TRẮC NGHIỆM HÓA HỌC VỚI VẤN ĐỀ MÔI TRƯỜNG Câu 1: Trong thực tế, tại những vùng núi đá vôi, sự hòa tan của CaCO3, MgCO3 với HXO3 tạo ra lượng lớn muối cung cấp nguyên tố X cho sự phát triển của cây trồng. Tuy nhiên nước tại những vùng núi đá vôi thường là nước cứng vì có chứa nhiều ion Ca2+, Mg2+. Để làm mềm nước cứng vĩnh cửu người ta có thể dùng: A. NH4NO3 B. HCl C. Na2CO3 D. HNO3 Câu 2: Lớp ozon ở tầng bình lưu của khí quyển là tấm lá chắn tia tử ngoại của Mặt trời, bảo vệ sự sống trên Trái đất. Hiện tượng suy giảm tầng ozon đang là một vấn đề môi trường toàn cầu. Nguyên nhân của hiện tượng này là do: A. Các hợp chất hữu cơ B. Sự thay đổi của khí hậu C. Chất thải CFC do con người gây ra D. Chất thải CO2 Câu 3: Hiện tượng mưa axit là do không khí bị ô nhiễm bởi dãy khí: A. Cl2 , CH4 , SO2 B. CO , CO2 , NO C. HCl , CO , CH4 D. SO2 , NO , NO2 Câu 4: Hiệu ứng nhà kính là hiện tượng trái đất đang ấm dần lên, do các bức xạ có bước sóng dài trong vùng hồng ngoại bị giữ lại, mà không bức xạ ra ngoài vũ trụ. Trong các khí dưới đây, nguyên nhân chính gây ra hiệu ứng nhà kính là: A. N2 B. H2 C. CO2 D. O2 Câu 5: Một chiếc nhiệt kế bị vỡ, để thu hồi thuỷ ngân rơi vãi tránh độc, người ta có thể dùng: A. Bột than B. Bột sắt C. Bột lưu huỳnh D. Cát Câu 6: Để khử một lượng nhỏ khí clo không may thoát ra trong phòng thí nghiệm, người ta dùng: A. Dung dịch AgNO3 loãng B. Dung dịch NH3 loãng C. Dung dịch NaCl D. Dung dịch Ca(OH)2 Câu 7: Nhóm gồm những ion gây ô nhiễm nguồn nước là: A. NO3-, NO2-, Pb2+, As3+. B. NO3-, NO2-, Pb2+, Na+, Cd2+, Hg2+. C. NO3-, NO2-, Pb2+, Na+, HCO3-. D. NO3-, NO2-, Pb2+, Na+, Cl-. Câu 8: Thuốc nổ đen (còn gọi là thuốc nổ không khói) là hỗn hợp của: A. KNO3 và S B. KClO3 và C C. KClO3, C và S D. KNO3, C và S Câu 9: Cho phèn chua vào nước, nước trong hơn là do: A. Phản ứng hóa học xảy ra tạo ra dung dịch trong suốt B. Al3+ thủy phân tạo Al(OH)3 kéo cặn bẩn lắng xuống đáy C. Al(OH)3 bọc lấy cặn bẩn lơ lửng, rồi nổi lên trên dễ vớt ra D. B, C đều đúng Câu 10: Tại những bãi đào vàng, nước sông đã nhiễm một loại hóa chất cực độc do thợ vàng sử dùng để tách vàng khỏi cát và tạp chất. Đất ở ven sông cũng bị nhiễm chất độc này. Chất độc này cũng có nhiều trong vỏ sắn. Chất độc đó là: A. Nicôtin B. Thủy ngân C. Xianua D. Đioxin Câu 11: Trong chiến tranh Việt Nam, Mĩ đã rải xuống các cánh rừng Việt Nam một loại hóa chất cực độc phá hủy môi trường và gây ảnh hưởng nghiệm trong đến sức khỏe của con người, đó là chất độc màu da cam. Chất độc này còn được gọi là: A. 3-MCPD B. Nicôtin C. Đioxin D. TNT Câu 12: Thuốc trừ sâu X được tổng hợp từ benzen là một thuốc trừ sâu có hoạt tính mạnh nhưng rất độc, hiện nay người ta đã ngưng sử dụng X không phải vì tính kháng thuốc của sâu bọ với X mà vì tính độc hại và tính chất hủy hoại môi trường của X. X là: A. TNT B. 666 C. DDT D. Covac Câu 13: Một lượng lớn nước thải công nghiệp chưa qua xử lí đổ trực tiếp ra sông suối là nguyên nhân gây ô nhiễm môi trường tại nhiều khu vực trên đất nước ta. Để xử lí sơ bộ mẫu nước thải chứa các ion Pb2+¸Fe3+, Cu2+, Hg2+ người ta có thể dùng: A. H2SO4 B. Ca(OH)2 C. Đimetylete D. Etanol Câu 14: Để nhận biết lượng vết CO có trong không khí, người ta có thể sử dụng: A. PbCl2 B. I2O5 C. PdCl2 D. I2O7 Câu 15: Để định lượng CO có trong không khí người ta thường dùng: A. I2O5 B. PdCl2 C. PbCl2 D. Fe2O3 Câu 16: Không khí bị ô nhiễm có thể do: A. Các loại oxit CO, SO2, NOx B. Các chất tổng hợp ete, benzen C. Các chất bụi nhẹ lơ lửng, bụi nặng D. A, B, C đều đúng Câu 17: Trong các khẳng định sau, khẳng định không đúng là: A. Nếu lượng CO2 tăng quá nhiều sẽ phá vở cân bằng tự nhiên gây ra hiệu ứng nhà kính B. Khí CO rất độc, nồng độ khoảng 250 ppm có thể gây tử vong vì ngộ độc C. CH4 trong không khí nếu nồng độ đạt 1,3 ppm thì gây hiệu ứng nhà kính D. Hơi thủy ngân nhẹ hơn không khí nên lơ lửng và rất độc, gây tai nạn cho con người và động vật Câu 18: Các chất gây ô nhiễm nguồn nước gồm: A. Các anion: B. Các kim loại nặng: Pb2+, Cd2+, As3+, Na+, Mn2+ C. Các hợp chất hữu cơ: DDT, tanin, lignin, xiprofloxaxin D. A, B, C đều đúng Câu 19: Trong các chất sau, chất không làm ô nhiễm môi trường đất là: A. Các kim loại nặng trong phế thải luyện kim, sản xuất ô tô B. Phân bón hóa học và thuốc bảo vệ thực vật C. Chất phóng xạ D. A, B, C đều sai Câu 20: Để xác định các ion kim loại hoặc ion kim loại có trong nước người ta thường dùng: A. Phương pháp chuẩn độ kết tủa B. Phương pháp sắc kí C. Phương pháp thủy phân tích D. Phương pháp quang phổ liên tục Câu 21: Nguyên nhân dẫn đến lỗ thủng tầng ozon là: A. Khí CO và CO2 B. Khí Freon C. Khí SO2 D. Tia tử ngoại từ mặt trời Câu 22: Hàm lượng khí CO2 trong không khí luôn cân bằng là do: A. CO2 trong không khí có khả năng tác dụng với các chất khí khác B. Do quá trình quang hợp ở cây xanh và quá trình hô hấp ở thực vật và động vật C. CO2 bị hoà tan trong nước mưa D. CO2 bị phân huỷ bởi nhiệt Câu 23: 2 khí CO,CO2 được coi là khí làm ô nhiễm môi trường vì : A. Nồng độ CO cho phép trong không khí là 10 đến 20 phần triệu, nếu đến 50 phần triệu thì gây tổn thương não bộ của động vật B. CO2 tuy không độc nhưng gây hiệu ứng nhà kính C. CO2 kết hợp với các cation tạo cacbonat bazơ làm ô nhiễm đất và nước D. A, B đúng Câu 24: Hiệu ứng nhà kính là hiện tượng: A. Tầng ozon bị phá hủy B. Các tia tử ngoại chiếu trực tiếp xuống mặt đất không bị cản lại C. Trái Đất không thể trả lại lượng nhiệt nhận được từ Mặt Trời D. Bão từ Mặt Trời Câu 25: Biến đổi hoá học trên Trái Đất xảy ra khi có sự: A. Biến đổi tầng ôzôn B. Quang hợp-hô hấp C. Lũ lụt-hạn hán D. Hiệu ứng nhà kính Câu 26: Khi xử lý CO, NOx ; mục đích chính là biển đổi 2 khí này thành: A. N2O, muối cacbonat B. NO2, CO2 C. N2, CO2 D. NH3, CO2 Câu 27: Khí CO2 quá nhiều trong khí quyển sẽ gây ra hiệu ứng nhà kính, hiệu ứng nhà kính có tác hại: A. Làm thủng tầng ozon B. Làm Trái Đất nóng lên, làm tan băng C. Tạo ra mưa axit D. Tất cả đều đúng Câu 28: Các oxit của nito có dạng NOx trong không khí là nguyên nhân gây ra ô nhiễm. Nguồn tạo ra khí NOx phổ biến hiện nay là: A. Bình acquy B. Khí thải của phương tiện giao thông C. Thuốc diệt cỏ D. Phân bón hóa học Câu 29: Hóa chất được sử dụng rộng rãi trong các nhà máy công nghiệp hiện nay để xử lý các khí thải công nghiệp một cách tiện lợi, kinh tế và hiệu quả là: A. NH3 B. Ca(OH)2 C. Than hoạt tính D. Nước tinh khiết Câu 30: Hiện nay không còn khuyến khích xây dựng các nhà máy nhiệt điện là do: A. Nguồn nguyên liệu cạn kiệt B. Khí thải tạo thành gây ô nhiễm môi trường (NO, SO2, CO2,) C. Quá trình khai thác và vận chuyển nguyên liệu nguy hiểm và khó khăn D. Tất cả đều đúng Câu 31: Khi đốt phân bò chúng ta sẽ có thể dễ bị ngộ độc bởi: A. Asen B. phot pho C. amoniclorua D. khí thải Câu 32: Đốt cháy chai nhựa plastic thì nó trở thành: A. chất dẻo màu đen B. than hoạt tính C. vẫn là nhựa plastic D. trở thành chất lỏng màu đen Câu 33: Việc đốt cháy các loại nhiên liệu hóa thạch là một nguyên nhân chính gây ra mưa axit. Chuỗi mô tả sự hình thành mưa axit là : A. S→ SO2 →SO3 →H2SO4 B. S →SO2 → H2SO3 C. C →CO2 →H2CO3 D. Không có câu nào đúng Câu 34: Để xử lí chất thải là axit, người ta thường dùng: A. NaOH B. Ca(OH)2 C. NH3 D. Tất cả đều sai Câu 35: Phương pháp chung nhất để loại bỏ chất độc hại là : A. sử dụng chất hóa học để tạo thành chất không độc hoặc ít độc hại hơn B. ngăn chặn không cho chất độc hại tiếp xúc với cơ thể ngừơi C. cô lập chất độc hại trong nhưng dụng cụ đặc biệt D. làm cho chất độc hại tan đi bằng cách xịt nứơc Câu 36: Ta có thể dễ dàng nhận ra không khí bị ô nhiễm dựa vào: A. Màu B. mùi C. tác dụng sinh lí D. Cả B và C Câu 37: Dẫn không khí bị ô nhiễm qua Pb(NO3)2 thấy dung dịch xuất hiện vệt màu đen.Không khí bị nhiễm bẩn bởi khí: A. SO2 B. NO2 C. Cl2 D. H2S Câu 38: Thủng tầng ozon gây ra những tác hại: A. Làm giòn cao su, chất dẻo B. Ngăn tia cực tím C. Bảo vệ cuộc sống con người D. Cả A, B, C Câu 39: Trong các phát biểu sau, phát biểu đúng về vị trí tầng ozon gồm: I. Trên tầng đối lưu II. Đáy tầng bình lưu III. Tùy theo vĩ độ A. I, II B. I, III C. II, III D. I, II, III Câu 40: Một trong những chất gây thủng tầng ozon là freon. Chất này có chủ yếu thoát ra từ: A. Máy vi tính B. Nồi cơm điện, ấm điện C. Tủ lạnh, máy điều hòa D. Tất cả đều sai Câu 41: Chất chủ yếu gây hiện tượng hiệu ứng nhà kính là: A. CO2 B. Cl2 C. NH3 D. Br2 Câu 42: Khi làm thí nghiệm với P xong, trước khi rửa ống nghiệm, người ta ngâm ống nghiệm vào: A. CuSO4 B. Pb(NO3)2 C. AgNO3 D. Cả A, B, C Câu 43: Cho các chất sau đây: Kim loại nặng (Pb2+, Cr2+) (1) CH4 (2) CO (3) CO2 (4) CFC (5) FAN (6) Những chất có thể gây ô nhiễm môi trường là: A. 3,4,5 B. 1,3,4,5 C. 1,2,3,5 D. 1,2,3,4,5,6 Câu 44: Không khí sạch là không khí có thành phần: nitơ và oxi lần lượt là: (đơn vị: %) A. 78 , 21 B. 79, 20 C. 78 , 20 D. 79, 19 Câu 45: Trong nhóm các nguồn năng lượng sau đây nhóm các nguồn năng lượng nào được coi là nuồn năng lượng “sạch”? A. Điện hạt nhân, năng lượng thủy triều B. Năng lượng gió, năng lượng thủy triều C. Năng lượng nhiệt điện, năng lượng địa nhiệt D. Năng lượng mặt trời, năng lượng hạt nhân Câu 46: Việt Nam có quặng sắt lớn nhất ở Thái Nguyênnên đã xây dựng khu liên hợp Gàn thép tại đây. Khu sản xuất được xây dựng ở gần khu vực khai thác mỏ là do A. Tiện vận chuyển nguyên liệu làm cho chi phí sản xuất thấp B. không thể bảo quản được quặng sắt lâu dài sau khi khai thác C. Chỉ có thể xây dựng nhà máy sản xuất gang thép tại Thái Nguyên D. Có thể bảo quản được quặng sắt khi vận chuyển, nhưng điều kiện khí hậu ở nơi khác không đảm bảo Câu 47: Trong số các vật liệu sau, vật liệu nào có nguồn gốc hữu cơ? A. Gốm, sư B. Xi măng C. Chất dẻo D. đất sét nặn Câu 48: Người hút thuốc lá nhiều thường mắc bệnh nguy hiểm về đường hô hấp. Chất gây hại chủ yếu trong thuốc lá là: A. Becberin B. Nicotin C. axit nicotinic D. mocphin Câu 49:Khi biogas sản xuất từ chất thải chăn nuôi đuợc sử dụng làm nguồn nhiên liệu trong sinh họat ở ở nông thôn. Tác dụng của việc sử dụng khí biogas là: A. phát triễn chăn nuôi B. Đốt để lấy nhiệt và giảm thiểu ô nhiễm môi trường C. Giải quyết công ăn việc làm ở khu vực nông thôn D. Giảm giá thành sản xuất dầu, khí Câu 50: Hiện tượng trái đất nóng lên do hiệu ứng nhà kính chủ yếu là do chất nào gây ra sau đây? A. Khí clo B. Khí cacbonic C. khí cacbon oxit D. Khí hidro clorua Câu 51: Mưa axit chủ yếu là do những chất sinh ra trong quá trình sản xuất công nghiệp nhưng không được xử lí triệt để . Đó là những chất nào sau đây? A. SO2, NO2 B. H2S, Cl2 C. NH3, HCl D. CO2, SO2 Câu 52: Nguyên nhân của sự suy giảm tầng ozon chủ yếu là do A. Khí CO2 B. mưa axit C. Clo và các hợp chất của clo D. Quá trình sản xuất gang thép
Tài liệu đính kèm: