Chuyên đề bài tập luyện thi THPT Quốc gia môn Hóa học

doc 94 trang Người đăng duyenlinhkn2 Ngày đăng 15/01/2026 Lượt xem 26Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Chuyên đề bài tập luyện thi THPT Quốc gia môn Hóa học", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Chuyên đề bài tập luyện thi THPT Quốc gia môn Hóa học
CHUYÊN ĐỀ 1 –CẤU TẠO NGUYÊN TỬ - BẢNG TUẦN HOÀN CÁC NGUYÊN TỐ HÓA HỌC - LIÊN KẾT HÓA HỌC
Nguyên tử của nguyên tố X có tổng số hạt electron trong các phân lớp p là 7. Số hạt mang điện của một nguyên tử Y nhiều hơn số hạt mang điện của một nguyên tử X là 8 hạt. Các nguyên tố X và Y lần lượt (biết số hiệu nguyên tử của nguyên tố : Na = 11; Al = 13; P = 15; Cl = 17; Fe = 26 là :
A. Al và Cl	B. Al và P	C. Na và Cl	D. Fe và Cl
X là kim loại thuộc phân nhóm chính nhóm II (hay nhóm IIA). Cho 1,7 g hỗn hợp hồm kim loại X và Zn tác dụng với lượng dư dd HCl, sinh ra 0,672 lit khí H (ở đktc). Mặt khác, khi cho 1,9 g X tác dụng với lượng dư dd H2SO4 loãng , thì thể tích khí hidro sinh ra chưa đến 1,12 lit (ở đktc). Kim loại X là : 
A. Mg	B. Ca	C. Sr 	D. Ba
Nguyên tử của nguyên tố X có cấu hình elctron 1s22s22p63s23p63s1, nguyên tử của nguyên tố Y có cấu hình electron 1s22s22p5. Liên kết hoá học giữa nguyên tử X và nguyên tử Y thuộc loại liên kết.
A. Cho nhận	B. ion	C. cộng hoá trị 	D. kim loại
Dãy gồm các ion X+, Y- và nguyên tử Z đều có cấu hình electron 1s22s22p6 là :
A. K+, Cl-, Ar	B. Li+, F-, Ne	C. Na+, F-, Ne	D. Na+, Cl-, Ar
Anion X- và cation Y2+ đều có cấu hình electron lớp ngoài cùng là 3s2, 3p6. vị trí của các nguyên tố trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học là :
A. X có số thứ tự 17, chu kì 4, nhóm VIIA (phân nhóm chính nhóm VII); Y có số thứ tự 20, chu kì 4, nhóm IIA (phân nhóm chính nhóm II)
B. X có số thứ tự 17, chu kì 3, nhóm VIIA (phân nhóm chính nhóm VII); Y có số thứ tự 20, chu kì 4, nhóm IIA (phân nhóm chính nhóm II)
C. X có số thứ tự 18, chu kì 3, nhóm VIIA (phân nhóm chính nhóm VII); Y có số thứ tự 20, chu kì 3, nhóm IIA (phân nhóm chính nhóm II)
D. X có số thứ tự 18, chu kì 3, nhóm VIA (phân nhóm chính nhóm VI); Y có số thứ tự 20, chu kì 4, nhóm IIA (phân nhóm chính nhóm II)
Trong hợp chất ion XY (X là kim loại, Y là phi kim), số electron của cation bằng số electron của anion và tổng số electron trong XY là 20. Biết trong mọi hợp chất, Y chỉ có một mức oxi hoá duy nhất. Công thức X
A. AlN	B. MgO	C. LiF	D. NaF
Có 1,67 g hỗn hợp gồm hai kim loại ở 2 chu kì liên tiếp thuộc nhóm IIA (phân nhóm chính nhóm II) tác dụng hết với dd HCl (dư), thoát ra 0,672 lit khí H2 (ở đktc). Hai kim loại đó là 
A. Be và Mg	 B. Mg và Ca	 C. Sr và Ba	D. Ca và Sr
Công thức phân tử của hợp chất khí tạo bởi nguyên tố R và hidro là RH3. Trong oxit mà R có hoá trị cao nhất thì oxi chiếm 74,07% về khối lượng. Nguyên tố R là : 
A. S 	B. As	C. N	D. P
Cho 1,9 g hỗn hợp muối cacbonat và hidrocacbonat của kim loại kiềm M tác dụng hết với dd HCl (dư), sinh ra 0,448 lit khí (ở đktc). Kim loại M là : 
A. Na	B. K	C. Rb	D. Li 
Trong tự nhiên, nguyên tố đồng có hai đồng vị là . Nguyên tử khối trtung bình của đồng là 63,54. Thành phần phần trăm tổng số nguyên tử của đồng vị là :(CĐ A 2007) 	
A. 27%	B. 50%	C. 54%	D. 73%
BÀI TẬP TỰ GIẢI
Cho 4,4 g hỗn hợp hai kim loại nhóm IA ở hai chu kì liến tiếp tác dụng với dd HCl dư thu được 4,48 lit H2 (đktc) và dd chứa m g muối tan. Khối lượng m và hai kim loại là : 
A. 11 g; Li và Na	B. 18,6 g; Li và Na 
C. 18,6 g; Na và K	D. 12,7 g; Na và K
Hoà tan hoàn toàn 2,84 g hỗn hợp hai muối cacbonat của hai kim loại phân nhóm IIA và thuộc hai chu kì liên tiếp trong bảng tuần hoàn bằng dd HCl, thu được dd X và 672 ml CO2 (ở đktc).
a.Hai kim loại đó là : 
A. Be, Mg	B. Mg, Ca	C. Ca, Ba	D. Ca, Sr
b.Cô cạn dd X thì thu được số g muối khan là  
A. 2 g	B. 2,54 g	C. 3,17 g	D. 2,95 g
A, B là các kim loại hoạt động hoá trị II, thuộc hai chu kì liên tiếp trong bảng tuần hoàn. Hoà tan 31,9 g hỗn hợp muối cacbonat của A và của B bằng dd HCl dư sau đó cô cạn và điện phân nóng chảy hoàn toàn thì thu được 11,8 g hỗn hợp kim loại X ở catot và V lit (đktc) khí Y ở anot. Hai kim loại A, B và giá trị của V là :
A. Be và Mg; 4,48 lit 	B. Mg và Ca; 7,504 lit 
C. Sr và Ba; 3,36 lit	D. Ba và Ra; 6,72 lit
Z là một nguyên tố mà nguyên tử có chứa 20 proton , còn Y là một nguyên tố mà nguyên tử có chứa 9 proton. Công thức của hợp chất hình thành giữa các nguyên tố này là :
A. Z2Y với liên kết cộng hóa trị 	B. ZY2 với liên kết ion
C. ZY với liên kết cho – nhận	D. Z2Y3 với liên kết cộng hóa trị
Hiđro điều chế từ nước nguyên chất có khối lượng nguyên tử là 1,008. hỏi có bao nhiêu nguyên tử của đồng vị trong 1ml nước. (Trong nước, chủ yếu tồn tại hai đồng vị : và ). Số nguyên tử của đồng vị trong 1ml nước là : 
A. 5,35.1018	B. 5,35.1019	C. 5,35.1020	D. 5,35.1021
Tổng số proton, electron và notron trong nguyên tử của một nguyên tố X là 28. Số khối và cấu hình electron của nguyên tử nguyên tố (X) là : 
A. 18 và 1s22s22p5 	B. 19 và 1s22s22p5 
C. 17 và 1s22s22p5 	D. 35 và 1s22s22p63s23p5
Tổng số hạt mang điện trong ion bằng 82. Số hạt mang điện trong hạt nhân của nguyên tử M nhiều hơn số hạt mang điện trong hạt nhân của nguyên tử X là 8.
a/ Ion là : 	
A. 	B. 	C. 	D. 
b/ Cấu hình electron của M và X tương ứng là :
A. 1s22s22p2 và 1s22s22p4 	
B. 1s22s22p63s23p4 và 1s22s22p4
C. 1s22s22p63s23p2 và 1s22s22p4 	
D. 1s22s22p63s23p63d104s2 và 1s22s22p4
Tổng số hạt proton, notron, electron trong 2 nguyên tử kim loại X và Y là 142, trong đó tổng số hạt mang điện nhiều hơn tổng số hạt không mang điện là 42. Số hạt mang điện của nguyên tử Y nhiều hơn của X là 12.
a/ Hai kim loại X và Y là :
A. X là Al và Y là Fe	B. X là Ca và Y là Fe 
C. X là K và Y là Al 	D. X là Ca và Y là Mg
b/ Các phương trình phản ứng điều chế X từ muối clorua của X và điều chế Y từ một oxit của Y là :
A. 
B. 
C. 
D. 
Điện tích của hạt nhân nguyên tử của một nguyên tố R là : +3,2.10-18 culông. Nguyên tố R, cấu hình electron của R và vị trí của R trong hệ thống tuần hoàn là : 
R
Cấu hình electron
Ô
CK
PNC
A
Al
1s22s22p63s23p1
13
3
IIIA
B
Mg
1s22s22p63s2
12
3
IIA
C
Ca
1s22s22p63s23p64s2
20
4
IIA
D
K
1s22s22p63s23p64s1
19
4
IA
Điện tích của hạt nhân nguyên tử của một nguyên tố R là : 2,72.10-18 culông. Nguyên tố X, cấu hình electron của X và vị trí của X trong hệ thống tuần hoàn là :
X
Cấu hình electron
 Ô
CK
PNC
 A
N
1s22s22p3
 7
2
VA
 B
O
1s22s22p4
 8
2
VIA
 C
S
1s22s22p63s23p4
 16
3
VIA
 D
Cl
1s22s22p63s23p5
 17
3
VIIA
Nguyên tố X có hai đồng vị Y, Z; trong đó Y có tổng số khối và số electron bằng 52, số proton của Y gần bằng số notron của Y và số notron của Y kém số notron của Z là 2. Kí hiệu nguyên tử các đồng vị Y, Z của X lần lượt là : 
A. 	B. 
C. 	D. 
Hoà tan 46g một hỗn hợp gồm Ba và hai kim loại kiềm X, Y thuộc hai chu kì kế tiếp vào nước (dư) thì được dd Z và 11,2 lit khí đo ở đktc. Nếu thêm 0,18 mol Na2SO4 vào dd Z thì dd sau phản ứng vẫn chưa kết tủa hết Bari. Nếu thêm 0,21 mol Na2SO4vào dd Z thì dd sau phản ứng còn dư Na2SO4. Hai kim loại kiềm X, Y là:
A. Li và Na	B. Na và K	C. K và Rb	D. Rb và Cs
Phát biểu nào dưới đây là không đúng?
A. Nguyên tố cacbon chỉ gồm các nguyên tử có số đơn vị diện tích hạt nhân Z = 6
B. Các nguyên tử là những đồng vị.
C. Bo (B = 10,81) có hai đồng vị 10B và 11B. Phần trăm số nguyên tử mỗi đồng vị lần lượt là 19% và 81%
D. Hidro có 3 đồng vị 1H, 2D, 3T và beri có 1 đồng vị 9Be. Trong tự nhiên có thể có 3 loại phân tử BeH2 cấu tạo từ các đồng vị trên.
Phát biểu nào dưới đây là đúng? 
A. Nguyên tố ở chu kỳ 5, nhóm VIIA có cấu hình electron hóa trị là 5s25p5
B. Nguyên tố ở chu kỳ 4, nhóm VIB có cấu hình electron hóa trị là 3d44s2
C. Nguyên tố ở có cấu hình electron hóa trị 4d25s2 thuộc chu kỳ 5, nhóm IIA 
D. Nguyên tố có cấu hình electron hóa trị 4s1 thuộc chu kỳ 5, nhóm IA
Dưới đây là giản đồ nhiệt độ sôi các hợp chất với didro của các nguyên tố nhóm VIA, giải thích nào dưới đây là không đúng :
A. Từ H2S đến H2Te nhiệt độ sôi tăng di khối lượng phân tử tăng
B. Từ H2O có nhiệt độ sôi cao nhất là do tạo được liên kết H liên phân tử
C. Liên kết giữa các phân tử H2S (hoặc H2Se, H2Te) là liên kết cộng hóa trị
D. Độ bền liên kết liên phân tử ảnh hưởng đến nhiệt độ sôi nhiều hơn khối lượng phân tử
Phát biểu nào dưới đây là không đúng?
A. Các ion Mn2+ (Z = 25) và Fe3+ (Z = 26) có cấu hình electron giống nhau
B. Trong chu kỳ 4 có 9 nguyên tố, mà nguyên tử của các nguyên tố này đều có 2 electron ở lớp ngoài cùng
C. Trong số các nguyên tố chu kì 2, không có nguyên tố nào mà nguyên tử có thể có 4 electron độc thân.
D. Các ion S2- (Z = 16), Cl- (Z = 17), K+ (Z = 17) và Ca2+ (Z = 20), có cấu hình electron giống với cấu hình electron cùng nguyên tử Ar (Z = 18)
Chọn phát biểu đúng :
A. Có thể tồn tại các phân tử PCl7, OF6 và FCl5
B. Liên kết trong các tinh thể NaCl, CaCl2 và PCl3 là liên kết ion
C. Các ion và phân tử , N2O5 và HNO3 đều chứa liên kết phối trí
D. Trong các phân tử CO2, H2CO3 và Na2CO3 đều chỉ có liên kết cộng hóa trị phân cực
Trong tự nhiên, nguyên tố clo (Cl = 35,5) có hai đồng vị là và . Phần trăm khối lượng có trong KClO3 bằng : 
A. 21,43%	B. 28,98%	C. 28,57%	D. 75,00%
X và Y lần lượt là các nguyên tố thuộc nhóm IIA và VA. Trong oxit (ứng với hoá rtị cao nhất) của X, có 60% khối lượng X; còn trong hợp chất với hidro của Y có 8,82% khối lượng hidro. Vậy kí hiệu hoá học của X và Y là :
A. X : Mg; Y : N	B. X : Ca; Y : P 
C. X : Mg; Y : P	D. X : Ca; Y : N
Nguyên tử củ nguyên tố M có số hạt mang điện nhiều hơn hạt không mang điện 22 hạt; tỉ số giữa hạt không mang điện và mang điện trong hạt nhân là 1,154. Xác định phát biểu đúng liên quan đến m.
A. Nguyên từ M không có electron độc thân
B. M thuộc khối s của bảng hệ thống tuần hoàn
C. Ion bền của M là M3+, do M3+ cấu hình giống khí hiếm gần kề
D Bán kính M lớn hơn bán kính ion M2+ do nguyên tử M có số lớp electron nhiều hơn
Hợp chất của X với hidro có dạng XH3. Trong oxit (ứng với hoá trị cao nhất của X) có 25,93% khối lượng X. phát biểu nào sau đây là không đúng với X?
A. Liên kết của X với Al là liên kết cộng hóa trị
B. Mức oxi hóa cao nhất của X là +5, nhưng cộng hóa trị cao nhất là 4
C. Oxit trong đó X có mức oxi hóa +4 kém bền, có xu hướng đime hóa
D. Hidro oxit trong đó X có mức oxi hóa +3 có chứa liên kết cộng hóa trị phối trí
Có các cặp nguyên tử với cấu hình electron hoá trị dưới đây. Chọn kết luận không đúng :
(X): X1 : 4s1 và X2 : 4s24p5	(Y): Y1 : 3d24s2 và Y2 : 3d54s1
(Z): Z1: 2s22p2 và X2: 3s23p4	(T): T1: 1s2 và T2: 2s22p5
A. Liên kết giữa X1 và X2 là liên kết ion 
B. Liên kết giữa Y1 và Y2 là liên kết kim loại
C. Liên kết giữa Z1 và Z2 là liên kết cộng hóa trị 
D. Liên kết giữa T1 và T2 là liên kết cộng hóa trị
Nhận định nào sau đây đúng ?
A. Các nguyên tố nguyên tử có lớp ngoài cùng ứng với ns2 đều là các kim loại
B. Nguyên tử các nguyên tố kim loại đều có phân lớp ngoài cùng là ns1 hay ns2 (n ≥ 2)
C. Các nguyên tố kim loại không nằm ở các nhóm VIA, VIIA
D. Các nguyên tố có electron cuối cùng nằm ở phân lớp(n -1)dx (x > 0) đều là các kim loại
Cộng hoá trị của N trong NH4NO3 lần lượt là : 
A. 3 và 5	B. 3 và 4	C. 3 và 3 	D. 4 và 4
Ba nguyên tố A, B, C thuộc 3 chu kì liên tiếp. Biết rằng :
ZA + ZB + ZC = 47 
A là nguyên tố ở cuối chu kì 
B là nguyên tố thuộc chu kì lớn
C có tổng số hạt electron, proton (P), notron (N) bằng 52 và P ≤ N ≤ 1,2P
ZA, ZB , ZC lần lượt là :
A. 10 ; 20 ; 17	B. 2 ; 17 ; 28	C. 18 ; 19 ; 10	D. 10 ; 16 ; 21
Nguyên tử của nguyên tố X ở trạng thái cơ bản có 2 electron độc thân. Công thức hợp chất với hidro của X.
A. Là XH2 hay XH4	B. Là XH2 hay XH3 
C. Chỉ có thể là XH2	D. Chỉ có thể là XH4
CHUYÊN ĐỀ 2 – PHẢN ỨNG OXY HÓA KHỬ
Cho 10 g hỗn hợp gồm Fe, Cu tác dụng với dd H2SO4 loãng, dư. Sau phản ứng thu được 2,24 lit khí hidro (ở đktc), dd X và m g kim loại không tan. Giá trị của m là : (trích kì thi TNTHPT– 2007 – Mã 251) 
A. 5,6 g	B. 4,4 g	C. 3,4 g	D. 6,4 g
Hoà tan hoàn toàn 3,22 g hỗn hợp X gồm Fe, mg và Zn bằng một lượng vừa đủ dd H2SO4 loãng, thu được 1,344 lit hidro (ở đktc)và dd chứa m g muối. Giá trị của m là : (CĐ A 2007) 
A. 9,52	B. 10,27	C. 8,98	D . 7,25
Cho 2,13 g hỗn hợp X gồm ba kim loại Mg, Cu và Al ở dạng bột tác dụng hoàn toàn với oxi thu được hỗn hợp Y gồm các oxit có khối lượng 3,33 g. Thể tích dd HCl 2M vừa đủ để phản ứng hết với Y là : (CĐ A 2008) 
A. 57 ml	B. 50 ml	C. 75 ml	D. 90 ml
Các phản ứng sau, số phản ứng trong đó HCl thể hiện tính oxi hóa là (Trích Đề thi TSCĐ A – 2008)
(1) 4HCl + MnO2 MnCl2 + Cl2 + H2O 
(2) 2HCl + Fe FeCl2 + H2
(3) 14HCl + K2Cr2O2 2KCl + 2CrCl3 + 3Cl2 + 7H2O 
(4) 6HCl + 2Al 2AlCl3 + 3H2
(5) 16HCl + 2KMnO4 2KCl + 2MnCl2 + 5Cl2 + 8H2O
A. 2	B. 1	C. 4	D. 3
Cho V lit hỗn hợp khí (ở đktc) gồm CO và H2 phản ứng với một lượng dư hỗn hợp rắn gồm CuO và Fe3O4 nung nóng. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, khối lượng hỗn hợp rắn giảm 0,32 g. Giá trị của V là :(CĐ A 2008) 
A. 0,448	B. 0,112	C. 0,224	D. 0,560
Cho 11,36 g hỗn hợp gồm Fe, Fe2O3 và Fe3O4 phản ứng hết với dd HNO3 loãng (dư), thu được 1,344 lit khí NO (sản phẩm khử duy nhất, ở đktc) và dd X. Cô cạn dd X thu được m g muối khan. Giá trị m là :(CĐ A 2008)
A. 38,72	B. 35,50	C. 49,09	D. 34,36
Cho biết các phản ứng xảy ra sau: 
2FeBr2 + Br2 2FeBr3 2NaBr + Cl2 2NaCl + Br2 
Phát biểu đúng là (ĐH B 2008)
A. Tính khử của Cl mạnh hơn của Br 
B. Tính oxi hóa của Br2 mạnh hơn của Cl2
C. Tính khử của Fe3+ 
D. Tính oxi hóa của Cl2 mạnh hơn của Fe3+
Cho m g hỗn hợp X gồm Al, Cu vào dd HCl (dư), sau khi kết thúc phản ứng sinh ra 3,36 lit khí (ở đktc). Nếu cho m g hỗn hợp X trên vào một lượng dư axit nitric (đặc, nguội), sau khi kêt thúc phản ứng sinh ra 6,72 lit khí NO2 (sản phẩm khử duy nhất, ở đktc). Giá trị của m là :(ĐH B 2008) 
A. 11,5 	B. 10,5 	C. 12,3 	D. 15,6
Cho 4,48 lit khí CO (ở đktc) từ từ đi qua ống sứ nug nóng đựng 8 g một oxit sắt đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn. Khí thu được sau phản ứng có tỉ khối so với hidro bằng 20. Công thức của oxit sắt và phần trăm tểh tích của khí CO2 rong hỗn hợp khi sau phản ứng là (CĐ 2007) 
A. FeO; 75%	B. Fe2O3; 65% C. Fe2O3; 75%	D. Fe3O4; 75%
Cho 6,72 g Fe vào dd chứa 0,3 mol H2SO4 đặc, nóng (giả thiết SO2 là sản phẩm khử duy nhất). Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được: (ĐH B 2007)
A. 0,03 mol Fe2(SO4)3 và 0,06 mol FeSO4 	
B. 0,05 mol Fe2(SO4)3 và 0,02 mol Fe dư
C. 0,02 mol Fe2(SO4)3 và 0,08 mol FeSO4 	
D. 0,12 mol FeSO4
Nung m g bột sắt trong oxi, thu được 3 g hỗn hợp chất rắn X. Hoà tan hết hỗn hợp X trong dd HNO3 (dư), thoát ra 0,56 lit (ở đktc) NO (là sản phẩm khử duy nhất). Giá trị của m là (ĐH B 2007)
A. 2,52	B. 2,22	C. 2,62	D. 2,32
Hoà tan hoàn toàn 12 g hỗn hợp Fe, Cu (tỉ lệ mol 1 : 1) bằng axit HNO3, thu được V lít (ở đktc) hỗn hợp khí X (gồm NO và NO2) và dd Y (chỉ chứa hai muối và axit dư). Tỉ khối của X đối với H2 bằng 19. Giá trị của V là : (CĐ A 2007)
A. 3,36	B. 2,24	C. 5,60	D. 4,48
Tổng hệ số (các số nguyên, tối giản) của tất cả các chất trong phương trình phản ứng giữa Cu với dd HNO3 đặc, nóng là: (CĐ A 2007) 
A. 11	B. 10	C. 8	D. 9
Hoà tan 5,6 g Fe bằng dd H2SO4 loãng (dư), thu được dd X. Dd X phản ứng vừa đủ với V ml dd KMnO4 0,5M. giá trị của V là : (CĐ A 2007) 
A. 40	 B. 60	 C. 20	 D. 80
Hoà tan hoàn toàn hỗn hợp gồm 0,12 mol FeS2 và a mol Cu2S vào axit HNO3 (vừa đủ), thu được dd X (chỉ chứa hai muối sunfat) và khí duy nhất NO. Giá trị của a là :(CĐ A 2007) 
A. 0,06 	B. 0,04	 C. 0,075	 D. 0,12
Cho các phản ứng sau :
a) FeO + HNO3 (đặc, nóng) 	b) FeS + H2SO4 (đặc, nóng) 
c) Al2O3 + HNO3 (đặc, nóng) 	d) Cu + dd FeCl3 
e) CH3CHO + H2 	f) Glucozo + AgNO3/NH3 
g) C2H4 + Br2 	h) Glixerol + Cu(OH)2 
Dãy gồm các phản ứng đều thuộc phản ứng oxi – hóa khử là:(CĐ A 2007)
A. a, b, c, d, e, h	 	B. a, b, d, e, f, g 
C. a, b, d, e, f, h	D. a, b, c, d, e, g
Chia m g Al thành hai phần bằng nhau :
Phần một tác dụng với lượng dư dd NaOH, sinh ra x mol khí H2.
Phần hai tác dụng với lượng dư dd HNO3 loãng, sinh ra y mol khí N2O (sản phẩm khử duy nhất). Quan hệ giữa x và y là (CĐ 2008) 
A. y = 2x	B. x = y 	C. x = 4y 	D. x = 2y
Cho dãy các chất : FeO, Fe(OH)2, FeSO4, Fe3O4, Fe2(SO4)3, Fe2O3. Số chất trong dãy bị oxi hoá khi tác dụng với dd HNO3 đặc, nóng là (CĐ 2008) 
A. 6 	B. 5	C. 4 	D. 3
Cho phản ứng hoá học : Fe + CuSO4 FeSO4 + Cu 
Trong phản ứng trên xảy ra (CĐ 2008) 
A. Sự oxi hóa Fe và sự khử Cu2+ 
B. Sự oxi hóa Fe và sự oxi hóa Cu
C. Sự khử Fe2+ và sự oxi hóa Cu	
D. Sự khử Fe2+ và sự khử Cu2+
Cho 13,5 g hỗn hợp các kim loại Al, Cr, Fe tác dụng với lượng dư dd H2SO4 loãng nóng (trong điều kiện không có không khí) được m g muối khan. Giá trị của m là (CĐ 2008) 
A. 48,8	B. 42,6	C. 47,1 	D. 45,5
BÀI TẬP TỰ GIẢI
Cho phương trình phản ứng hoá học sau :
aFeSO4 +bKMnO4 +cH2SO4dFe2(SO4)3+bMnSO4+eK2SO4+H2O
a) Nếu a = 10 thì b bằng : 	
A. 2	B. 3	C. 4	 D. 5
b) Vai trò của H2SO4 trong phản ứng trên là :
A. Chất oxi hoá 	B. Chất khử 
C. Chất tạo môi trưòng 
D. Vừa là chất oxi hoá vừa là chất tạo môi trường
Cho phương trình phản ứng hoá học sau :
aFexOy + bHNO3 cFe(NO3)3 + dNnOm ↑ + eH2O
Nếu b = 2(9xn – 3m – yn) thì a bằng : 
A. (7n – 3m)	 B. (7n + 3m)	C. (5n + 2m)	D. (5n – 2m)
Cho phương trình phản ứng hoá học sau :
aP + bNH4ClO4 aH3PO4 + cN2 + cCl2 + aH2O
Nếu a = 8 thì b bằng : 
A. 6	B. 8	C. 10	D. 12
Cho phương trình phản ứng hoá học sau :
aFexOy + bHNO3 cFe(NO3)3 + dNO ↑ + eH2O
a) Nếu b = 2(6x – y) thì a bằng : 
A. 1	 B. 2	 C. 3	 D. 4
b) vai trò của HNO3 trong phản ứng trên là :
A. Chất oxi hoá	B. Chất khử
C. Chất tạo môi trưòng	 
D. Vừa là chất oxi hoá vừa là chất tạo môi trường 
Cho các phương trình hoá học của các phản ứng điều chế các khí X, Y, Z trong phòng thí nghiệm :
KMnO4 + HCl đặc X ↑ +  
NH4NO3 + NaOH Y ↑ +  
FeS + H2SO4 loãng Z ↑ + 
Công thức phân tử các khí có kí hiệu X, Y, Z là :
X
Y
Z
A
O2
NH3
H2S
B
Cl2
N2
SO2
C
Cl2
NH3
H2S
D
O2
N2
SO2
Cho sơ đồ chuyển hoá sau :
Trong các phản ứng trong sơ đồ rtên, những phản ứng oxi hoá - khử là :
A. 1, 2, 3, 6 	B. 1, 2, 3, 4, 6, 7
C. 1, 2, 3, 5, 6, 7	D. 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7
Cho các hợp chất của lưu huỳnh : H2S, SO2, SO3, H2SO3, H2SO4 :
a) Trong các hợp chất trên, hợp chất chỉ thể hiện tính oxi hoá :
A. SO3 và H2SO4	B. SO2 và H2SO3 
C. H2S	D. SO2
b) Trong các hợp chất trên, hợp chất chỉ thể hiện tính khử :
A. SO3 và H2SO4	B. SO2 và H2SO3 
C. H2S	D. SO2
Cho m g Al tan hoàn toàn trong dd HNO3 thì thấy thoát ra 11,2 lit (đktc) hỗn hợp khí A gồm ba khí N2, NO, N2O có tỉ lệ số mol tương ứng là 2 : 1 : 2. Giá trị m là : 
A. 2,7g	B. 16,8g	C. 3,51g	D. 35,1g
Hoà tan a g hỗn hợp X gồm Mg và Al vào HNO3 đặc nguội, dư thì thu được 0,336 lit NO2 (ở 00C, 2atm). Cũng a g hỗn hợp X trên khi hoà tan trong HNO3 loãng dư, thì thu được 0,168 lit NO (ở 00C, 4atm). Khối lượng hai kim loại Al và Mg trong a g hỗn hợp X lần lượt là : 
A. 4,05g và 4,8g	B. 0,54g và 0,36g 	
C. 5,4g và 3,6g	D. Kết quả khác
Hoà tan hết 12 g một kim loại chưa rõ hoá rị được 2,24 lit (đktc) một khí duy nhất có đặc tính không màu, không mùi, không cháy. Kim loại đã dùng là : 
A. Cu	B. Pb	 C. Ni	D. Mg
Thể tích dd FeSO4 0,5M cần thiết để phản ứng vừa đủ với 100ml dd KMnO4 0,2M và K2Cr2O7 0,1M ở môi trường axit là : 
A. 0,16 lit	B. 0,32 lit	C. 0,08 lit	D. 0,64 lit
Một oxit nitơ (X) chứa 30,43% N về khối lượng. Tỉ khối của (X) so với không khí là 1,5862. Số g dd HNO3 40% tác dụng với Cu đề điều chế 1 lít khí (X) (ở 1340C, 1atm), giả sử phản ứng chỉ giải phóng duy nhất khí (X) là :
A. 13,4g	B. 9,45g	C. 12,3g	D.Kết quả khác
Cho H2SO4 loãng dư tác dụng với 6,660g hỗn hợp 2 kim loại X và Y đều hoá rtị II, người ta thu được 0,1 mol hỗn hợp khí, đồng thời khối lượng hỗn hợp kim lọai giảm 6,5g. Hoà tan phần còn lại bằng H2SO4 đặc, nóng người ta thấy thoát ra 0,16g khí SO2, X, Y là những kim loại sau đây :
A. Hg và Zn	B. Cu và Ca	 C. Cu và Zn	D.Kết quả khác
Hoà tan hoàn toàn 16,2g một kim loại chưa rõ bằng dd HNO3 được 5,6 lit (đktc) hỗn hợp A năng 7,2 g gồm NO và N2. Kim loại đã cho là : 
A. Sắt 	B. Kẽm 	C. Nhôm	D. Đồng
Hoà tan hết a g Cu trong dụng dịch HNO3 loãng thì thu được 1,12 lit hỗn hợp khí (NO, NO2) đktc, có tỉ khối hơi đối với H2 là 16,6. Giá trị của a là : 
A. 2,38g	B. 2,08g	C. 3,9g	D. 4,16g
Cho kim loại A gồm Fe và Cu. Hoà tan hết 6g A bằng dd HNO3 đặc, nóng thì thoát ra 5,6 lit khí nâu đỏ duy nhất (ở đktc). Phần tr

Tài liệu đính kèm:

  • docchuyen_de_bai_tap_luyen_thi_thpt_quoc_gia_mon_hoa_hoc.doc