Bộ đề thi chọn học sinh giỏi môn Hóa học Lớp 9 các tỉnh (Có đáp án)

doc 49 trang Người đăng duyenlinhkn2 Ngày đăng 03/01/2026 Lượt xem 42Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Bộ đề thi chọn học sinh giỏi môn Hóa học Lớp 9 các tỉnh (Có đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Bộ đề thi chọn học sinh giỏi môn Hóa học Lớp 9 các tỉnh (Có đáp án)
Së Gi¸o dôc và §µo t¹o
Th¸i B×nh
§Ò thi chän häc sinh giái líp 9 THCS n¨m häc 2012-2013
Môn: Hãa häc
Thời gian làm bài: 150 phút (không kể thời gian giao đề)
Cho biết nguyên tử khối: H=1; C=12; O=16; Na=23; Mg=24; Al=27; S=32; Cl=35,5; K=39; Ca=40; Mn=55; Fe=56; Cu=64; Zn=65; Ba=137.
Câu 7. (3,0 điểm) 
1. A và B là hai hợp chất hữu cơ chứa vòng benzen có công thức phân tử lần lượt là C8H10 và C8H8.
a. Viết công thức cấu tạo có thể có của A và B.
b. Viết phương trình hóa học dưới dạng công thức cấu tạo xảy ra (nếu có) khi cho A và B lần lượt tác dụng với H2 dư (Ni, to); dung dịch brom.
2. Hỗn hợp khí A gồm 0,2 mol axetilen; 0,6 mol hiđro; 0,1 mol vinylaxetilen (CH≡ C-CH=CH2, có tính chất tương tự axetilen và etilen). Nung nóng hỗn hợp A một thời gian với xúc tác Ni, thu được hỗn hợp B có tỉ khối hơi so với hỗn hợp A là 1,5. Nếu cho 0,15 mol hỗn hợp B sục từ từ vào dung dịch brom (dư) thì có m gam brom tham gia phản ứng. Tính giá trị của m.
Câu 8. (3,0 điểm) 
Hỗn hợp A gồm hai hiđrocacbon mạch hở: CnH2n (n ≥ 2) và CmH2m-2 (m ≥ 2). 	
1. Tính thành phần phần trăm theo số mol mỗi chất trong hỗn hợp A, biết rằng 100 ml hỗn hợp này phản ứng tối đa với 160 ml H2 (Ni, t0). Các khí đo ở cùng điều kiện về nhiệt độ và áp suất.
2. Nếu đem đốt cháy hoàn toàn một lượng hỗn hợp A rồi hấp thụ toàn bộ sản phẩm cháy bằng nước vôi trong, thu được 50 gam kết tủa và một dung dịch có khối lượng giảm 9,12 gam so với dung dịch nước vôi trong ban đầu và khi thêm vào dung dịch này một lượng dung dịch NaOH dư lại thu được thêm 10 gam kết tủa nữa. Tìm công thức phân tử và viết công thức cấu tạo của hai hiđrocacbon trong hỗn hợp A. 
--- HẾT ---
Họ và tên thí sinh:.............................................................. Số báo danh: ...................
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
THÁI BÌNH
KÌ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI LỚP 9 THCS NĂM HỌC 2012-2013
HƯỚNG DẪN CHẤM VÀ BIỂU ĐIỂM MÔN HÓA HỌC
(Gồm 5 trang)
Câu
Nội dung
Điểm
Câu 1
(2,0 đ)
0,5 điểm
1,5 điểm
Câu 2
(2,0 đ)
0,5 điểm
0,5 điểm
0,5 điểm
0,5 điểm
Câu 3
(2,0 đ)
0,5 điểm
0,5 điểm
1,0 điểm
Câu 4
(3,0 đ)
1 điểm
0,5 điểm
0,5 điểm
0,5 điểm
0,5 điểm
Câu 5
(2,0 đ)
1,0 điểm
0,5 điểm
0,5 điểm
Câu 6
(3,0 đ)
1,0điểm
0,5 điểm
0,75điểm 
 0,75 điểm
Câu 7
(3,0 đ)
1. a. Công thức cấu tạo của C8H10 là :
Công thức cấu tạo của C8H8 là : 
b. Phản ứng với H2: Cả A và B đều phản ứng (5 phương trình hóa học)
Phản ứng với dung dịch nước brom: chỉ có B phản ứng (1 phương trình hóa học)
2. Ta có nA = 0,1 + 0,2 + 0,6 = 0,9 mol 
Theo định luật bảo toàn khối lượng : 
 mA = mB
 → nA. = nB. 
 → 
Theo bài ra : → nB = 0,6 mol
 → = nA – nB = 0,9 – 0,6 = 0,3 mol
Vì phản ứng của hiđrocacbon với H2 và với Br2 có tỉ lệ mol giống nhau nên có thể coi H2 và Br2 là X2.
Theo bài ra sản phẩm cuối cùng là các hợp chất hữu cơ trong phân tử chỉ chứa liên kết đơn, ta có phương trình phản ứng:
 CH≡ C-CH=CH2 + 3X2 → CHX2-CX2-CHX-CH2X 
mol 0,1 0,3
 CH≡ CH + 2X2 → CHX2 - CHX2
mol 0,2 0,4
Ta có : + = = 0,3 + 0,4 = 0,7 mol
 → = 0,7 – 0,3 = 0,4 mol
 → số mol Br2 phản ứng với 0,15 mol hỗn hợp B là: 
Vậy khối lượng brom tham gia phản ứng với 0,15 mol hỗn hợp B là:
 (gam)
1 điểm
1 điểm
0,5 điểm
0,5 điểm
Câu 8
(3,0 đ)
1. Vì các khí đo ở cùng điều kiện về nhiệt độ và áp suất do đó tỉ lệ về số mol của các chất bang tỉ lệ về thể tích.
Gọi x, y lần lượt là thể tích của CnH2n và CmH2m-2
Phương trình hóa học tổng quát:
 CnH2n + H2 → CnH2n + 2
 ml x x
 CmH2m - 2 + 2H2 → CmH2m + 2
 ml y 2y
Theo bài ra ta có: x + y = 100 (1’)
 x + 2y = 160 (2’)
 Từ (1’) và (2’) → x = 40; y = 60
Thành phần phần trăm theo số mol của mỗi chất trong hỗn hợp A là:
%nCnH2n = .100% = 40% và %nCmH2m-2 = .100% = 60%
2. Gọi a, b lần lượt là số mol của CnH2n và CmH2m-2. 
Khi đó ta luôn có: = → 3a – 2b = 0 (3’)
Phương trình hóa học xảy ra khi đốt cháy hỗn hợp A:
 CnH2n + O2 → nCO2 + nH2O (1)
mol a na na
 CmH2m-2 + O2 → mCO2 + (m-1)H2O (2)
mol b bm (m-1)b
Số mol CaCO3 ở phản ứng (3) là : nCaCO3 = 50 : 100 = 0,5 mol
Số mol CaCO3 ở phản ứng (5) là : nCaCO3 = 100 : 100 = 0,1 mol
 CO2 + Ca(OH)2 → CaCO3 + H2O (3)
 2CO2 + Ca(OH)2 → Ca(HCO3)2 (4)
 Ca(HCO3)2 + 2NaOH → CaCO3 + Na2CO3 + 2H2O (5)
Từ phản ứng (3) ta có: nCO2 = nCaCO3 = 0,5 (mol)
Từ phản ứng (4) và (5) ta có: nCO2 = 2nCaCO3 = 0,2 (mol)
 Tổng số mol của khí CO2 là : 0,5 + 0,2 = 0,7 (mol) 
Theo bài rat a có :
Độ giảm khối lượng của dung dịch = mCaCO3 ở pu (3) – (mCO2 + mH2O)
 → 9,12 = 50 – (0,7.44 + 18.nH2O) → nH2O = 0,56 (mol)
Theo phản ứng (1), (2) ta có:
 nCO2 = an + bm = 0,7 (4’)
 nH2O = an + b(m – 1) = 0,56 (5’)
Từ (3’), (4’), (5’) ta có : b = 0,14; a = → 2n + 3m = 15
m
2
3
4
5
n
4,5 (loại)
3
1,5(loại)
0(loại)
Vậy công thức phân tử của hai hiđrocacbon là : C3H6 và C3H4
Công thức cấu tạo C3H6 là : CH2=CH–CH3
Công thức cấu tạo C3H4 là : CHºC–CH3 hoặc CH2=C=CH2 
1,0 điểm
1,0 điểm
1,0 điểm
Chú ý: 	1. Học sinh giải cách khác, đúng vẫn cho điểm tối đa.
	2. Viết phương trình phản ứng thiếu điều kiện (nếu có), không cân bằng thì trừ số điểm của phương trình đó.
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐỀ THI CHÍNH THỨC
HẢI DƯƠNG
KÌ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI TỈNH
LỚP 9 THCS NĂM HỌC 2010-2011
MÔN THI: HÓA HỌC 
Thời gian làm bài: 150 phút 
Ngày thi 27 tháng 3 năm 2011
Đề thi gồm 1 trang
Câu 2 (2 điểm):
Từ Metan và các chất vô cơ, các điều kiện phản ứng cần thiết có đầy đủ. Hãy viết các phương trình hóa học điều chế: rượu etylic, axit axetic, polietilen, etyl axetat, etylclorua(C2H5Cl), etan (C2H6).
Đốt cháy hoàn toàn một hidrocacbon ở trạng thái khí có số nguyên tử C4. Người ta thu được khí cacbonic và hơi nước theo tỷ lệ thể tích là 1:1 (các chất khí và hơi đo ở cùng điều kiện). Xác định công thức cấu tạo có thể có của hidrocacbon trên.
Câu 5 (2 điểm): A là hỗn hợp khí (ở điều kiện tiêu chuẩn) gồm ba hidrocacbon (X, Y, Z) có dạng công thức là CnH2n+2 hoặc CnH2n ( có số nguyên tử C 4). Trong đó có hai chất có số mol bằng nhau.
	Cho 2,24 lít hỗn hợp khí A vào bình kín chứa 6,72 lít O2 ở điều kiện tiêu chuẩn rồi bật tia lửa điện để các phản ứng xảy ra hoàn toàn ( giả sử phản ứng cháy chỉ tạo ra CO2 và H2O). Dẫn toàn bộ sản phẩm cháy lần lượt qua bình 1 đựng H2SO4đặc rồi bình 2 đựng dung dịch Ca(OH)2 dư. Thấy khối lượng bình 1 tăng 4,14 gam và bình 2 có 14 gam kết tủa.
Tính khối lượng hỗn hợp khí A ban đầu?
Xác định công thức phân tử của X, Y, Z?
Cho: C=12; Cl =35,5; H = 1; Al = 27; Na = 23; O = 16; Ca = 40; Ba = 137; S = 32; Fe = 56;
Cu = 64; Zn = 65; Ag = 108; Mg = 24.
- - -Hết- - -
Họ tên thí sinh: . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . số báo danh: . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 
Chữ kí giám thị 1: . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . Chữ kí giám thị 2: . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 
HƯỚNG DẪN CHẤM ĐỀ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI NĂM HỌC 2010-2011
MÔN: HÓA HỌC
Câu
Ý
Hướng dẫn chấm
Điểm
1
1
0.25đ
0.25đ
0.25đ
0.25đ
2
0.25đ
0.25đ
0.25đ
0.25đ
2
1
Phương trình hóa học: 
2CH4 C2H2 + 3H2
C2H2 + H2 C2H4
C2H4 + H2O C2H5OH ( rượu etylic)
C2H5OH + O2 CH3COOH + H2O
 ( axit axetic)
CH2 = CH2 (- CH2 – CH2 -)n (Poli etilen)
C2H5OH + CH3COOH CH3COOC2H5 + H2O
 ( etyl axetat)
C2H4 + HCl C2H5Cl ( etyl clorua)
C2H4 + H2 C2H6 (etan)
0.25đ
0.25đ
0.25đ
0.25đ
2
Gọi công thức tổng quát của Hidrocacbon là CxHy ( x, y )
PTHH: CxHy + ( x + )O2 xCO2 + H2O
Theo bài ra tỷ lệ thể tích CO2 : H2O = 1:1 
Vì là chất khí có số nguyên tử C 4 nên ta có 2 x 4
0.25đ
+ Trường hợp 1: x = 2. Công thức của H-C là C2H4 có CTCT là CH2 = CH2 
+ Trường hợp 2: x = 3. Công thức của H-C là C3H6 có các công thức cấu tạo phù hợp là:
CH2 =CH – CH3; 
0.25đ
+ Trường hợp 3: x = 4. Công thức của H-C là C4H8 có các công thức cấu tạo phù hợp là:
CH2=CH-CH2-CH3; CH3–CH=CH-CH3; CH2=C-CH3
 |
 CH3
 ; -CH3
0.25đ
0.25đ
3
1
0.5đ
)
0.5đ
2
0.25đ
	b	b
0.25đ
0.25đ
0.25đ
4
1
0.25đ
0.25đ
0.25đ
0.25đ
2
0.25đ
0.25đ
0.25đ
0.25đ
5
a
Theo bài ra ta có: nA = 
Khi đốt cháy phản ứng xảy ra hoàn toàn hỗn hợp ma chỉ thu được CO2 và H2O, giả sử CTTQ ba H-C là CxHy
PTHH: CxHy + ( x + )O2 xCO2 + H2O
Cho toàn bộ sản phẩm qua bình 1 đựng H2SO4 đặc sau đó qua bình 2 đựng dung dịch Ca(OH)2 dư thì H2O hấp thụ vào H2SO4 đặc.
CO2 hấp thụ vào bình Ca(OH)2 dư tạo kết tủa CaCO3 theo PT
CO2 + Ca(OH)2 CaCO3 + H2O
Ta có: 
Áp dụng định luật bảo toàn nguyên tố O cho phản ứng
Vậy oxi dư, hỗn hợp H-C cháy hoàn toàn.
mhỗn hợp H-C = mC + mH = 0,14.12 + 0,23.2 = 2,14 (gam)
0.75đ
b
Ta có: MTB của hỗn hợp A= .Vậy trong hỗn hợp A cómột H-C là CH4.giả sử là X có mol là a ( a>0) 
Khi đốt dạng tổng quát có thể có 2 phương trình sau: 
 CnH2n +2 + nCO2 + (n +1)H2O (1)
 CmH2m + mCO2 + mH2O (2)
Nhận thấy theo PT 1 : 
 PT 2: 
Vậy 
Trường hợp 1: Nếu Y và Z cùng dạng CmH2m có số lần lượt là b và c ( b, c>0)
 a = 0,09; b + c = 0,01 Vậy số mol CO2 = 0,09 + 0,01m = 0,14
 m = 6 ( loại)
Trường hợp 2: Vậy X ( CH4), Y (Cn H2n+2), Z ( CmH2m) với 2 n, m 4.
 a + b = 0,09.
 c = 0,01
Vậy số mol CO2 = a + nb + 0,01m = 0,14 
Vì 2 chất có số mol bằng nhau:
	Nếu: a = b = 
Ta có: 0,045 + 0,045n +0,01m = 0,14
 4,5n + m = 9,5 (loại vì m 2 n <2)
	Nếu: a = c = 0,01(mol).
 b = 0,09 – 0,01 = 0,08 (mol)
Ta có: 0,01 + 0,08n + 0,01m = 0,14
 8n + m = 13 ( loại vì n < 2)
	Nếu: b = c = 0,01
	 a = 0,09 – 0,01 = 0,08 (mol)
Ta có: 0,08 + 0,01n + 0,01m = 0,14 n + m = 6
khí đó 
n
2
3
4
m
4
3
2
Vậy 3 H-C có thể là: CH4; C2H6; C4H8
 hoặc CH4; C3H8; C3H6 
 hoặc CH4; C4H10; C2H4
0.5đ
0.25đ
0.25đ
0.25đ
Chú ý: 
Nếu phương trình không cân bằng thì trừ nửa số điểm của phương trình đó. Nếu sử dụng trong tính toán thì phần tính toán không cho điểm.
Học sinh có cách giải khác tương đương đúng vẫn cho điểm tối đa.
Së Gi¸o Dôc & §µo T¹o NGhÖ an
§Ò chÝnh thøc 
Kú thi chän häc sinh giái tØnh líp 9 THCS n¨m häc 2010 - 2011
M«n thi: Hãa häc - b¶ng a
Thêi gian: 150 phót (kh«ng kÓ thêi gian giao ®Ò)
Câu IV (4,0 điểm). 
1/ Viết phương trình hóa học (ở dạng công thức cấu tạo thu gọn) thực hiện các biến hóa theo sơ đồ sau:
(1)
(2)
(8)
(5)
(3)
(7)
 Axetilen Etilen Etan
(4)
(6)
 P.V.C Vinylclorua ĐicloEtan Etylclorua
2/ Cho vào bình kín hỗn hợp cùng số mol C5H12 và Cl2 tạo điều kiện để phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được sản phẩm hữu cơ mà trong mỗi phân tử chỉ chứa một nguyên tử Clo. Viết các công thức cấu tạo có thể có của các sản phẩm hữu cơ đó.
Câu V (3,0 điểm).
Đốt cháy hoàn toàn 1 (g) hỗn hợp X gồm C2H2, C3H6, C2H6. Hấp thụ toàn bộ sản phẩm cháy vào 2 lít dung dịch Ca(OH)2 0,02 M thu được 1 (g) kết tủa. Mặt khác 3,36 lít hỗn hợp X (đktc) làm mất màu tối đa 200 ml dung dịch Br2 0,5 M. Tính thể tích mỗi khí có trong 1 (g) hỗn hợp X.
 Cho: H = 1; Li = 7; C = 12, O = 16; Na = 23; Mg = 24; S = 32; Cl = 35,5; K = 39; Ca = 40;
	 Fe = 56; Cu = 64; Br = 80; Ba= 137. 
- - - HÕt - - -
Hä vµ tªn thÝ sinh:................................................................ Sè b¸o danh: .......................................
Së Gd&§t NghÖ an
Kú thi chän häc sinh giái tØnh líp 9 THCS 
 N¨m häc 2010 - 2011
H­íng dÉn vµ BiÓu ®iÓm chÊm ®Ò chÝnh thøc
(H­íng dÉn vµ biÓu ®iÓm chÊm gåm 05 trang)
M«n: HÓA HỌC. B¶ng A 
----------------------------------------------
Câu
Điểm
I
4,0
2
1,25
mỗi pthh cho 0,25
3
1
mỗi pthh cho 0,25
II
3,0
III
6,0
IV
4,0
1) Các ptpư:
HCCH + H2 	 H2C = CH2 (1)
H2C = CH2 + H2 	 H3C – CH3 (2)
HCCH + HCl 	 H2C = CHCl (3)
n(H2C = CHCl) 	 [H2C - CHCl]n (4)
H2C = CH2 + Cl2 	 ClH2C – CH2Cl (5)
H2C = CHCl + HCl 	 ClH2C – CH2Cl (6)
H3C – CH3 + Cl2 	 CH3 – CH2Cl + HCl (7)
H2C = CH2 + HCl 	 CH3 – CH2Cl (8)
Mỗi pthh cho 0,25
2) Các công thức cấu tạo có thể có của các sản phẩm hữu cơ là:
	CH3 – CH2 – CH2 – CH2 – CH2Cl
	CH3 – CH2 – CH2 – CHCl – CH3 
	CH3 – CH2 – CHCl – CH2 – CH3 CH2Cl – CH2 – CH – CH3
	CH3 – CH2 – CH– CH2Cl
	CH3 – CHCl – CH – CH3 
	CH3 – CH2 – CCl– CH3 CH3 – C – CH2Cl
Mỗi ctct cho 0,25
V
3,0
to
Các phương trình hoá học:
to
	2C2H2 + 5O2	4CO2 + 2H2O (1)
to
	2C3H6 + 9O2	46CO2 + 6H2O (2)
	2C2H6 + 7O2	4CO2 + 6H2O (3)
	CO2 + Ca(OH)2	 	 CaCO3 + H2O (4)
Có thể: 2CO2 + Ca(OH)2	 Ca(HCO3)2 (5)
	C2H2 + 2Br2	C2H2Br4 (6)
	C3H6 + Br2	 	 C3H6Br2 (7)
0,5
= 0,04 (mol), = 0,01 (mol)
= 0,1 (mol), nX ở thí nghiệm 2 = 0,15 (mol)
Đặt trong 1 (g) hỗn hợp X lần lượt là x, y, z (x, y, z > 0)
Ta có pt khối lượng: 26x + 42y + 30z = 1 (a)
Từ (1) =2x, từ (2): =2y, từ (3): =2z (*)
0,5
ở đây phải xét 2 trường hợp:
TH1: Ca(OH)2 dư không có phản ứng (5)
từ (4): = = 0,01 (mol) nC = 0,01 (mol) 0,12 (g).
 mH trong 1 (g) X = 1 – 0,12 = 0,88 (g) > 0,12 (g) (vô lí vì trong hỗn hợp X cả 3 chất đều có mC > mH)
0,5
TH2: CO2 dư phản ứng (5) có xảy ra.
Từ (4): = = = 0,01 (mol)
 ở (5) = 0,04 – 0,01 = 0,03 (mol)
Từ (5): = 2= 2.0,03 = 0,06
 tổng = 0,06 + 0,01 = 0,07 (mol) (**)
0,5
Từ (*) và (**) ta có phương trình theo CO2:
	2x + 3y + 2z = 0,07 (b)
Từ (6): = 2= 2x, từ (7): = = y
Kết hợp (5) và (6) ta thấy:
Cứ x + y +z mol hỗn hợp X làm mất màu tối đa 2x + y mol Br2
Vậy 0,15 mol hỗn hợp X làm mất màu tối đa 0,1 mol Br2
 ta có pt: (x + y + z). 0,1 = (2x + y).0,15 (c)
0,5
Giải hệ phương trình (a), (b), (c) ta được: x = 0,005; y = 0,01; z = 0,015
Vậy trong 1 (g) hỗn hợp X có 
	= 0,005.22,4 = 0,112 (lít)
	= 0,01.22,4 = 0,224 (lít)
	= 0,015.22,4 = 0,336 (lít)
0,5
Lưu ý bài V:
	 Nếu trong bài học sinh xét C3H6 là mạch vòng:
	- Không có phản ứng (7) sai không trừ điểm.
	- Có phản ứng (7) đúng đáp số vẫn không cho thêm điểm.
Së Gi¸o Dôc & §µo T¹o NGhÖ an
§Ò chÝnh thøc 
Kú thi chän häc sinh giái tØnh líp 9 THCS n¨m häc 2010 - 2011
M«n thi: Hãa häc - b¶ng B
Thêi gian: 150 phót (kh«ng kÓ thêi gian giao ®Ò)
Câu I (5,0 điểm).
	1/ Chọn 6 chất rắn khác nhau mà khi cho 6 chất đó lần lượt tác dụng với dung dịch HCl có 6 chất khí khác nhau thoát ra. Viết các phương trình phản ứng minh hoạ.
	2/ Cho các sơ đồ phản ứng hoá học sau đây:
	X1 + X2 → Na2CO3 + H2O
điện phân dung dịch
có màng ngăn
	X3 + H2O	 	X2 + X4 + H2
	X5 + X2 → X6 + H2O
	X6 + CO2 + H2O → X7 + X1
điện phân nóng chảy
Criolit
	X5 	 	X8 + O2
	Chọn các chất X1, X2, X3, X5, X6, X7, X8 thích hợp và hoàn thành các phương trình hoá học của các phản ứng trên.
	3/ Em hãy đề xuất thêm 4 phản ứng khác nhau để trực tiếp điều chế X2
Câu II (3,0 điểm).
Cho 26,91 (g) kim loại M hóa trị I vào 700 ml dung dịch AlCl3 0,5M, sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được V lít H2 (đktc) và 17,94 (g) kết tủa. Xác định kim loại M và giá trị của V.
Câu III (4,0 điểm):
Cho 40 (g) hỗn hợp X gồm sắt và một oxit của sắt tan hết vào 400 (g) dung dịch HCl 16,425% được dung dịch A và 6,72 lít khí H2 (đktc). Thêm 60,6 (g) nước vào A được dung dịch B, nồng độ % của HCl dư trong B là 2,92%. 
1/ Viết các phương trình hóa học xảy ra.
2/ Tính khối lượng mỗi chất trong X.
3/ Xác định công thức hóa học của oxit sắt. 
Câu IV (4,0 điểm). 
1/ Viết phương trình hóa học (ở dạng công thức cấu tạo thu gọn) thực hiện các biến hóa theo sơ đồ sau:
(2)
(1)
(5)
(3)
(8)
(7)
 Axetilen Etilen Etan
(4)
(6)
 P.V.C Vinylclorua ĐicloEtan Etylclorua
	2/ Cho vào bình kín hỗn hợp cùng số mol C5H12 và Cl2 tạo điều kiện để phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được sản phẩm hữu cơ mà trong mỗi phân tử chỉ chứa một nguyên tử Clo. Viết các công thức cấu tạo có thể có của các sản phẩm hữu cơ đó.
Câu V (4,0 điểm).
Chia 1,344 lít hỗn hợp X (đktc) gồm C2H2, C3H6, C2H6 thành 2 phần bằng nhau: 
- Đốt cháy hoàn toàn phần 1 rồi hấp thụ hoàn toàn sản phẩm cháy vào 2 lít dung dịch Ca(OH)2 0,02 M thu được 1 (g) kết tủa.
- Phần 2 cho phản ứng hoàn toàn với dung dịch Brôm dư, thấy khối lượng Brôm đã phản ứng là 3,2 (g).
Tính thể tích mỗi khí trong hỗn hợp X.
 Cho: H = 1; Li = 7; C = 12, O = 16; Na = 23; Mg = 24; S = 32; Cl = 35,5; K = 39; Ca = 40;
	 Fe = 56; Cu = 64; Br = 80; Ba= 137. 
- - - HÕt - - -Hä vµ tªn thÝ sinh:................................................................ Sè b¸o danh: .......................................
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI CẤP TỈNH
	KHÁNH HÒA	 NĂM HỌC 2009 – 2010 
	 MÔN THI : HÓA HỌC – CẤP THCS (Bảng A) 
ĐỀ THI CHÍNH THỨC	 Ngày thi : 06 – 4 – 2010 
 (Đề thi này có 2 trang) Thời gian làm bài : 150 phút (không kể thời gian phát đề)
Bài 1 : 3,00 điểm
1. Làm 2 thí nghiệm sau:
* Thí nghiệm 1: Cho từ từ dung dịch Na2CO3 1M vào cốc chứa 100 ml dung dịch HCl 2M, lắc đều, tới khi thể tích dung dịch trong cốc đạt 250 ml thì dừng lại.
* Thí nghiệm 2: Cho từ từ dung dịch HCl 2M vào cốc có chứa 150 ml dung dịch Na2CO3 1M, lắc đều tới khi thể tích dung dịch trong cốc đạt 250 ml thì dừng lại.
Giả thiết thể tích dung dịch không đổi khi làm thí nghiệm.
a. Tính thể tích CO2 thoát ra ở mỗi thí nghiệm.
b. Từ thí nghiệm có thể nêu 1 cách đơn giản phân biệt 2 dung dịch Na2CO3 và HCl 
 trong phòng thí nghiệm.
2. Chất rắn A là hợp chất của natri có màu trắng, tan trong nước tạo dung dịch làm hồng phenolphtalein. Cho A tác dụng với các dung dich axít HCl hay HNO3 thì đều tạo khí B không màu, không mùi, không cháy. Nếu cho A tác dụng với dung dịch nước vôi trong (dư), ta thu kết tủa trắng D và dung dịch có chứa chất E làm xanh màu quỳ tím. A không tạo kết tủa với dung dịch CaCl2. Xác định A, B, D, E và viết các phương trình phản ứng.
Bài 2: (5,00 điểm)
1. Để 1 viên Na ra ngoài không khí ẩm, ánh kim của Na dần bị mất đi, có một lớp gồm hỗn hợp nhiều chất bao quanh viên Na. Viết phương trình hoá học của các phản ứng đã xảy ra.
2. Tách C2H6 ra khỏi hỗn hợp khí gồm: C2H6, C2H4, C2H2 và SO2(viết phản ứng xảy ra nếu có).
3. Viết các phương trình hóa học để hoàn thành chuỗi biến hóa sau: 
	B C 	Cao su Buna
 	(2)
X A	D PE
 	 (7)
	E PVC
 Biết rằng, X là hiđrocacbon chiếm thành phần chủ yếu trong khí thiên nhiên.
	Em hãy áp dụng các định luật hóa học và kiến thức hóa học Trung học cơ sở để giải các bài toán hóa học sau (từ bài 3 đến bài 11) bằng phương pháp đơn giản, tối ưu nhất :
Bµi 3 : 1,00 ®iÓm
Khö hoµn toµn 17,6 g hçn hîp (X) gåm Fe, FeO, Fe3O4 vµ Fe2O3 cÇn dïng võa hÕt 2,24 lÝt
khÝ CO (®ktc). H·y tÝnh khèi l­îng kim lo¹i Fe thu ®­îc sau ph¶n øng .
Bµi 4 : 1,00 ®iÓm
	Nung 20 g hçn hîp bét (X) gåm Mg vµ Fe víi bét S t¹o ra 32 g hçn hîp (Y). §èt ch¸y hoµn
toµn hçn hîp (Y) thu ®­îc V lÝt SO2 (®ktc). H·y tÝnh gi¸ trÞ cña V .
Bµi 5 : 1,00 ®iÓm
	§èt ch¸y hoµn toµn m gam hçn hîp hîp chÊt h÷u c¬ (X) cã tØ lÖ nC : nH = 1 : 2 th× cÇn võa ®ñ
12,8 g oxi. S¶n phÈm ch¸y cho ®i qua dung dÞch Ca(OH)2 d­ thÊy t¹o ra 30 g kÕt tña. 
H·y tÝnh gi¸ trÞ cña m .
Bµi 6 : 1,00 ®iÓm
Cho m gam hçn hîp gåm c¸c kim lo¹i ho¹t ®éng t¸c dông víi dung dÞch HCl d­ thu ®­îc
dung dÞch (X) vµ n mol khÝ (®ktc). C« c¹n dung dÞch (X) thu ®­îc p gam muèi khan. H·y thiÕt lËp biÓu thøc liªn hÖ gi÷a p vµ m, n . 
Bµi 7 : 2,00 ®iÓm
Hçn hîp (X) gåm kim lo¹i R (ho¸ trÞ II) vµ nh«m. Cho 7,8 g hçn hîp (X) t¸c dông víi dung
dÞch H2SO4 lo·ng, d­. Khi ph¶n øng kÕt thóc thu ®­îc dung dÞch chøa hai muèi vµ 8,96 lÝt khÝ (®ktc). TÝnh khèi l­îng muèi thu ®­îc vµ thÓ tÝch dung dÞch axit H2SO4 2M tèi thiÓu ®· dïng. 
Bµi 8 : 1,50 ®iÓm
Hßa tan hoµn toµn 2,81 g hçn hîp gåm Fe2O3, MgO vµ ZnO trong 500 ml dung dÞch H2SO4
0,1M (võa ®ñ). H·y tÝnh khèi l­îng muèi khan thu ®­îc sau khi c« c¹n dung dÞch sau ph¶n øng. 
Bµi 9 : 1,00 ®iÓm	
Cho 20,15 g hçn hîp hai axit h÷u c¬ (X) cã c«ng thøc chung lµ RCOOH t¸c dông víi dung
dÞch Na2CO3 (võa ®ñ) thu ®­îc V lÝt khÝ (®ktc) vµ dung dÞch muèi (Y). C« c¹n dung dÞch (Y) thu ®­îc 28,95 g muèi khan. H·y tÝnh gi¸ trÞ cña V .
Bài 10 : 1,50 điểm
Trung hoµ 16,6 g hçn hîp axit axetic vµ axit fomic (c«ng thøc lµ HCOOH) b»ng dung dÞch
NaOH thu ®­îc 23,2 g hçn hîp muèi. H·y tÝnh thµnh phÇn % vÒ khèi l­îng cña hai axit trªn ë trong hçn hîp. 
Bài 11 : (2,00 điểm)
Đốt cháy hoàn toàn m gam hợp chất hữu cơ A (được tạo bởi hai nguyên tố) rồi hấp thụ hết
sản phẩm cháy (gồm khí CO2 và H2O) bằng cách dẫn hỗn hợp lần lượt đi qua bình (1) đựng dung dịch NaOH, bình (2) đựng H2SO4 đặc. Sau thí nghiệm thấy khối lượng bình (1) tăng 24,16 g và khối lượ

Tài liệu đính kèm:

  • docbo_de_thi_chon_hoc_sinh_gioi_mon_hoa_hoc_lop_9_cac_tinh_co_d.doc