UBND HUYỆN BÙ ĐĂNG ĐỀ CHÍNH THỨC PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐỀ THI HỌC SINH GIỎI CẤP HUYỆN LỚP 9 THCS NĂM HỌC 2009-2010 MÔN THI: HOÁ HỌC Thời gian làm bài: 150 phút (Không kể thời gian giao đề) ĐỀ BÀI Câu 1: (5,0điểm) 1. Cho sơ đồ chuyển hoá sau: Phi kim oxit axit(1) oxit axit(2) axit muối tan muối không tan. a. Tìm công thức các chất thích hợp để thay cho tên các chất trong sơ đồ trên. b. Viết phương trình hoá học biểu diễn chuyển hoá trên. 2. Hoàn thành các phương trình phản ứng sau: FeS + HCl khí A + . KClO3 + HCl khí B + . NaHCO3 + HCl khí C + . Câu 2: (5,0điểm) Có các chất KMnO4, MnO2, HCl. a. Nếu cho khối lượng các chất KMnO4, MnO2 bằng nhau. Chọn chất nào để có thể điều chế được nhiều khí clo nhất. b. Nếu cho số mol các chất KMnO4, MnO2 bằng nhau. Chọn chất nào để có thể điều chế được nhiều khí clo nhất. Hãy chứng minh các câu trên bằng tính toán trên cơ sở những PTHH. Câu 3: (5,5điểm) 1. Có hỗn hợp gồm Al2O3, CuO. Dùng phương pháp hoá học để tách riêng từng chất ra khỏi hỗn hợp. 2. Không dùng hoá chất nào khác hãy nhận biết các dung dịch sau: NH4Cl, Al(NO3)3, FeCl3, NaOH. Câu 4: (4,5điểm) Cho một dung dịch có chứa 0,2mol CuCl2 tác dụng với dung dịch có chứa 20gam NaOH được kết tủa A và dung dịch B. Nung kết tủa A đến khi khối lượng không đổi, được chất rắn C. Cho dung dịch B tác dụng với dung dịch axit HCl thu được dung dịch D. Điện phân dung dịch D thu được chất khí E. a. Viết các phương trình phản ứng xảy ra. b. Tính khối lượng của chất rắn C. c. Tính khối lượng các chất có trong dung dịch B. (Thí sinh được dùng bảng hệ thống tuần hoàn). Hết PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐỀ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI LỚP 9 THCS BÙ ĐĂNG NĂM HỌC 2011-2012 Môn thi: Hóa học ĐỀ CHÍNH THỨC Thời gian: 150 phút (Không kể thời gian giao đề) Câu 1. (2,5 điểm): Viết PTPƯ và cho biết hiện tượng xảy ra trong mỗi trường hợp sau Cho Na dư vào dung dịch ZnCl2 Sục khí SO2 vào dung dịch KMnO4. Cho dung dịch Al2(SO4)3 vào dunh dịch Na2CO3 Cho dung dịch AgNO3 vào dung dịch Fe(NO3)2 Câu 2. (2.5 điểm ): Cho dung dịch NaOH 20% tác dụng vừa đủ với dung dịch FeCl2 10%.Đun nóng trong không khí cho các phản ứng xảy ra hoàn toàn.Tính nồng độ phần trăm của muối tạo thành trong dung dịch sau phản ứng(coi nước bay hơi trong quá trình đun nóng không đáng kể ) Câu 3. (3 điểm): Cho sản phẩm thu được khi đun nóng hỗn hợp 5,6g bột sắt và 1,6g bột lưu huỳnh vào 500 ml dung dịch HCl thì thu được một hỗn hợp khí và dung dịch A (hiệu suất 100%) Tính thành phần % thể tích hỗn hợp khí . Để trung hòa HCl còn dư trong dung dịch A phải dùng 125 ml dung dịch NaOH 0,1M.Tính nồng độ mol/l dung dịch HCl đã dùng. Câu 4. (5 điểm): Dung dịch AB(SO4)2 bão hòa ở 200 C có nồng độ 5% (A,B là kí hiệu của 2 nguyên tố khác nhau trong hợp chất muối sunphat kép ).Lấy 640g dung dịch bão hòa trên đem làm bay hơi đến khi thu được 320g H2O thì ngừng lại . 1. Xác định khối lượng muối AB(SO4)2 .12 H2O kết tinh lại ở 200 C,biết rằng hợp chất AB(SO4)2 có khối lượng mol là 258. 2. Xác định công thức muối AB(SO4)2 biết rằng khi phân tích hợp chất oxit và hiddroxit của nguyên tố B người ta thấy tỉ số thành phần % về khối lượng của oxi (trong oxit ) và của nhóm (OH) (trong hiđroxit) Là 208/289.Nguyên tử B đều có hóa trị như nhau trong các hợp chất . Câu 5. (7.0 điểm ): Cho A là dung dịch H2SO4, B là dung dịch NaOH. Trộn 0,2lit dung dịch A với 0,3 lit dung dịch B thu dược 0,5 lit dung dịch C. Lấy 20ml dung dịch C,thêm một ít quỳ tím vào thấy có màu xanh .Sau đó thêm từ từ dung dịch HCl 0,05M tới khi quỳ đổi màu thành tím thì thấy tốn hết 40ml axit. Trộn 0,3lit dung dịch A với 0,2 lit dung dịch B thu dược 0,5 lit dung dịch D. Lấy 20ml dung dịch D,thêm một ít quỳ tím vào thấy có đỏ .Sau đó thêm từ từ dung dịch NaOH 0,1M tới khi quỳ đổi màu thành tím thì thấy tốn hết 80ml xút. a)Tính nồng độ mol dung dịch A,B. b) Trộn VB lit NaOH và VA lit H2SO4 ở trên ta thu được dung dịch E . Lấy Vml dung dịch E cho tác dụng với 100ml dung dịch BaCl2 0,15M được kết tủa F.Mặt khác lấy Vml dung dịch E cho tác dụng với 100ml dung dịch AlCl3 1M thu được kết tủa G. Nung F hoặc G ở nhiệt độ cao đến khối lượng không đổi thì đều thu được 3,262g chất rắn .Tính tỷ lệ VB : VB. ------------------- Hết ------------------- (Cho Fe = 56, Cu = 64, O = 16; H = 1 :Na =23 ; S =32; K=39;) PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐỀ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI LỚP 9 THCS BÙ ĐĂNG NĂM HỌC 2011-2012 Môn thi: Hóa học ĐỀ CHÍNH THỨC Thời gian: 150 phút (Không kể thời gian giao đề) Câu 1. (2,5 điểm): Viết PTPƯ và cho biết hiện tượng xảy ra trong mỗi trường hợp sau Cho Na dư vào dung dịch ZnCl2 Sục khí SO2 vào dung dịch KMnO4. Cho dung dịch Al2(SO4)3 vào dunh dịch Na2CO3 Cho dung dịch AgNO3 vào dung dịch Fe(NO3)2 Câu 2. (2.5 điểm ): Cho dung dịch NaOH 20% tác dụng vừa đủ với dung dịch FeCl2 10%.Đun nóng trong không khí cho các phản ứng xảy ra hoàn toàn.Tính nồng độ phần trăm của muối tạo thành trong dung dịch sau phản ứng(coi nước bay hơi trong quá trình đun nóng không đáng kể ) Câu 3. (3 điểm): Cho sản phẩm thu được khi đun nóng hỗn hợp 5,6g bột sắt và 1,6g bột lưu huỳnh vào 500 ml dung dịch HCl thì thu được một hỗn hợp khí và dung dịch A (hiệu suất 100%) Tính thành phần % thể tích hỗn hợp khí . Để trung hòa HCl còn dư trong dung dịch A phải dùng 125 ml dung dịch NaOH 0,1M.Tính nồng độ mol/l dung dịch HCl đã dùng. Câu 4. (5 điểm): Dung dịch AB(SO4)2 bão hòa ở 200 C có nồng độ 5% (A,B là kí hiệu của 2 nguyên tố khác nhau trong hợp chất muối sunphat kép ).Lấy 640g dung dịch bão hòa trên đem làm bay hơi đến khi thu được 320g H2O thì ngừng lại . 1. Xác định khối lượng muối AB(SO4)2 .12 H2O kết tinh lại ở 200 C,biết rằng hợp chất AB(SO4)2 có khối lượng mol là 258. 2. Xác định công thức muối AB(SO4)2 biết rằng khi phân tích hợp chất oxit và hiddroxit của nguyên tố B người ta thấy tỉ số thành phần % về khối lượng của oxi (trong oxit ) và của nhóm (OH) (trong hiđroxit) Là 208/289.Nguyên tử B đều có hóa trị như nhau trong các hợp chất . Câu 5. (7.0 điểm ): Cho A là dung dịch H2SO4, B là dung dịch NaOH. Trộn 0,2lit dung dịch A với 0,3 lit dung dịch B thu dược 0,5 lit dung dịch C. Lấy 20ml dung dịch C,thêm một ít quỳ tím vào thấy có màu xanh .Sau đó thêm từ từ dung dịch HCl 0,05M tới khi quỳ đổi màu thành tím thì thấy tốn hết 40ml axit. Trộn 0,3lit dung dịch A với 0,2 lit dung dịch B thu dược 0,5 lit dung dịch D. Lấy 20ml dung dịch D,thêm một ít quỳ tím vào thấy có đỏ .Sau đó thêm từ từ dung dịch NaOH 0,1M tới khi quỳ đổi màu thành tím thì thấy tốn hết 80ml xút. a)Tính nồng độ mol dung dịch A,B. b) Trộn VB lit NaOH và VA lit H2SO4 ở trên ta thu được dung dịch E . Lấy Vml dung dịch E cho tác dụng với 100ml dung dịch BaCl2 0,15M được kết tủa F.Mặt khác lấy Vml dung dịch E cho tác dụng với 100ml dung dịch AlCl3 1M thu được kết tủa G. Nung F hoặc G ở nhiệt độ cao đến khối lượng không đổi thì đều thu được 3,262g chất rắn .Tính tỷ lệ VB : VB. ------------------- Hết ------------------- (Cho Fe = 56, Cu = 64, O = 16; H = 1 :Na =23 ; S =32; K=39;) §Ò chÝnh thøc PHßng gi¸o dôc & ®µo t¹o CẨM KHÊ §Ò thi chän häc sinh giái líp 9 cÊp huyÖn n¨m häc 2012- 2013 m«n: ho¸ häc Thêi gian: 150 phót kh«ng kÓ thêi gian giao ®Ò Đề thi có: 01 trang Câu 1: (4,0 điểm): 1. Cho các chất sau đây: Fe2O3, Al, dung dịch NaOH, dung dịch K2SO4, dung dịch CuCl2, dung dịch NH4Cl và khí CO2. Những cặp chất nào phản ứng được với nhau? Viết các phương trình hoá học xảy ra. 2. Hoà tan 4,59 gam Al bằng dung dịch HNO3 dư thu đựợc hỗn hợp khí NO và N2O có tỉ khối hơi đối với H2 bằng 16,75. Tính thể tích NO và N2O. Câu 2: (3,0 điểm): 1. Không dùng thêm bất kì một hoá chất nào khác (kể cả đun nóng), hãy phân biệt các dung dịch đựng trong các lọ mất nhãn sau: HCl, NaCl, MgCl2, Ba(HCO3)2, Ba(OH)2. 2. Từ quặng sắt (thành phần chính là FeS2), không khí, H2O, xúc tác và dụng cụ cần thiết hãy viết phương trình điều chế các chất: H2SO4, Fe2(SO4)3, Fe. Câu 3: (3,0 điểm): Thêm dần dung dịch KOH 33,6% vào 40,3 ml dung dịch HNO3 37,8% (d = 1,24g/ml) đến khi trung hoà hoàn toàn, thu được dung dịch A. Đưa A về 00 C thu được dung dịch B có nồng độ 25,54% và khối lượng muối tách ra là m gam. Lượng chất tan trong B giảm 33,33%. 1. Tính m và xác định công thức muối tách ra. 2. Dung dịch B là dung dịch bão hoà hay chưa bão hoà? Câu 4: (10,0 điểm): 1. Hỗn hợp X gồm Fe, FeO, và Fe2O3. Cho một luồng khí CO đi qua ống đựng m gam hỗn hợp X nung nóng. Sau khi kết thúc thí nghiệm, thu được 64 gam chất rắn A trong ống sứ và 11,2 lít khí B ở đktc, có tỉ khối hơi so với H2 là 20,04. Giá trị cuả m là bao nhiêu? 2. Hỗn hợp A gồm hai muối cacbonat của hai kim loại kế tiếp nhau trong nhóm IIA. Hoà tan hoàn toàn 3,6 gam hỗn hợp A trong HCl thu được khí B. Cho toàn bộ lượng khí B hấp thụ hết bởi 3 lít Ca(OH)2 0,015M thu được 4 gam kết tủa.Tìm hai kim loại trong muối cacbonat. 3. Cho 9,885 gam hỗn hợp A gồm NaCl và Na2O tác dụng với 200 ml dung dịch AlCl3 1M. Sau phản ứng thu được kết tủa keo B màu trắng. Khi nung B đến khối lượng không đổi thu được 5,1 gam chất rắn.Tính % khối lượng các chất trong A. HÕt Hä vµ tªn thÝ sinh......Sè b¸o danh.. C¸n bé coi thi kh«ng gi¶i thÝch g× thªm PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐỀ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI CẤP HUYỆN CHÂU THÀNH LỚP 9 TRUNG HỌC SƠ SỞ MÔN HOÁ - NĂM HỌC 2010 - 2011 Đề chính thức Thời gian : 150 phút ( không kể phát đề ) Câu 1. (3 điểm) Cho Ba kim loại lần lượt vào các dung dịch NaCl, NH4Cl, FeCl3, AlCl3, (NH4)2CO3. Giải thích hiện tượng xảy ra và viết các phương trình hóa học. Câu 2. (3 điểm) Hoàn thành chuỗi phương trình hóa học trong sơ đồ sau (mỗi chiều mũi tên là một phương trình): MgCO3 Mg(OH)2 Mg(NO3)2 MgO Mg MgCl2 Mg(HCO3)2 Câu 3. (4 điểm) Cho 5 mẫu kim loại Ba, Mg, Fe, Ag, Al. Nếu chỉ dùng dung dịch axit H2SO4 loãng (không dùng thêm bất cứ hóa chất nào khác kể cả quỳ tím, nước nguyên chất), có thể nhận biết được những kim loại nào? Câu 4. (2 điểm) Thêm 100ml nước vào 100ml dung dịch H2SO4 được 200ml dung dịch X (d = 1,1 g/ml). Biết rằng 10ml dung dịch X trung hòa vừa đủ 10ml dung dịch NaOH 2M. Tính nồng độ mol và khối lượng riêng d của dung dịch H2SO4 ban đầu. Câu 5. (3 điểm) Lấy 2 thanh kim loại M có hóa trị 2, khối lượng như nhau, nhúng vào dung dịch Cu(NO3)2 và Pb(NO3)2 (riêng biệt). Sau một thời gian, khối lượng của thanh nhúng vào dung dịch Cu(NO3)2 giảm đi 0,1% và thanh nhúng vào dung dịch Pb(NO3)2 tăng 14,2% so với khối lượng ban đầu. Cho biết số mol muối của 2 dung dịch đều giảm đi như nhau. Hãy xác định tên kim loại M. Câu 6. (5 điểm) Lấy 14,4g hỗn hợp Y gồm Fe và FexOy hòa tan hết trong dung dịch HCl 2M thu được 1,12 lít khí ( đktc). Cho dung dịch thu được tác dụng với dung dịch NaOH dư, lọc lấy kết tủa, làm khô và nung dến khối lượng không đổi thu được 16g chất rắn. Tính thành phần phần trăm khối lượng của các chất trong hỗn hợp Y. Xác định công thức của sắt oxit. Cho biết: K= 39, Na= 23, Ba= 137, Mg= 24, Al= 27, Fe= 56, Zn= 65, Cu= 64, Pb= 207 N= 14, S= 32, C= 12, O= 16, H= 1, Cl= 35,5 – HẾT – UBND HUYỆN CHÂU THÀNH PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO CỘNG HÒA Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập –Tự do –Hạnh phúc ĐỀ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI NĂM HỌC 2013 – 2014 Môn thi: HÓA HỌC ; LỚP: 9 Thời gian: 90 phút (không kể thời gian phát đề) Đề thi chính thức Câu 1: (4 điểm) Không dùng thêm hóa chất nào khác, hãy nhận biết 4 lọ hóa chất mất nhãn chứa các dung dịch: H2SO4, BaCl2, Na2CO3, ZnCl2 Câu 2: (4 điểm) Một hỗn hợp gồm Al, Fe, Cu được chia làm 3 phần A, B, C đều nhau - Phần A tác dụng với dung dịch NaOH dư - Phần B tác dụng với dung dịch HCl dư - Phần C tác dụng với dung dịch HNO3 đặc dư Trình bày hiện tượng hoá học xảy ra và viết PTHH minh họa Câu 3: (4điểm) Viết các phương trình hoá học của sơ đồ chuyển đổi hoá học sau: Al Al2O3 AlCl3 Al(OH)3 NaAlO2 Al(OH)3 Al2O3 Al. Al2(SO4)3 Câu 4: (4 điểm) Hòa tan 3,2g một oxit kim loại hóa trị III bằng 200gam dung dịch axit H2SO4 loãng. Khi thêm vào hỗn hợp sau phản ứng một lượng CaCO3 vừa đủ còn thấy thoát ra 0,224 dm3 CO2 (đktc). Sau đó cô cạn dung dịch thu được 9,36gam muối khan. a) Hãy tìm oxit kim loại hóa trị III. b) Tính nồng độ % của dung dịch H2SO4. Câu 5: (4 điểm) 16g hỗn hợp gồm Fe2O3, MgO được hòa tan hết bằng 300 ml dung dịch axit clohidric. Sau phản ứng cần trung hòa lượng axit còn dư bằng 50g dung dịch Ca(OH)2 14,8%. Sau đó đem cô cạn dung dịch nhận được 46,35g muối khan. a) Viết phương trình phản ứng. b) Tính % khối lượng mỗi oxit trong hỗn hợp đầu. c) Tính nồng độ mol của dung dịch axit clohidric đã dùng. ( Biết: H = 1, C = 12, O = 16, Mg = 24, Cl = 35.5, S = 32, Ca = 40, Fe = 56) ---Hết--- PHOØNG GIAÙO DUÏC VAØ ÑAØO TAÏO ÑAK PÔ KYØ THI CHOÏN HOÏC SINH GIOÛI CAÁP HUYEÄN NAÊM HOÏC: 2008-2009 ÑEÀ CHÍNH THÖÙC (VOØNG 1) Moân: HOAÙ HOÏC Lôùp: 9 Thôøi gian: 150 phuùt (Khoâng keå thôøi gian giao ñeà) ÑEÀ BAØI: Caâu 1:(4 ñieåm) Hai thanh kim loaïi gioáng nhau (ñeàu cuøng nguyeân toá R, hoaù trò II) vaø coù cuøng khoái löôïng. Cho thanh thöù nhaát vaøo dung dòch Cu(NO3)2 vaø thanh thöù hai vaøo dung dòch Pb(NO3)2 . Sau moät thôøi gian khi soá mol hai muoái baèng nhau, laáy hai thanh kim loaïi khoûi dung dòch thaáy khoái löôïng thanh thöù nhaát giaûm 0,2%, coøn khoái löôïng thanh thöù hai taêng 28,4%. Xaùc ñònh R. Caâu 2: (4 ñieåm) Nung 25,28 gam hoãn hôïp FeCO3 vaø FexOy dö tôùi phaûn öùng hoaøn toaøn, thu ñöôïc khí A vaø 22,4 gam Fe2O3 duy nhaát. Cho khí A haáp thuï hoaøn toaøn vaøo 400ml dung dòch Ba(OH)2 0,15 M thu ñöôïc 7,88 gam keát tuûa. a/ Vieát caùc phöông trình phaûn öùng xaûy ra b/ Tìm coâng thöùc phaân töû cuûa FexOy. Caâu 3: (5 ñieåm) Cho 80 gam boät ñoàng vaøo 200ml dung dòch AgNO3, sau moät thôøi gian phaûn öùng loïc ñöôïc dung dòch A vaø 95,2 gam chaát raén B. Cho tieáp 80 gam boät Pb vaøo dung dòch A, phaûn öùng xong loïc B taùch ñöôïc dung dòch D chæ chöùa moät muoái duy nhaát vaø 67,05 gam chaát raén E. Cho 40 gam boät kim loaïi R (hoaù trò 2) vaøo 1/10 dung dòch D, sau phaûn öùng hoaøn toaøn loïc taùch ñöôïc 44,575 gam chaát raén E. Tính noàng ñoä mol/lit cuûa dung dòch AgNO3 vaø xaùc ñònh kim loaïi R. Caâu 4: (7 ñieåm) Hoãn hôïp X coù MgO vaø CaO. Hoãn hôïp Y coù MgO vaø Al2O3. Löôïng X baèng löôïng Y baèng 9,6 gam. Soá gam MgO trong X baèng 1,125 laàn soá gam MgO trong Y. Cho X vaø Y ñeàu taùc duïng vôùi 100ml HCl 19,87 % (d= 1,047 g/ml) thì ñöôïc dung dòch X’vaø dung dòch Y’. Khi cho X’ taùc duïng heát vôùi Na2CO3 thì coù 1,904 dm3 khí CO2 thoaùt ra (ño ôû ñktc) a/ Tìm % löôïng X vaø noàng ñoä % cuûa dung dòch X’ b/ Hoûi Y coù tan heát khoâng? Neáu cho 340ml KOH 2M vaøo dung dòch Y’ thì taùch ra bao nhieâu gam keát tuûa. (Cho bieát: Fe= 56; C= 12; O =16; Ba = 137; H= 1; Ag= 108; N=14; Pb=207; Mg= 24; Ca= 40; Al= 27; Na= 23 ; K=39) ---------------HEÁT-------------- PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐOAN HÙNG KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI LỚP 9 VÒNG 1 NĂM HỌC 2012-2013 ĐỀ CHÍNH THỨC (Thời gian 150 phút không kể thời gian giao đề) Đề có 1 trang Câu 1. ( 3 điểm ) Hỗn hợp A gồm khí Nitơ và khí Hiđrô có thể tích 12 lít ở (200C, 1atm). Kích thích cho phản ứng xảy ra hoàn toàn được hỗn hợp khí B, đưa B về điều kiện ban đầu thì thể tích còn lại là 7,2 lít. Hãy tính tỷ khối của hỗn hợp A, B so với khí Hiđro? Câu 2. ( 4 điểm ) 1. Chỉ dùng nước và khí cacbonic để nhận biết 6 chất bột màu trắng đựng trong 6 bình mất nhãn là: NaCl, Na2CO3, Na2SO4, BaCO3, BaSO4, CaCl2. Viết phương trình hóa học minh họa ? 2. Cho sơ đồ phản ứng: X + H2SO4 Fe2(SO4)3 + SO2 + H2O. Hãy tìm 8 chất X khác nhau phù hợp với phương trình phản ứng theo sơ đồ trên và hoàn thành phương trình đó? Câu 3. ( 3 điểm ) Cho 100 gam dung dịch NaCO 16,96% tác dụng với 200 gam dung dịch BaCl10,4%.Sau phản ứng , lọc bỏ kết tủa BaCO được dung dịch A. Tính khối lượng kết tủa thu được ? Tính C% các chất tan trong dung dịch A ? Câu 4. ( 7,5 điểm ) 1.Thêm dần Vml dung dịch NaOH 0,2M vào 25ml dung dịch AlCl3 0,8M thu được lượng kết tủa bằng lượng kết tủa cực đại. Tính V? 2. Trộn đều 30,96 gam hỗn hợp bột X gồm MgCO3 và kim loại R có hóa trị không đổi rồi chia làm hai phần bằng nhau.Đốt nóng phần I trong không khí, sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được 15 gam hỗn hợp các oxit kim loại. Để hòa tan vừa hết phần II cần 500ml dung dịch H2SO4 0,84M được dung dịch A và có khí B bay ra. Viết các phương trình hóa học và xác định kim loại R. Câu 5. ( 2,5 điểm ) Hỗn hợp gồm CaCO3 lẫn Al2O3 và Fe2O3 trong đó có Al2O3 chiếm 10,2% còn Fe2O3 chiếm 9,8%. Nung hỗn hợp này ở nhiệt độ cao thu được chất rắn có lượng bằng 67% lượng hỗn hợp ban đầu. Tính % khối lượng các chất trong chất rắn tạo ra. ( Cho H=1;S = 32; C=12; O=16; Mg= 24;K=39;Cl=35,5;Ca = 40;Ba=137;Fe=56; Al=27; Na=23; Cu=64). ------------ Hết ----------- Họ tên thí sinh: Số báo danh: .. Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm PHÒNG GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO HÀM YÊN ĐỀ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI LỚP 9 CẤP HUYỆN NĂM HỌC 2012 - 2013 MÔN THI: HOÁ HỌC Thời gian: 150 phút ( Không kể thời gian giao đề ) Điểm: (Bằng số) . Điểm: ( Bằng chữ): . Họ tên (Chữ kí của giám khảo số 1): . Họ tên (Chữ kí của giám khảo số 2): Số phách (Do chủ tịch HĐ chấm thi ghi) .. Câu hỏi Câu 1: ( 3 điểm): Hoàn thành sơ đồ sau bằng phương trình phản ứng: Al2O3 Al2(SO4)3 NaAlO2 Al Al(OH)3 AlCl3 Al(NO3)3 Al2O3 Câu 2: (4 điểm): Nhận biết các chất sau đây chỉ bằng một kim loại, viết PTHH (nếu có) Bốn dung dịch: AgNO3, NaOH, HCl, NaNO3. Bốn dung dịch: (NH4)2SO4, NH4NO3, FeSO4, AlCl3. Câu 3: (5 điểm) Cho 27,4 gam Bari vào 400 gam dung dịch CuSO4 3,2% thu được khí A, kết tủa B và dung dịch C. Tính thể tích khí A (ở đktc). Nung kết tủa B ở nhiệt độ cao đến khối lượng không đổi thì thu được bao nhiêu gam chất rắn? Tính C% của chất tan trong dung dịch C. Câu 4: (5 điểm) : Cho 15,25 gam hỗn hợp gồm một kim loại hoá trị II có lẫn Fe tan hết trong axit HCl dư thoát ra 4,48 dm3 H2 (đktc) và thu được dung dịch X. Thêm NaOH dư vào X, lọc kết tủa tách ra rồi nung trong không khí đến lượng không đổi cân nặng 12 gam. Tìm kim loại hoá trị II, biết nó không tạo kết tủa với hiđroxit. Câu 5: (3 điểm) Một loại thuỷ tinh có thành phần % khối lượng của các nguyên tố như sau: 9,62% Na, 46,86% O, 8,36% Ca và 35,15% Si. Hãy biểu diễn công thức của thuỷ tinh dưới dạng các oxit. Biết rằng trong công thức của thuỷ tinh chỉ có 1 phân tử CaO.( Thí sinh được phép sử dụng bảng hệ thống tuần hoàn và bảng tính tan ) Phßng gi¸o dôc & ®µo t¹o §Ò thi chän hsg líp 9 – thcs hng nguyªn n¨m häc: 2012-2013 --------------------- m«n thi: hãa häc Thêi gian lµm bµi: 120 phót (kh«ng kÓ thêi gian giao ®Ò) C©u I: (3,0 ®iÓm) Nªu hiÖn tîng vµ viÕt c¸c ph¬ng tr×nh hãa häc cho c¸c thÝ nghiÖm sau: Cho dung dÞch bari hi®roxit dÕn d vµo dung dÞch kalihidro cacbonat. Cho bét nh«m vµo dung dÞch níc v«i trong Cho tõng mÉu kim lo¹i canxi vµo dung dÞch natri cacbonat. Cho tõng mÉu nhá kim lo¹i natri vµo dung dÞch nh«m sunfat. C©u II: (3,0 ®iÓm) Cho c¸c dung dÞch ®ùng riªng biÖt trong c¸c lä bÞ mÊt nh·n: NaOH, AgNO3, HCl, HNO3, H2O. ChØ dïng quú tÝm, h·y nhËn biÕt c¸c chÊt trªn. C©u III: (4,0 ®iÓm) Mét hçn hîp gåm BaCO3, Fe2O3, SiO2, Al2O3. H·y tr×nh bµy ph¬ng ph¸p hãa häc ®Ó lÊy ®îc tõng chÊt riªng lÎ nguyªn chÊt, khèi lîng kh«ng ®æi, ViÕt c¸c ph¬ng tr×nh hãa häc cho c¸c ph¶n øng C©u IV: (6,0 ®iÓm) Cho 1,58(g) hçn hîp A ë d¹ng bét gåm Fe vµ Mg t¸c dông víi 125 ml dung dÞch CuCl2. KhuÊy ®Òu hçn hîp, läc röa kÕt tña, thu ®îc dung dÞch B vµ 1,92(g) chÊt r¾n C. Thªm vµo B mét lîng d dung dÞch NaOH lo·ng, läc röa kÕt tña míi t¹o thµnh. Nng kÕt tña ®ã trong kh«ng khÝ ë nhiÖt ®é cao ®Õn khèi lîng kh«ng ®æi, thu ®îc 0,7(g) chÊt r¾n D gåm 2 oxit kim lo¹i. CÊc ph¶n øng x¶y ra hoµn toµn. ViÕt ph¬ng tr×nh ph¶n øng vµ gi¶i thÝch. TÝnh thµnh phÇn % theo khèi lîng cña mçi kim lo¹i trong A vµ nång ®é mol/lÝt cña dung dÞch CuCl2 C©u V: (4,0 ®iÓm) Cho 3,48(g) mét oxit cña kim lo¹i A vµo èng sø trßn, dµi, nung nãng råi cho mét dßng khÝ CO ®i chËm qua èng ®Ó khö hoµn toµn lîng oxit ®ã
Tài liệu đính kèm: