CÁC DẠNG BÀI TẬP THƯỜNG GẶP LỚP 9 1. Hỗn hợp 2 chất (trong đó có 1 kim loại là Cu hoặc Ag) tác dụng với axit HCl, H2SO4 loãng chỉ có 1 pthh tạo khí: Bài 1: Cho 3g hỗn hợp gồm Mg và Cu tác dụng với 100 ml dd H2SO4 loãng dư thoát ra 1,568lit khí H2 (đktc). Tính khối lượng Mg và Cu trong hỗn hợp. Tính thành phần % về khối lượng mỗi kim loại Tính nồng độ mol dd H2SO4 loãng đã dùng. Bài 2: Cho 0,6g hỗn hợp gồm Al và Cu tác dụng với dd HCl 1M thoát ra 0,336lit khí H2 (đktc). Tính khối lượng Al và Cu trong hỗn hợp. Tính thành phần % về khối lượng mỗi kim loại Tính thể tích dung dịch HCl đã dùng Bài 3: Cho 1,5g hỗn hợp gồm Fe và Ag tác dụng với 200 ml dd H2SO4 loãng dư thoát ra 0,336lit khí H2 (đktc). Tính khối lượng Fe và Ag trong hỗn hợp. Tính thành phần % về khối lượng mỗi kim loại Tính nồng độ mol dd H2SO4 loãng đã dùng. Bài 4: Cho 4,68g hỗn hợp gồm Fe và Ag tác dụng với dd HCl dư 2M thoát ra 1,008lit khí H2 (đktc). Tính khối lượng Fe và Ag trong hỗn hợp. Tính thành phần % về khối lượng mỗi kim loại Tính thể tích dung dịch HCl đã dùng Bài 5: Cho 15,75g hỗn hợp 2 kim loại Cu và Zn vào dd H2SO4 loãng dư, thu được 33,6 lit khí (đktc). Tính khối lượng mỗi kim loại trong hỗn hợp đầu. Tính khối lượng muối thu được. Bài 6: Cho 10g hỗn hợp hai kim loại: Al và Cu tác dụng với dd H2SO4 20%, thu được 6,72 lít khí H2 (ở đktc). Viết PT phản ứng. Tính khối lượng các chất có trong hỗn hợp. Tính khối lượng dd H2SO4 cần dùng. Bài 7: Cho 10g hỗn hợp Cu và CuO tác dụng với dd H2SO4 loãng dư. Lọc lấy phần chất rắn không tan cho phản ứng với dd H2SO4 đặc, nóng thu được 1,12 lit khí (đktc). Tính thành phần % về khối lượng mỗi chất rắn trong hỗn hợp đầu. Bài 8:Hòa tan 21,1g hỗn hợp A gồm Zn và ZnO bằng 200g dd HCl (vừa đủ) thu được dd B và 4,48 lit khí H2. a) Xác định khối lượng mỗi chất có trong hỗn hợp A. b) Tính C% của dd HCl đã dùng. c) Tính khối lượng muối có trong dd B. Bài 9: Cho 21g hỗn hợp bột nhôm và nhôm oxit tác dụng với dd HCl dư làm thoát ra 13,44 lit khí (đktc). a) Tính thành phần phần trăm theo khối lượng mỗi chất trong hỗn hợp đầu. b) Tính thể tích dd HCl 36% (D = 1,18g/ml) để hòa tan vừa đủ hỗn hợp đó. 2.Giải bài tập bằng cách lập hệ phương trình: *Dấu hiệu nhận biết: xảy ra 2 phương trình hóa học, biết khối lượng hỗn hợp, số mol một chất có trong 2 phương trình hóa học. Bài 1: cho 18,6 gam hỗn hợp gồm sắt và kẽm tác dụng với 100 ml dd HCl dư thu được 6,72 lit khí H2 (đktc) Tính khối lượng mỗi kim loại trong hỗn hợp. Tính thành phần phần trăm theo khối lượng mỗi chất trong hỗn hợp đầu. Tính nồng độ mol dung dịch HCl đã dùng Bài 2: Cho 3,75g hỗn hợp gồm nhôm và magie tác dụng với dd H2SO4 loãng 0,1 M thu được 3,92lit khí H2 (đktc) Tính khối lượng mỗi kim loại trong hỗn hợp. Tính thành phần phần trăm theo khối lượng mỗi chất trong hỗn hợp đầu. Tính thể tích dung dịch H2SO4 loãng 0,1 M đã dùng. Bài 3: Cho 0,83g hỗn hợp gồm nhôm và sắt tác dụng với dd H2SO4 loãng dư thu được 0,56 lit khí H2 (đktc). Tính phần trăm khối lượng mỗi kim loại trong hỗn hợp. Bài 4: Cho 56 g hỗn hợp gồm CuO và Fe2O3 tác dụng với 200ml dd H2SO4 loãng dư. Sau pứ cô cạn dd thu được 136 g muối khan. Tính khối lượng mỗi oxit trong hỗn hợp. Tính thành phần phần trăm theo khối lượng mỗi chất trong hỗn hợp đầu. Tính nồng độ mol dung dịch H2SO4 đã dùng. Bài 5: hòa tan hoàn toàn 12,1 g hỗn hợp bột CuO và ZnO cần 100ml dd HCl 3M a. Tính % khối lượng mỗi oxit trong hỗn hợp ban đầu. b. Tính khối lượng dd H2SO4 có nồng độ 20% để hòa tan hoàn toàn hỗn hợp oxit trên. Bài 6: Cho 40,1 g hỗn hợp gồm Na2O và BaO tác dụng với dd HCl dư. Sau pứ cô cạn dd thu được 67,6 g muối khan. Tính khối lượng mỗi oxit trong hỗn hợp ban đầu. Bài 7: Cho 7,8 gam hỗn hợp kim loại Al và Mg tác dụng với HCl thu được 8,96 lít H2 (ở đktc). Hỏi khi cô cạn dung dịch thu được bao nhiêu gam muối khan. Bài 8: Hỗn hợp gồm Al, Mg, Cu nặng 20 gam được hoà tan bằng axit HCl dư thoát ra 17,92 lit khí (đktc) và nhận được dung dịch A cùng 4,4 gam chất rắn B a. viết ptpứ. b. Tính % khối lượng mỗi kim loại. Bài 9: Hỗn hợp gồm Mg, Fe, Ag nặng 22 gam được hoà tan bằng axit H2SO4 dư thoát ra 7,84 lit khí (đktc) và nhận được dung dịch A cùng 7,2 gam chất rắn B a. viết ptpứ. b. Tính % khối lượng mỗi kim loại. Bài 10: Khi hòa tan 6g hỗn hợp kim loại gồm Cu, Fe và Al trong axit HCl dư thì tạo thành 3,024 lít khí H2 (đktc) và còn lại 1,86g kim loại không tan. a) Viết phương trình phản ứng hóa học xảy ra. b) Tính thành phần % khối lượng của mỗi kim loại trong hổn hợp ban đầu. 3.Xác định tên kim loại khi biết hóa trị : Bài 1: Cho 0,6g một kim loại hóa trị II tác dụng với nước tạo ra 0,336 l khí H2 (đktc). Tìm kim loại Bài 2: Cho 12 gam một kim loại hoá trị II tác dụng hết với dung dịch H2SO4 loãng thu được 11,2l lit khí (đktc). Xác định kim loại hoá trị II? Bài 3: Cho 4,48g một oxit kim loại hóa trị II, tác dụng hết với 100ml dung dịch H2SO4 0,8M. Bài 4: Cho 14 gam oxit của kim loại hóa trị II tác dụng hết với 500ml dung dịch H2SO4 0,5M. Bài 5: Cho 10,8 gam kim loại hóa trị III tác dụng với dung dịch HCl thấy tạo thành 53,4 gam muối. Xác định tên kim loại đó. Bài 6: Cho dung dịch HCl vào 11,6 gam bazơ của kim loại R có hóa trị II thu được 19 gam muối. Xác định tên kim loại R. Bài 7: Cho 10,8g một kim loại hóa trị III tác dụng với clo có dư thu được 53,4g muối a.Xác định kim loại đã dùng b. Cho 13,5g kim loại trên tan hoàn toàn trong dung dịch axit HCl 0,5M. Tính: - Thể tích hidro thoát ra (đktc) - Thể tích dung dịch HCl cần dùng ? Bài 8: Hoà tan hoàn toàn 20,4g oxit kim loại A, hoá trị III trong 300ml dung dịch axit H2SO4 thì thu được 68,4g muối khan. Tìm công thức của oxit trên.
Tài liệu đính kèm: