch HNO3 loãng (dư), thu được khí NO (sản phẩm khử 
duy nhất) và dung dịch chứa m gam muối. Giá trị của m là 
 A. 18,0. B. 22,4. C. 15,6. D. 24,2. 
Câu 26 (Trích đề thi TSĐH – B – 2007): Nung m gam bột sắt trong oxi, thu được 3 gam hỗn hợp 
chất rắn X. Hòa tan hết hỗn hợp X trong dung dịch HNO3 (dư), thoát ra 0,56 lít (ở đktc) NO (là sản 
phẩm khử duy nhất). Giá trịcủa m là 
 A. 2,52. B. 2,22. C. 2,62. D. 2,32. 
Câu 27 (Trích đề thi TSĐH – A – 2008): Cho 11,36 gam hỗn hợp gồm Fe, FeO, Fe2O3 và Fe3O4 
phản ứng hết với dung dịch HNO3 loãng (dư), thu được 1,344 lít khí NO (sản phẩm khử duy nhất, ở 
đktc) và dung dịch X. Cô cạn dung dịch X thu được m gam muối khan. Giá trị của m là 
 A. 38,72. B. 35,50. C. 49,09. D. 34,36. 
Câu 28 (Trích đề thi TSCĐ – A – 2014): Nung nóng 8,96 gam bột Fe trong khí O2 một thời gian, 
thu được 11,2 gam hỗn hợp chất rắn X gồm Fe, FeO, Fe2O3 và Fe3O4. Hòa tan hết X trong dung 
dịch hỗn hợp gồm a mol HNO3 và 0,06 mol H2SO4, thu được dung dịch Y (không chứa 4NH
 ) và 
0,896 lít khí NO duy nhất (đktc). Giá trị của a là 
 A. 0,32. B. 0,16. C. 0,04. D. 0,44. 
Câu 29 (Trích đề thi TSCĐ – A – 2010): Cho a gam Fe vào 100 ml dung dịch hỗn hợp gồm HNO3 
0,8M và Cu(NO3)2 1M. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được 0,92a gam hỗn hợp kim 
loại và khí NO (sản phẩm khử duy nhất của N+5). Giá trị của a là 
 A. 5,6. B. 11,2. C. 8,4. D. 11,0. 
 GV: Nguyễn Phú Hoạt (0947195182) 7 Trường THPT Nguyễn Chí Thanh 
Câu 30 (Trích đề thi TSĐH – A – 2009): Cho 6,72 gam Fe vào 400 ml dung dịch HNO3 1M, đến 
khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được khí NO (sản phẩm khử duy nhất) và dung dịch X. Dung 
dịch X có thể hoà tan tối đa m gam Cu. Giá trị của m là 
 A. 1,92. B. 0,64. C. 3,84. D. 3,20. 
Câu 31 (Trích đề thi TSĐH – B – 2009): Cho 61,2 gam hỗn hợp X gồm Cu và Fe3O4 tác dụng với 
dung dịch HNO3 loãng, đun nóng và khuấy đều. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được 
3,36 lít khí NO (sản phẩm khử duy nhất, ở đktc), dung dịch Y và còn lại 2,4 gam kim loại. Cô cạn 
dung dịch Y, thu được m gam muối khan. Giá trị của m là 
 A. 151,5. B. 137,1. C. 97,5. D. 108,9. 
Câu 32 (Trích đề thi TSĐH – B – 2007): Thực hiện hai thí nghiệm: 
1) Cho 3,84 gam Cu phản ứng với 80 ml dung dịch HNO3 1M thoát ra V1 lít NO. 
2) Cho 3,84 gam Cu phản ứng với 80 ml dung dịch chứa HNO3 1M và H2SO4 0,5 M thoát ra V2 lít 
NO. 
Biết NO là sản phẩm khử duy nhất, các thể tích khí đo ở cùng điều kiện. Quan hệ giữa V1 và V2 là 
(cho Cu = 64) 
 A. V2 = V1. B. V2 = 2V1. C. V2 = 2,5V1. D. V2 = 1,5V1. 
Câu 33 (Trích đề thi TSĐH – A – 2008): Cho 3,2 gam bột Cu tác dụng với 100 ml dung dịch hỗn 
hợp gồm HNO3 0,8M và H2SO4 0,2M. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, sinh ra V lít khí NO 
(sản phẩm khử duy nhất, ở đktc). Giá trị của V là 
 A. 0,746. B. 0,448. C. 1,792. D. 0,672. 
Câu 34 (Trích đề thi TSĐH – A – 2011): Cho 7,68 gam Cu vào 200 ml dung dịch gồm HNO3 0,6M 
và H2SO4 0,5M. Sau khi các phản ứng xả

Tài liệu đính kèm:

  • pdfchuyen_de_hoa_hoc_lop_11_su_dien_li.pdf