Bộ đề thi học kì II môn Hóa học 10 - Năm học 2014-2015

doc 5 trang Người đăng duyenlinhkn2 Ngày đăng 08/01/2026 Lượt xem 15Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem tài liệu "Bộ đề thi học kì II môn Hóa học 10 - Năm học 2014-2015", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Bộ đề thi học kì II môn Hóa học 10 - Năm học 2014-2015
BỘ ĐỀ THI HỌC KÌ II-LỚP 10-NĂM HỌC 2014-2015
LỚP 11 HÈ KHAI GIẢNG NGÀY 01/06/2015
ĐỀ SỐ 01
Câu 1 a.Chỉ dùng quỳ tím nêu phương pháp hóa học nhận biết các dung dịch mất nhãn sau: 
Na2SO4, NaOH, Ba(OH)2, H2SO4, NaCl, HCl.
b. Chỉ dùng phenolphtalein nêu phương pháp hóa học nhận biết các dung dịch mất nhãn sau: NaOH, NaCl, BaCl2, Na2SO4, Ba(OH)2.
Câu 2:a. Viết 2 phương trình phản ứng để chứng minh:
	1. SO2 vừa có tính oxi hóa, vừa có tính khử.
	2. HCl có tính axit và tính khử.
	3. Cl2 có tính oxi hóa mạnh hơn Br2; Br2 có tính oxi hóa mạnh hơn I2.
	4. H2S có tính khử.
	5. H2SO4 có tính oxi hóa mạnh.
	6. O3 có tính oxi hóa mạnh hơn O2.
Câu 3 a.Cho cân bằng 2SO2 (k) + O2 (k) 2SO3(k) 
	Khi tăng nhiệt độ, tăng áp suất, giảm nồng độ SO3 và tăng nồng độ SO2 thì cân bằng lần lượt chuyển dịch theo chiều nào? Giải thích.
b.Nêu các phương pháp hóa học giúp tăng hiệu suất quá trình điều chế NH3. Biết có phương trình: N2 (k) + 3H2 (k) 2NH3(k) 
Câu 4 Dung dịch A gồm 3 muối NaCl, NaBr và NaI. Tiến hành 3 thí nghiệm .
TN1 : Lấy 20 ml dung dịch A cô cạn thì thu được 1,732 gam muối khan.
TN2 : Lấy 20 ml dung dịch A lắc kỹ với brôm dư sau đó cô cạn thì thu được 1,685 gam muối khan.
TN3 : Lấy 20 ml dung dịch A tác dụng với Clo dư, sau đó cô cạn thu được 1,4625 gam muối khan.
Tính nồng độ mol/l của từng muối trong 200 ml dung dịch A.
Câu 5: Hòa tan 6,32 gam hỗn hợp gồm Fe và Fe3O4 trong dung dịch H2SO4 đặc, nóng, dư. Sau phản ứng thu được 1,232 lít SO2 (đkc) và dung dịch A.
Viết phương trình phản ứng xảy ra.
Tính %(m) mỗi kim loại trong hỗn hợp ban đầu. Tính khối lượng muối khan thu được trong dung dịch A.
ĐỀ SỐ 02
Câu 1 Viết các phương trình phản ứng sau (ghi rõ điều kiện, nếu có)
	1. Cho H2S tác dụng với O2	2. Đốt quặng pirit.
	3. Cho Fe3O4 tác dụng với HCl loãng	4. Sục khí H2S vào dung dịch KMnO4.
Câu 2. a.Trong quá trình nung vôi xảy ra phản ứng: CaCO3 (r)CaO (r) + CO2 (k) . Nêu các phương pháp giúp tăng hiệu suất phản ứng.
b. Xét hệ cân bằng hóa học: 
Cân bằng sẽ chuyển dịch theo chiều nào nếu:
	1. Tăng nghiệt độ.	2. Giảm áp suất	3. Thêm khí CO vào	4. Dùng xúc tác.
Câu 3.a.Chỉ dùng quỳ tím nêu phương pháp hóa học nhận biết các dung dịch chứa trong các lọ mất nhãn sau: KOH, KCl, K2SO4, HCl, H2SO4, Ba(OH)2.
b. Nêu phương pháp hóa học nhận biết các dung dịch sau: 
NaCl; NaI; Na2SO4; NaNO3; HCl và H2SO4
Câu 3.a. Hoàn thành dãy biến hóa sau:
	1. AB + D	2. B + ME + F + G
	3. E + HClB + M	4. D + GM
	5. D + X Y	6. Y + Br2 + MQ + P
	7. X + QY + M	8. F + M...
b.Hoàn thành sơ đồ phản ứng sau:
KMnO4O2SO2H2SO4H2SSO2SAH2S
Câu 4.a.Nêu phương pháp điều chế oxi trong phòng thí nghiệm và trong công nghiệp. Viết phương trình minh họa (nếu có).
b. Để điều chế oxi trong phòng thí nghiệm người ta có thể thực hiện nhiệt phân các chất giàu oxi như KMnO4, KClO3, KNO3
	1. Nếu các chất có khối lượng bằng nhau thì chọn chất nào để điều chế lượng O2 nhiều nhất? Giải thích.
	2. Nếu các chất có số mol bằng nhau thì chọn chất nào để điều chế lượng O2 nhiều nhất? Giải thích.
c. Cho các chất sau: KMnO4, KClO3, MnO2 và K2Cr2O7 lần lượt tác dụng với dung dịch HCl đặc. 
	1. Nếu các chất oxi hóa có khối lượng bằng nhau thì chọn chất nào để điều chế lượng clo nhiều nhất? Giải thích.
	2. Nếu các chất oxi hóa có số mol bằng nhau thì chọn chất nào để điều chế lượng clo nhiều nhất? Giải thích.
Câu 5. Cho m gam hỗn hợp gồm Fe, Zn, Cu tác dụng hết với dung dịch H2SO4 loãng thu được 13,44 lít khí X (đktc)và 9,6g chất rắn. Mặt khác cũng lấy m gam hỗn hợp nói trên cho tác dụng hết với dung dịch H2SO4 đặc nguội thu được 7,84 lít khí (đktc) Y.
	1. Tính thành phần % theo khối lượng mỗi kim loại.
	2. Sục từ từ khí Y vào 500ml dung dịch KOH 0,25M rồi cô cạn thu được bao nhiêu gam muối khan.
Câu 6. Chia 15,57g hỗn hợp gồm Al, Fe, Ag làm 2 phần bằng nhau:
- Phần 1: Tác dụng với dung dịch HCl loãng dư thì được 3,528 lít H2và 3,24g một chất rắn.
- Phần 2: Tác dụng với dung dịch H2SO4 đặc nóng dư.
	1. Tính khối lượng mỗi kim loại.
	2. Sục từ từ khí SO2 ở trên vào 500 ml dung dịch Ca(OH)2 1M. Tính khối lượng muối thu được.
ĐỀ SỐ 03
Câu 1.a.Nêu hiện tượng và viết phương trình hóa học xảy ra khi
1Dẫn khí clo vào dung dịch NaI có nhỏ vài giọt hồ tinh bột
2Dẫn từ từ khí SO2 và dung dịch brom
3Dẫn từ từ khí SO2 vào dung dịch H2S.
4Cho kim loại Cu tác dụng với dung dịch H2SO4 đặc
b. Viết phương trình phản ứng hóa học chứng minh:
1.Tính oxi hóa của Cl2 > Br2 > I2
2.HCl, SO2 vừa có tính khử, vừa có tính oxi hóa.
c. Hoàn thành sơ đồ phản ứng
H2SSO2 H2SO4Na2SO4BaSO4
Câu 2 a. Bằng phương pháp hóa học, hãy nhận biết các dung dịch đựng trong các lọ mất nhãn sau: NaCl, Na2SO4, NaNO3, HCl, BaCl2, NaOH, MgCl2
b. Nhận biết các chất khí chứa trong các bình mất nhãn sau (theo tính chất hóa học):
O2; SO2; H2; CO2; Cl2 và HCl
Câu 3a. Cho cân bằng hóa học: N2O4 (k) 2NO2 (k) 
 (không màu) (màu nâu đỏ)
Khi tăng nhiệt độ, giảm áp suất, giảm nồng độ NO2 phản ứng có xu hướng biến đổi màu sắc như thế nào?
b. Khi bắt đầu phản ứng, nồng độ của một chất là 0,0012 mol/l; sau 20 giây nồng độ chất đó còn 0,0080 mol/l. Tính vận tốc trung bình của phản ứng trong khoảng thời gian trên.
Câu 4 a. Dẫn từ từ 2,24 lít khí SO2 (đkc) vào 75 ml dung dịch NaOH 2 M thu được dung dịch A. Tính khối lượng chất trong dung dịch A.
b. Đốt cháy hoàn toàn 12 gam quặng pirit sắt (FeS2) rồi dẫn toàn bộ sản phẩm cháy vào 80 gam dung dịch NaOH 25 % thì thu được dung dịch A. Tính nồng độ phần trăm các chất trong dung dịch A.
Câu 5 : Hòa tan 16 gam hỗn hợp gồm Mg, Fe trong dung dịch H2SO4 đặc, nóng, dư thu được 11,2 lít SO2 (đktc) và dung dịch A.
Viết phương trình phản ứng xảy ra
Tính % (m) mỗi kim loại trong hỗn hợp ban đầu. Tính khối lượng muối khan thu được trong dung dịch A.
Câu 6.Cho 11,3 gam hỗn hợp Mg và Zn tác dụng với dung dịch HCl dư thì thu được 6,72lít khí H2(ở đktc)
	1. Tính thành phần phần trăm theo khối lượng của từng kim loại trong hỗn hợp đầu ?
	2. Tính khối lượng muối khan thu được sau phản ứng?
	3. Nếu hòa tan hoàn toàn hỗn hợp11,3 gam 2 kim loại trên bằng 100ml dd H2SO4 đặc nóng sinh ra sản phẩm khí SO2 duy nhất. Tính thể tích khí SO2 thu được ( ở đktc) và nồng độ mol của dung dịch axit đã dùng ?
ĐỀ SỐ 04
Câu 1 a. Viết phương trình hoàn thành các phản ứng hóa học sau ( ghi rõ điều kiện, nếu có)
a) Cl2 + Fe 	b) Br2 + NaI 
c) Cl2 + NaOH (loãng) 	d) HCl + Na2CO3 
b. Hoàn thành các phương trình phản ứng sau:
FeS2 + O2 ® (A)­ + (B) (rắn)	(A) + O2 (C) ­
(C) + (D) (lỏng) ® (E)	(E) + Cu ® (F) + (A) + (D)
(A) + NaOH (dư) ® (H) + (D)	(H) + HCl ® (A) + (D) + (I)
Câu 2 a. Nhận biết các chất rắn sau: CuO, Cu, Fe3O4, MnO2 và Fe.
b. Nêu phương pháp hóa học nhận biết các chất bột màu trắng sau: BaCO3, Na2CO3, NaCl, Na2SO4, CaCl2 và KNO3
Câu 3 (2 điểm) 
1. Viết các phương trình phản ứng trong quá trình sản xuất axit sunfuric
2. Người ta có thể điều chế được bao nhiêu tấn H2SO4 từ 5 tấn quặng pirit sắt có chứa 10 % tạp chất. Giả sử hiệu suất cả quá trình là 85%.
3.Để đốt cháy hết 1 g đơn chất R cần dùng lượng vừa đủ là 0,7 lit O2 (ở đktc).
a/ Hãy xác định đơn chất R. Viết công thức phân tử và gọi tên hợp chất tạo thành.
b/ Trình bày tính axit và tính khử của hợp chất đó. Viết các phương trình phản ứng để minh hoạ
Câu 4 Hoà tan 10,54 gam hỗn hợp X gồm Cu, Mg , Fe bằng một lượng dư dung dịch HCl thu được 4,48 lit khí A(đktc) , 2,54 gam chất rắn B và dung dịch C. Cô cạn dung dịch C thu được m gam muối. 
1. Tính phần trăm khối lượng kim loại và m.
2. Nếu dùng H2SO4 đặc, nguội để hòa tan hỗn hợp X thì thu được bao nhiêu lít khí SO2 (đktc)?
Câu 5 Cho 8,8 gam hỗn hợp A gồm (Cu và Fe) tác dụng với dung dịch H2SO4 loãng dư. Sau phản ứng thu được 2,24 lít khí H2 (đktc). Hãy:
	1. Tính thành phần % theo khối lượng trong hỗn hợp ban đầu.
	2. Nếu thay H2SO4 loãng bằng H2SO4 98% (d = 1,84 g/ml), nóng để hòa tan hết hỗn hợp A thì thu được V lít khí không màu, mùi hắc (đktc). Tính
	a) V.
	b) Thể tích H2SO4 98% đã dùng.
	c) Nồng độ % của các muối thu được
Câu 6 Cho 12g hỗn hợp hai kim loại Cu, Fe tan hoàn toàn trong H2SO4 đặc,nóng, dư thu được 5,6 lít SO2 sản phẩm khử duy nhất ở đktc và dung dịch X. Cho KOH dư vào dung dịch X thu được m gam kết tủa, nung kết tủa ngoài không khí thu được a gam một chất rắn. Tính % theo khối lượng của mỗi kim loại trong hỗn hợp? Tính giá trị của m và của a?

Tài liệu đính kèm:

  • docbo_de_thi_hoc_ki_ii_mon_hoa_hoc_10_nam_hoc_2014_2015.doc