Chuyên đề Hóa học 11 - Phần 1: Các dạng bài tập Amin - Trần Văn Đức

pdf 4 trang Người đăng duyenlinhkn2 Ngày đăng 10/01/2026 Lượt xem 7Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem tài liệu "Chuyên đề Hóa học 11 - Phần 1: Các dạng bài tập Amin - Trần Văn Đức", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Chuyên đề Hóa học 11 - Phần 1: Các dạng bài tập Amin - Trần Văn Đức
GV-Th.S Trần Văn Đức https://www.facebook.com/ductranvannt 
SĐT liên hệ 0905 896 272 hoặc 01658 291 064 Trang 1 
PHẦN 1 - CÁC DẠNG BÀI TẬP AMIN 
DẠNG 1: ĐỐT CHÁY AMIN 
Câu 1: Đốt cháy hoàn toàn một amin đơn chức X thu được 10,125g H2O; 8,4 lít CO2 và 1,4 lít N2 ở đktc. Amin X có bao nhiêu đồng 
phân bậc một? 
 A. 2 . B. 3. C. 4. D. 5. 
Câu 2: Đốt cháy hoàn toàn m g một amin A bằng lượng không khí vừa đủ, thu được 17,6 g CO2, 12,6 g H2O và 69,44 lít 
N2 (đktc). CTPT của amin là (giả sử không khí chỉ gồm N2 và O2 trong đó N2 chiếm 80% thể tích.) Công thức phân tử của amin là: 
 A. CH5N. B. C2H7N. C. C3H9N. D.C4H11N. 
Câu 3: Đốt cháy hoàn toàn m gam hh 3 amin X, Y, Z bằng một lượng không khí vừa đủ (chứa 1/5 thể tích là oxi, còn lại là nitơ) thu 
được 26,4g CO2, 18,9g H2O và 104,16 lít N2 (đktc). Giá trị của m? 
 A. 12g B. 13,5g C. 16g D. 14,72g 
Câu 4: Đốt cháy hoàn toàn các amin no đơn chức với tỉ lệ số mol CO2 và hơi H2O (T) nằm trong khoảng nào sau đây: 
 A. 0,5 ≤ T < 1 B. 0,4 ≤ T ≤ 1 C. 0,4 ≤ T < 1 D. 0,5 ≤ T ≤ 1 
Câu 5: Đốt cháy hoàn toàn 1 đồng đẳng X của amin thì tỉ lệ n CO2 : n H2O = 1,4545. CTPT của X là: 
 A. C7H7NH2 B. C8H9NH2 C. C9H11 NH2 D. C10 H13NH2 
Câu 6: Đốt cháy hoàn toàn amin no đơn chức,bậc 1, mạch hở thu được tỉ lệ mol CO2 và H2O là 4: 7.Tên gọi của amin là: 
 A. etyl amin B. đimetyl amin C. etyl metyl amin D. propyl amin 
Câu 7: Đốt cháy hoàn toàn a mol amin no đơn chức thu được 13,2g CO2 và 8,1g H2O. Giá trị của a là: 
 A. 0,05 B. 0,1 C. 0,07 D. 0,2 
Câu 8: Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp gồm 3 amin thu được 3,36 lít CO2 (đkct), 5,4 gam H2O và 11,2 lít N2 
(đktc). Giá trị của m là: 
 A. 3,6 B. 3,8 C. 4 D. 3,1 
Câu 9: Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp hai amin đơn chức no mạch hở đồng đẳng kế tiếp bằng oxi, thu được 16,72 gam CO2 và 2,8 lít 
khí nitơ (đktc). Công thức hai amin đó là: 
 A. C2H5NH2, C3H7N B. CH3NH2, C2H5NH2 C. C3H9N, C4H11N D. C4H11N, C5H13N 
Câu 10: Nicotin có trong thuốc lá là một chất rất độc, có thể gây ung thu phổi. Đốt cháy 16,2 gam nicotin bằng oxi vừa đủ thu được 
44g CO2, 12,6g H2O và 2,24 lít N2 (đktc). Biết 85 < Mnicotin < 230. Công thức phân tử đúng của nicotin là: 
 A. C5H7NO B. C5H7NO2 C. C10H14N2 D.C10H13N3 
Câu 11: Đốt cháy hoàn toàn 1,18 g amin đơn chức B bằng một lượng không khí vừa đủ. Rồi cho các sản phẩm cháy đi qua các bình 
đựng Ca(OH)2 lấy dư thì thu được 6 gam kết tủa, và có 9,632 lít khí (đktc) duy nhất thoát ra khỏi bình. Công thức phân tử của Y 
là: A. C3H7N B. C6H7N C. C3H9N D.C5H7N 
Câu 12 : Hỗn hợp khí X gồm đimetylamin và hai hiđrocacbon đồng đẳng liên tiếp. Đốt cháy hoàn toàn 100 ml hỗn hợp X bằng một 
lượng oxi vừa đủ, thu được 550 ml hỗn hợp Y gồm khí và hơi nước. Nếu cho Y đi qua dung dịch axit sunfuric đặc (dư) thì còn lại 
250 ml khí (các thể tích khí và hơi đo ở cùng điều kiện). Công thức phân tử của hai hiđrocacbon là 
 A. C2H6 và C3H8 B. C3H6 và C4H8 C. CH4 và C2H6 D. C2H4 và C3H6 
Câu 1 3 : Hỗn hợp khí X gồm etylamin và hai hiđrocacbon đồng đẳng liên tiếp. Đốt cháy hoàn toàn 100 ml hỗn hợp X bằng một 
lượng oxi vừa đủ, thu được 550 ml hỗn hợp Y gồm khí và hơi nước. Nếu cho Y đi qua dung dịch axit sunfuric đặc (dư) thì 
còn lại 250 ml khí (các thể tích khí và hơi đo ở cùng điều kiện). Công thức phân tử của hai hiđrocacbon là 
 A. CH4 và C2H6. B. C2H4 và C3H6. C. C2H6 và C3H8. D. C3H6 và C4H8. 
Câu 14: Hỗn hợp Q gồm hai amin X và Y. Hợp chất X có công thức phân tử CH5N, công thức phân tử của Y hơn X một số nhóm 
CH2 và tỷ lệ mol của X và Y tương ứng là 5:1. Đốt cháy hết 4,28 gam hỗn hợp Q thì thu được 0,16 mol CO2. Cho biết Y có bao 
nhiêu công thức cấu tạo? 
 A. 2. B. 4. C. 6. D. 8. 
 Câu 15: Một hỗn hợp X gồm 2 amin no A, B có cùng số nguyên tử C. Phân tử B có nhiều hơn A một nguyên tử N. Lấy 13,44 lít 
hỗn hợp X (ở 273
o
C, 1atm) đem đốt cháy hoàn toàn thu được 26,4 gam CO2 và 4,48 lit N2 (đktc). Biết rằng cả hai đều là amin bậc 1. 
CTCT của A và B và số mol của chúng là: 
 A. 0,2 mol CH3NH2 và 0,1 mol NH2CH2NH2. B. 0,2 mol CH3CH2NH2 và 0,1 mol NH2CH2CH2NH2. 
 C. 0,1 mol CH3CH2NH2 và 0,2 mol NH2CH2CH2NH2. D. 0,2 mol CH3CH2NH2 và 0,1 mol NH2CH2NHCH3. 
Câu 16: Hỗn hợp khí X gồm 2 amin no, đơn chức , mạch hở , thuộc cùng dãy đồng đẳng và một anken. Đốt cháy hoàn toàn m gam 
hỗn hợp X thu được 1,65 mol CO2 , 2,775 mol H2O và V lít N2 (đktc). Giá trị của V là : 
 A. 2,8 B. 8,4 C. 3,36 D. 5,6 
Câu 1 7 : Hỗn hợp X gồm amoniac và amin Y no, đơn chức, mạch hở có tỉ lệ mol 1:1. Đốt cháy hoàn toàn V lit X bằng oxi (không có xúc tác) 
thu được CO2 , H2O và 0,1 mol N2 trong đó khối lượng CO2 và H2O chênh lệch nhau 0,2 gam. Số CTCT thoả mãn Y là: 
 A. 2 B. 1 C. 3 D. 4 
Câu 18: Một hỗn hợp A gồm CH4, C2H4, C3H4 và CH3NH2. Đốt cháy hoàn toàn A bằng 1 lượng oxi vừa đủ. Cho toàn bộ sản phẩm 
qua bình 1 đựng P2O5 (dư), bình 2 đựng dung dịch Ca(OH)2 nhận thấy khối lượng bình 1 tăng 16,2 gam; ở bình 2 xuất hiện 40 
gam kết tủa. Lọc bỏ kết tủa rồi đun kĩ dung dịch ở bình 2 thấy xuất hiện thêm 7,5 gam kết tủa nữa. Thể tích khí oxi (ở đktc) đã tham 
gia phản ứng là: 
 A. 44,8 lít. B. 15,68 lít. C. 22,40 lít. D. 11,20 lít. 
GV-Th.S Trần Văn Đức https://www.facebook.com/ductranvannt 
SĐT liên hệ 0905 896 272 hoặc 01658 291 064 Trang 2 
Câu 19: Hỗn hợp X gồm O2 và O3 có tỉ khối so với H2 là 22 . Hỗn hợp khí Y gồm metylamin và etylamin có tỉ khối so với H2 là 
17,833. Để đốt cháy hoàn toàn V1 lít Y cần vừa đủ V2 lít X (biết sản phẩm cháy gồm CO2, H2O và N2, các chất khí khi đo ở cùng 
điều kiện nhiệt độ, áp suất). Tỉ lệ V1 : V2 là: 
 A. 3 : 5 B. 5 : 3 C. 2 : 1 D. 1 : 2 
DẠNG 2: AMIN TÁC DỤNG VƠÍ DUNG DỊCH AXIT 
 R(NH2)n + n HCl → R(NH3Cl)n 
 R(NH2)n + n HNO3 → R(NH3NO3)n 
 R(NH2)n + n H2SO4 →R(NH3HSO4)n 
 2RNH2 + H2SO4 → (RNH3)2 (SO4) 
 R
'
NH2 + RCOOH → RCOONH3R
'
Câu 1: Cho hh M gồm 2 amin no đơn chức bậc 1 X và Y. lấy 2,28g hh trên tác dụng với 300ml dung dịch HCl thì thu được 4,47g 
muối. Số mol của hai amin trong hh bằng nhau. Nồng độ mol của dung dịch HCl và tên của X, Y lần lượt là: 
 A. 0,2M; metylamin; etylamin B. 0,06M; metylamin; etylamin 
 C. 0,2M; etylamin; propylamin D. 0,03M; etylamin; propylamin 
Câu 2: Đốt cháy hoàn toàn một amin thơm X thu được 3,08g CO2, 0,99g H2O và 336ml N2 (đktc). Để trung hoà 0,1mol X cần 
600ml dd HCl 0,5M. Công thức phân tử của X là công thức nào? 
 A. C7H11N B. C7H10N C. C7H11N3 D. C7H10N 
Câu 3: Cho 3 hchc X, Y, Z đều chứa các nguyên tố C, H, N. Thành phần phần trăm khối lượng của N trong phân tử X, Y , Z lần 
lượt là: 45,16%; 23,73%; 15,05%. Biết cả X, Y, Z khi tác dụng với axit clohiđric đều cho muối amoni có dạng công thức R – 
NH3Cl. Công thức X, Y (mạch thẳng), Z lần lượt là: 
 A. CH3 – NH2, C2H5 – NH2, C6H5 – NH2 B. C2H5 – NH2, CH3 – CH2 – CH2 – NH2, C6H5 – NH2 
 C. CH3 – NH2, CH3 – CH2 – CH2 – NH2, C6H5 – NH2 D. CH3 – NH2, CH3 – CH2 – CH2 – NH2, C6H5 –CH2 – NH2 
Câu 4: Cho 5,9 gam amin đơn chức X tác dụng vừa đủ với dd HCl sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được dd Y. Làm bay 
hơi dd Y được 9,55 gam muối khan. Số CTCT ứng với CTPT của X là: 
 A. 5 B.4 C. 2 D. 3 
Câu 5: Để trung hoà 25 gam dd của một amin đơn chức X nồng độ 12,4% cần dùng 100 ml dd HCl 1M. CTPT của X là: 
 A. C3H5N B. C2H7N C. CH5N D. C3H7N 
Câu 6: Cho 2,6 gam hỗn hợp 2 amin no đơn chức là đồng đẳng kế tiếp nhau tác dụng với dd HCl loảng dư. Sau phản 
ứng cô cạn dd thu được 4,425 gam muối. CTPT của 2 amin là: 
 A. CH3NH2 và C2H5NH2 B. C2H5NH2 và C3H7NH2 
 C. C3H7NH2 và C4H9NH2 D. C4H9NH2 và C5H11NH2 
Câu 7: Cho 20 gam hỗn hợp 3 amin no đơn chức là đồng đẳng kế tiếp có tỉ lệ mol tương ứng là 1 : 10 : 5, tác dụng vừa 
đủ với dd HCl thu được 31,68 gam hỗn hợp muối. CTPT của amin nhỏ nhất là: 
 A. CH3NH2 B. C2H5NH2 C. C3H7NH2 D. C4H9NH2 
Câu 8: Cho 0,4 mol 1 amin no đơn chức tác dụng với dung dịch HCl (vừa đủ) thu được 32,6g muối.CTPT của amin là: 
 A. CH3NH2 B. C2H5NH2 C. C3H7NH2 D. C4H9NH2 
Câu 9: Cho 10 gam amin đơn chức X phản ứng hoàn toàn với HCl (dư), thu được 15 gam muối. Số đồng phân cấu tạo của X là: 
 A. 4. B. 8. C. 5. D. 7. 
Câu 10: Cho 29.8 gam hổn hợp 2 amin đơn chức kế tiếp tác dụng hết với dung dịch HCl, làm khô dung dịch thu được 51,7 
gam muối khan. Công thức phân tử 2 amin là 
 A. CH5N và C2H7N B. C2H7N và C. C3H9N và C4H11N D. C3H7N và C4H9N 
Câu 11: Cho 0,76 gam hỗn hợp 2 amin đơn chức dãy đồng đẳng liên tiếp tác dụng vừa đủ với dung dịch HNO3 thì thu được 
2,02 gam hỗn hợp muối khan. Hai amin đó là: 
 A. etyl amin và propyl amin B. metyl amin và etyl amin 
 C. anilin và benzyl amin D. anilin và metyl amin 
Câu 1 2 : Cho 20 gam hỗn hợp 3 amin no đơn chức là đồng đẳng kế tiếp có tỉ lệ mol tương ứng là 1: 10 : 5, tác dụng vừa đủ với dung dịch 
HCl thu được 31.68 gam hỗn hợp muối. Tổng số đồng phân của 3 amin trên là 
 A. 7 B. 14 C. 28 D. 16 
Câu 13: Từ Canxi cacbua có thể điều chế anilin . Từ 1 tấn Canxi cacbua chứa 80% CaC2 có thể điều chế được bao nhiêu kg anilin 
 A. 101,78 kg B. 162,85 kg C. 106,02 kg D. 130,28 kg 
Câu 14: Người ta điều chế anilin bằng sơ đồ sau: 
Biết hiệu suất giai đoạn tạo thành nitrobenzen đạt 60% và hiệu suất giai đoạn tạo thành anilin đạt 50%. Khối lượng anilin thu được 
khi điều chế từ 156 gam benzen là 
 A. 111,6 gam. B. 55,8 gam. C. 186,0 gam. D. 93,0 gam. 
DẠNG 3 – MUỐI CỦA AMIN 
Câu 1: Cho hỗn hợp X gồm hai chất hữu cơ có cùng CTPT C2H7NO2 tác dụng vừa đủ với dd NaOH và đun nóng, thu được dd 
Y và 4,48 lít hỗn hợp Z (đktc) gồm hai khí (đều làm xanh giấy quỳ ẩm). Tỉ khối hơi của Z đối với H2 bằng 13,75. Cô cạn dd 
Y thu được khối lượng muối khan là 
GV-Th.S Trần Văn Đức https://www.facebook.com/ductranvannt 
SĐT liên hệ 0905 896 272 hoặc 01658 291 064 Trang 3 
 A. 8,9 g. B. 14,3 g. C. 16,5 g. D. 15,7 g. 
Câu 2: Hợp chất hữu cơ X có CTPT là C3H10O4N2. X phản ứng với NaOH vừa đủ, đun nóng cho sản phẩm gồm hai chất khí đều 
làm xanh quỳ ẩm có tổng thể tích là 2,24 lít (đktc) và một dd chứa m g muối của một axit hữu cơ. Giá trị m là 
 A. 6,7. B. 13,4. C. 6,9. D. 13,8. 
 (Gợi ý X: H4NOOC-COONH3CH3) 
Câu 3: Cho 0,1 mol chất hữu cơ X có CTPT C2H8O3N2 tác dụng với 0,3 mol NaOH, đun nóng thu được chất khí làm xanh 
quỳ tím ẩm và dd Y. Cô cạn dd Y thu được m gam chất rắn khan. Giá trị của m là: 
A. 5,7 B. 12,5 C. 15 D. 21,8 
Câu 4:Một hợp chất hữu cơ A có công thức C3H9O2N.Cho A phản ứng với dd NaOH, đun nhẹ,thu được muối B và khí C làm 
xanh quỳ ẩm.Nung B với NaOH rắn thu được một hidrocacbon đơn giản nhất.Xác định CTCT của A. 
 A. CH3COONH3CH3. B. CH3CH2COONH4. C. HCOONH3CH2CH3. D. HCOONH2(CH3)2. 
Câu 5: Một muối X có công thức C3H10O3N2. lấy 14,64g X cho phản ứng hết với 120ml dung dịch KOH 1M. Cô cạn dd sau 
phản ứng thu được phần hơi và chất rắn. Trong phần hơi có một chất hữu cơ Y (bậc 1). Trong phần rắn chỉ là một chất vô cơ. 
Công thức phân tử của Y là: 
 A. C2H5NH2 B. C3H7OH C. C3H7NH2 D. CH3NH2 
Câu 6: Cho chất hữu cơ X có công thức phân tử C2H8O3N2 tác dụng với dung dịch NaOH, thu được chất hữu cơ đơn chức Y 
và các chất vô cơ. Khối lượng phân tử (theo đvC) của Y là: 
 A. 85 B. 68 C. 45 D. 46 
Câu 7: Cho 0,1 mol chất X (CH6O3N2) tác dụng với dd chứa 0,2 mol NaOH đun nóng thu được chất khí làm xanh quỳ tím ẩm 
và dd Y. Cô cạn dd Y thu được m gam chất rắn khan. Giá trị của m là: 
 A. 5,7 B. 12,5 C. 15 D. 21,8 
Câu 8: Hợp chất X mạch hở có công thức phân tử là C4H9NO2. Cho 10,3 gam X phản ứng vừa đủ với dung dịch NaOH sinh 
ra một chất khí Y và dung dịch Z. Khí Y nặng hơn không khí, làm giấy quỳ tím ẩm chuyển màu xanh. Dung dịch Z có khả năng 
làm mất màu nước brom. Cô cạn dung dịch Z thu được m gam muối khan. Giá trị của m là: 
 A. 10,8. B. 9,4. C. 8,2. D. 9,6. 
Câu 9: Cho 1,82 gam hợp chất hữu cơ đơn chức, mạch hở X có công thức phân tử C
3
H
9
O
2
N tác dụng vừa đủ với dung dịch 
NaOH, đun nóng thu được khí Y và dung dịch Z. Cô cạn Z thu được 1,64 gam muối khan. Công thức cấu tạo thu gọn của X là 
 A. HCOONH
3
CH
2
CH
3
. B. CH
3
COONH
3
CH
3
. C. CH
3
CH
2
COONH
4
. D. HCOONH
2
(CH
3
)
2
. 
Câu 10 Cho 9,1 gam hỗn hợp X gồm bốn chất hữu cơ có cùng CTPT C3H9NO2 tác dụng hoàn toàn với 200 dd NaOH 40% và 
đun nóng, thu được dd Y và hỗn hợp Z (đktc) gồm bốn khí (đều làm xanh giấy quỳ ẩm). Tỉ khối hơi của Z đối với H2 bằng 19 . 
Cô cạn dd Y thu được khối lượng chất rắn là : 
 A. 8,9 g. B. 83,5 g. C. 16,5 g. D. 15,7 g. 
Câu 11 : Cho hợp chất hữu cơ đơn chức, mạch hở X có công thức phân tử C
3
H
9
O
2
N tác dụng vừa đủ với dung dịch NaOH, 
đun nóng thu được 2,24 lít (đkc) khí Y làm xanh quỳ ẩm .Đốt cháy hết ½ lượng khí Y nói trên thu được 4,4 gam CO2. Công 
thức cấu tạo của A,B là: 
 A. HCOONH
3
CH
2
CH
3 
và C2H5NH2 B. CH3
COONH
3
CH
3 
và CH3NH2 
 C. CH
3
CH
2
COONH
4 
và NH3 D. HCOONH2
(CH
3
)
2 
và (CH
3
)
2 
NH 
Câu 12: Hợp chất X mạch hở có công thức phân tử là C
3
H
9
O
2
N có pư tráng gương.Cho X phản ứng vừa đủ với dung dịch 
NaOH sinh ra một chất khí Y và dung dịch Z. Khí Y bậc 1 nặng hơn không khí, làm giấy quỳ tím ẩm chuyển màu xanh. Công 
thức cấu tạo đúng của X: 
 A. HCOONH
3
CH
2
CH
3
. B. CH
3
COONH
3
CH
3
. C. CH
3
CH
2
COONH
4
. D. HCOONH
2
(CH
3
)
2
. 
Câu 13: Hợp chất X có công thức phân tử trùng với công thức đơn giản nhất, vừa tác dụng được với axit vừa tác dụng được với 
kiềm trong điều kiện thích hợp. Trong phân tử X, thành phần phần trăm khối lượng của các nguyên tố C, H, O lần lượt bằng 
39,56%; 9,89% và 35,16%; còn lại là Nitơ . Khi cho 4,55 gam X phản ứng hoàn toàn với một lượng vừa đủ dung dịch NaOH (đun 
nóng) thu được 4,1 gam muối khan. Công thức cấu tạo thu gọn của X là 
 A. HCOONH
3
CH
2
CH
3
. B. CH
3
COONH
3
CH
3
. C. CH
3
CH
2
COONH
4
. D. HCOONH
2
(CH
3
)
2
. 
Câu 14:Hợp chất X có công thức phân tử trùng với công thức đơn giản nhất, vừa tác dụng được với axit vừa tác dụng được với 
kiềm trong điều kiện thích hợp. Trong phân tử X, thành phần phần trăm khối lượng của các nguyên tố C, H, N lần lượt bằng 
40,449%; 7,865% và 15,73%; còn lại là oxi. Khi cho 4,45 gam X phản ứng hoàn toàn với một lượng vừa đủ dung dịch NaOH (đun 
nóng) thu được 4,7 gam muối khan. Công thức cấu tạo thu gọn của X là 
 A. H2N-COO-CH2CH3. B. CH2=CHCOONH4. C. H2NC2H4COOH. D. H2NCH2COO-CH3 
Câu 15 : Cho 8,9 gam một hợp chất hữu cơ X có công thức phân tử C3H7O2N phản ứng với 100 ml dung dịch NaOH 1,5M. Sau 
khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, cô cạn dung dịch thu được 8,8 gam chất rắn. Công thức cấu tạo thu gọn của X là: 
 A. HCOOH3NCH=CH2. B. H2NCH2CH2COOH. C. CH2=CHCOONH4. D. H2NCH2COOCH3 
Câu 16: Một hợp chất hữu cơ A có công thức C3H9O2N. Cho A phản ứng với dd NaOH, đun nhẹ, thu được muối B và khí C 
làm xanh quỳ ẩm. Nung B với NaOH rắn thu được một hidrocacbon đơn giản nhất. Xác định CTCT của A. 
 A. CH3COONH3CH3. B. CH3CH2COONH4. C. HCOONH3CH2CH3. D. HCOONH2(CH3)2. 
Câu 17 : Cho 8,9 gam một hợp chất hữu cơ X có công thức phân tử C3H7O2N phản ứng với 100 ml dung dịch NaOH 1,5M. 
Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, cô cạn dung dịch thu được 11,7 gam chất rắn. Công thức cấu tạo thu gọn của 
X là: A. H2NCH2COOCH3 B. HCOOH3NCH=CH2 C. CH2=CHCOONH4 D. H2NCH2CH2COOH 
Câu 18: Hợp chất hữu cơ X có công thức C2H8N2O4. Khi cho 12,4g X tác dụng với 200ml dung dịch NaOH 1,5M thu được 
4,48 lít( đktc) khí X làm xanh quỳ tím ẩm. Cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được m gam chất rắn khan. Giá trị của m là 
 A. 16,2 B. 17,4 C. 17,2 D. 13,4 
GV-Th.S Trần Văn Đức https://www.facebook.com/ductranvannt 
SĐT liên hệ 0905 896 272 hoặc 01658 291 064 Trang 4 
Câu 19 : Một muối X có CTPT C3H10O3N2. Lấy 19,52 gam X cho phản ứng với 200 ml dung dịch KOH 1M. Cô cạn dung dịch sau 
phản ứng thu được chất rắn và phần hơi. Trong phần hơi có chất hữu cơ Y đơn chức bậc I và phần rắn chỉ là hỗn hợp các chất vô 
cơ có khối lượng m gam. Giá trị của m là: 
 A. 18,4 gam B. 13,28 gam C. 21,8 gam D. 19,8 gam 
Câu 2 0 : Có bao nhiêu chất hữu cơ đơn chức mạch hở có CTPT C3H9O2N tác dụng được với dd KOH (đun nóng) thu được khí hữu cơ 
làm xanh giấy quỳ tím ẩm? 
 A. 2 B. 3 C. 1 D. 4 
Câu 21: Cho chất hữu cơ X có công thức phân tử C2H8O3N2 tác dụng với dung dịch NaOH, thu được chất hữu cơ đơn chức Y 
và các chất vô cơ. Khối lượng phân tử (theo đvC) của Y là 
 A. 85. B. 68. C. 45. D. 46. 
Câu 22. Hợp chất X có công thức C2H7NO2 có phản ứng tráng gương, khi phản ứng với dung dịch NaOH loãng tạo ra dung 
dịch Y và khí Z, khi cho Z tác dụng với dung dịch hỗn hợp gồm NaNO2 và HCl tạo ra khí T. Cho 11,55 gam X tác dụng với dung 
dịch NaOH vừa đủ, cô cạn dung dịch thu được số gam chất rắn khan là 
 A. 9,52 g. B. 8,75 g. C. 10,2 g. D. 14,32 g. 
Câu 23:. Cho 0,1 mol hợp chất hữu cơ X tác dụng với NaOH vừa đủ, đun nóng thu được dung dịch chỉ chứa muối nitrat và khí Y 
là một amin no đơn chức. Đốt cháy hoàn toàn Y cần vừa đủ 8,4 lít O2 (ở đktc). Số đồng phân của X thoả mãn là: 
 A. 3 B. 1 C. 4 D. 2 
Câu 24: Đốt cháy hoàn toàn 1 mol chất hữu cơ X thu được sản phẩm gồm 2 mol CO2, 11,2 lít N2 (ở đktc) và 63 gam H2O. Tỉ 
khối hơi của X so với He = 19,25. Biết X dễ phản ứng với dung dịch HCl và NaOH. Cho X tác dụng với NaOH thu được khí Y. 
Đốt cháy Y thu được sản phẩm làm đục nước vôi trong. X có công thức cấu tạo là 
 A. CH2(NH2)COOH. B. HCOONH3CH3. C. CH3CH2COONH4. D. CH3COONH4. 
Câu 25 : Cho 12,4 gam chất A có CTPT C3H12N2O3 đun nóng với 2 lít dung dịch NaOH 0,15 M. Sau phản ứng hoàn toàn thu 
được chất khí B làm xanh quỳ ẩm và dung dịch C . Cô cạn C rồi nung đến khối lượng không đổi thu được bao nhiêu gam chất 
rắn ? 
 A. 14,6 B. 17,4 C. 24,4 D. 16,2 
Câu 26: Một hợp chất hữu cơ X có CTPT C3H10O3N. Cho X phản ứng với NaOH dư, cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được 
chất rắn Y (chỉ có các hợp chất vô cơ) và phần hơi Z (chỉ có một hợp chất hữu cơ no, đơn chức mạch không phân nhánh). Công 
thức cấu tạo của X là 
 A. HCOONH3CH2CH2NO2 B. HO-CH2-CH2-COONH4 
 C. CH3-CH2-CH2-NH3NO3 D. H2N-CH(OH)CH(NH2)COOH 
Câu 27: X có công thức C4H14O3N2. Khi cho X tác dụng với dung dịch NaOH thì thu được hỗn hợp Y gồm 2 khí ở điều kiện 
thường và đều có khả năng làm xanh quỳ tím ẩm. Số CTCT phù hợp của X là: 
 A. 3 B. 2 C. 4 D. 5 
Câu 28 : Lấy 9,1 gam hợp chất X có công thức phân tử là C3H9O2N tác dụng với dung dịch NaOH dư, đun nóng, thu được 
2,24 lít (đktc) khí Y (làm xanh giấy quì tím ẩm). Đốt cháy hoàn toàn lượng khí Y nói trên, thu được 8,8 gam CO2. X, Y lần lượt 
là: 
 A. HCOONH3C2H3; C2H3NH2 B. CH3COONH3CH3; CH3NH2 
 C. HCOONH3C2H5; C2H5NH2 D. CH2=CHCOONH4; NH3 
Câu 29 : Muối A có công thức là C3H10O3N2, lấy 7,32 gam A phản ứng hết với 150ml dd KOH 0,5M. Cô cạn dd sau phản 
ứng thì được phần hơi và phần chất rắn, trong phần hơi có 1 chất hữu cơ bậc 3, trong phần rắn chỉ là chất vô cơ. Khối lượng 
chất rắn là: 
 A. 11,52 g. B. 6,06 g. C. 6,90 g. D. 9,42 g. 
Câu 30: X là một dẫn xuất của benzen có công thức phân tử C7H9NO2. Cho 1 mol X tác dụng vừa đủ với NaOH, cô cạn dung dịch thu được 
một muối khan có khối lượng là 144 gam. Công thức cấu tạo thu gọn của X là 
 A. C6H5COONH4. B. HCOOH3NC6H5. C. HCOOC6H4NO2. D. HCOOC6H4NH2. 
Câu 31 : Cho hợp chất hữu cơ đơn chức X có công thức là C3H10O3N2. Cho m gam X tác dụng với NaOH vừa đủ thu được 
2,55 gam muối vô cơ. Giá trị của m là: 
 A. 3,705 gam B. 3,66 gam C. 3,795 gam D. 3,84 gam 
Câu 32: Hợp chất X chứa các nguyên tố C, H, O, N và có phân tử khối là 89 đvC. Khi đốt cháy 1 mol X thu được hơi nước, 3 
mol CO2 và 0,5 mol N2. Biết X là hợp chất lưỡng tính và tác dụng với nước brom. Công thức phân tử X là 
 A. CH2=CH(NH2)COOH. B. H2NCH2CH2COOH. C. CH2=CHCOONH4. D. CH3COONH3CH3. 
Câu 33: Hợp chất thơm X có công thức phân tử C6H8N2O3. Cho 28,08 gam X tác dụng với 200 ml dung dịch KOH 2M sau phản 
ứng thu được dung dịch Y. Cô cạn dung dịch Y được m gam chất rắn khan. Giá trị của m là: 
 A. 21,5 gam B. 38,8 gam C. 30,5 gam D. 18,1 gam 
Câu 34: Cho hai hợp chất hữu cơ X, Y có cùng công thức phân tử là C3H7NO2. Khi phản ứng với dung dịch NaOH, X tạo ra 
H2NCH2COONa và chất 

Tài liệu đính kèm:

  • pdfchuyen_de_hoa_hoc_11_phan_1_cac_dang_bai_tap_amin_tran_van_d.pdf