CHỦ 7ĐỀ 7: CÁC ĐẠI LƯỢNG ĐẶC TRƯNG CỦA CON LẮC ĐƠN 1. Dao động của con lắc đơn là dao động tuần hoàn. Biết rằng trong mỗi phút con lắc thực hiện 360 dao động. Tần số dao động của con lắc là 6 Hz. 5 Hz. 7 Hz. 8 Hz. 2. Một con lắc đơn có chiều dài l = 2 m, DĐĐH tại nơi có gia tốc trọng trường g = 9,8 m/s2. Con lắc thực hiện được số dao động toàn phần trong 1 phút là: 21 10 40 61 3. Tại nơi có gia tốc trọng trường g = 9,8 m/s2, một con lắc đơn DĐĐH với chu kỳ dao động là 2 s. Độ dài của con lắc đơn đó là 0,98 m. 0,49 m. 1,2 m. 1,5 m. 4. Biết chu kỳ của con lắc đơn T = 1,5 s. Trung bình trong hai phút vật đi qua VTCB bao nhiêu lần ? 160 80 120 180 5. Con lắc đơn có dây treo dài 4,9 m dao động với biên độ nhỏ và chu kỳ là 6,28 s. Lấy = 3,14. Gia tốc trọng trường tại nơi đặt con lắc là 4,9 m/s2 9,8 m/s2 9,2 m/s2 9,89 m/s2 6. Một con lắc đơn dao động tuần hoàn thực hiện 4 dao động toàn phần 18 s. Nếu dao động không tắt, số dao động mà con lắc thực hiện được trong một ngày đêm là bao nhiêu ? 19200 12000 16000 22000 7. Một con lắc đơn DĐĐH, cứ 1,5 phút nó đi qua VTCB 180 lần. Tính chu kỳ của con lắc. 1 s 0,5 s 1,5 s 2,5 s 8. Một con lắc đơn DĐĐH. Hòn bi treo có khối lượng m, treo vào một sợi dây không dãn. Cho biết chu kỳ của con lắc là 3 s, hòn bi chuyển động trên cung tròn dài 4 cm. Thời gian để hòn bi đi được 2 cm kể từ VTCB là bao nhiêu ? 0,75 s 0,25 s 0,5 s 1,5 s 9. Một con lắc đơn DĐĐH, chiều dài dây treo là 64 cm. Con lắc dao động tại nơi có gia tốc trọng trường là g = 2 (m/s2). Tính chu kỳ dao động của con lắc. 1,6 s 2 s 0,5 s 1 s 10. Con lắc đơn DĐĐH với chu kỳ 4 s. Thời gian để vật đi từ VTCB đến vị trí có li độ cực đại là bao nhiêu ? 1 s 2 s 0,5 s 0,4 s 11. Một con lắc đơn DĐĐH với chu kỳ 3 s, thời gian ngắn nhất để vật đi từ VTCB đến vị trí có li độ x = + A/2 là 0,25 s. 0,2 s. 0,375 s. 0,5 s. 12. Một con lắc đơn DĐĐH ở nơi có gia tốc trọng trường g = 10 m/s2 với chu kỳ 2 s trên quỹ đạo dài 24 cm. Tần số góc và biên độ góc của con lắc là = rad/s và α0 = 0,12 rad = 2 rad/s và α0 = 0,24 rad = 2 rad/s và α0 = 0,12 rad = rad/s và α0 = 0,24 rad 13. Một con lắc đơn DĐĐH ở nơi có gia tốc trọng trường g = 10 m/s2 với tần số góc và biên độ dài s0. Khi vật có li độ 4 cm thì vận tốc của nó là -12√3 cm/s, khi vật có li độ -4√2 cm thì nó có vận tốc là 12√2 cm/s. Tần số góc và biên độ dài của con lắc là bao nhiêu ? = 4 rad/s và s0 = 8 cm = 3 rad/s và s0 = 6 cm = 3 rad/s và s0 = 8 cm = 4 rad/s và s0 = 6 cm 14. Một con lắc đơn DĐĐH có chu kỳ T = 3 s. Thời gian ngắn nhất để vật đi từ vị trí có li độ x1 = A/2 đến vị trí x2 = A là 0,5 s. 0,25 s. 0,265 s. 0,375 s. 15. Một con lắc đơn DĐĐH có chu kỳ T = 2 s trên quỹ đạo dài 24 cnm. Lấy g = 10 /s2. Biên độ góc α0 bằng bao nhiêu ? α0 = 0,12 rad α0 = 0,06 rad α0 = 0,24 rad α0 = 0,48 rad 16. Một con lắc đơn có chiều dài dây treo là 20 cm, kéo con lắc sao cho dây treo hợp với phương thẳng đứng một góc 0,1 rad rồi cung cấp cho nó một vận tốc 10√2 cm/s hướng theo phương vuông góc với dây. Lấy g = 10 m/s2 và 2 = 10. Biên độ dài của con lắc là 2√2 cm. 0,5√2 cm. 0,75√2 cm. √2 cm. 17. Một con lắc đơn DĐĐH ở nơi có gia tốc trọng trường g = 10 m/s2, chiều dài của dây treo là 1,6 m với biên độ góc 0,1 rad thì khi đi qua có li độ α = α0/2 vận tốc có độ lớn là 20√3 cm/s. 20√2 cm/s. 10√3 cm/s. 20 cm/s. 18. Một con lắc đơn DĐĐH ở nơi có gia tốc trọng trường g = 10 m/s2, với biên độ góc α0 = 0,1 rad. Tại thời điểm ban đầu vật có li độ dài s = 8√3 cm và vận tốc 20 cm/s. Tính chiều dài dây treo. 1,6 m 0,8 m 1,0 m 1,2 m 19. Hai con lắc đơn DĐĐH ở nơi có gia tốc trọng trường g = 10 m/s2 với chu kỳ lần lượt là 2,4 s và 1,8 s. Kéo hai con lắc lệch khỏi VTCB một góc nhỏ như nhau rồi buông tay thì hai con lắc sẽ đồng thời trở lại vị trí này sau khoảng thời gian ngắn nhất là 7,2 s. 8,8 s. 12/11 s. 18 s. 20. Hai con lắc đơn DĐĐH có chu kỳ xấp xỉ nhau T1 = 2,001 s và T2 = 2,002 s Bắt đầu dao động từ thời điểm t = 0. Hỏi sau khoảng thời gian ngắn nhất bằng bao nhiêu thì con lắc T1 thực hiện đúng n + 1 dao động và con lắc T2 thực hiện đúng n dao động ? 4006,002 s 360 s 3500 s 3000 s 21. Hai con lắc giống hệt nhau, vật nặng có khối lượng riêng D. Con lắc thứ nhất dao động trong chân không thì có chu kỳ là T0, con lắc thứ hai dao động trong không khí có khối lượng riêng ρ = εD. Hai con lắc bắt đầu dao động ở cùng thời điểm t0 = 0, đến thời điểm t thì con lắc thứ nhất thực hiện nhiều hơn con lắc thứ hai đúng 1 dao động. Chọn phương án đúng. εt = 2T0 εt = 4T0 2εt = T0 εt = T0
Tài liệu đính kèm: