Së Gi¸o dôc và §µo t¹o Th¸i B×nh §Ò thi chän häc sinh giái líp 9 THCS n¨m häc 2012-2013 Môn: Hãa häc Thời gian làm bài: 150 phút (không kể thời gian giao đề) Cho biết nguyên tử khối: H=1; C=12; O=16; Na=23; Mg=24; Al=27; S=32; Cl=35,5; K=39; Ca=40; Mn=55; Fe=56; Cu=64; Zn=65; Ba=137. Câu 7. (3,0 điểm) 1. A và B là hai hợp chất hữu cơ chứa vòng benzen có công thức phân tử lần lượt là C8H10 và C8H8. a. Viết công thức cấu tạo có thể có của A và B. b. Viết phương trình hóa học dưới dạng công thức cấu tạo xảy ra (nếu có) khi cho A và B lần lượt tác dụng với H2 dư (Ni, to); dung dịch brom. 2. Hỗn hợp khí A gồm 0,2 mol axetilen; 0,6 mol hiđro; 0,1 mol vinylaxetilen (CH≡ C-CH=CH2, có tính chất tương tự axetilen và etilen). Nung nóng hỗn hợp A một thời gian với xúc tác Ni, thu được hỗn hợp B có tỉ khối hơi so với hỗn hợp A là 1,5. Nếu cho 0,15 mol hỗn hợp B sục từ từ vào dung dịch brom (dư) thì có m gam brom tham gia phản ứng. Tính giá trị của m. Câu 8. (3,0 điểm) Hỗn hợp A gồm hai hiđrocacbon mạch hở: CnH2n (n ≥ 2) và CmH2m-2 (m ≥ 2). 1. Tính thành phần phần trăm theo số mol mỗi chất trong hỗn hợp A, biết rằng 100 ml hỗn hợp này phản ứng tối đa với 160 ml H2 (Ni, t0). Các khí đo ở cùng điều kiện về nhiệt độ và áp suất. 2. Nếu đem đốt cháy hoàn toàn một lượng hỗn hợp A rồi hấp thụ toàn bộ sản phẩm cháy bằng nước vôi trong, thu được 50 gam kết tủa và một dung dịch có khối lượng giảm 9,12 gam so với dung dịch nước vôi trong ban đầu và khi thêm vào dung dịch này một lượng dung dịch NaOH dư lại thu được thêm 10 gam kết tủa nữa. Tìm công thức phân tử và viết công thức cấu tạo của hai hiđrocacbon trong hỗn hợp A. --- HẾT --- Họ và tên thí sinh:.............................................................. Số báo danh: ................... SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO THÁI BÌNH KÌ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI LỚP 9 THCS NĂM HỌC 2012-2013 HƯỚNG DẪN CHẤM VÀ BIỂU ĐIỂM MÔN HÓA HỌC (Gồm 5 trang) Câu Nội dung Điểm Câu 1 (2,0 đ) 0,5 điểm 1,5 điểm Câu 2 (2,0 đ) 0,5 điểm 0,5 điểm 0,5 điểm 0,5 điểm Câu 3 (2,0 đ) 0,5 điểm 0,5 điểm 1,0 điểm Câu 4 (3,0 đ) 1 điểm 0,5 điểm 0,5 điểm 0,5 điểm 0,5 điểm Câu 5 (2,0 đ) 1,0 điểm 0,5 điểm 0,5 điểm Câu 6 (3,0 đ) 1,0điểm 0,5 điểm 0,75điểm 0,75 điểm Câu 7 (3,0 đ) 1. a. Công thức cấu tạo của C8H10 là : Công thức cấu tạo của C8H8 là : b. Phản ứng với H2: Cả A và B đều phản ứng (5 phương trình hóa học) Phản ứng với dung dịch nước brom: chỉ có B phản ứng (1 phương trình hóa học) 2. Ta có nA = 0,1 + 0,2 + 0,6 = 0,9 mol Theo định luật bảo toàn khối lượng : mA = mB → nA. = nB. → Theo bài ra : → nB = 0,6 mol → = nA – nB = 0,9 – 0,6 = 0,3 mol Vì phản ứng của hiđrocacbon với H2 và với Br2 có tỉ lệ mol giống nhau nên có thể coi H2 và Br2 là X2. Theo bài ra sản phẩm cuối cùng là các hợp chất hữu cơ trong phân tử chỉ chứa liên kết đơn, ta có phương trình phản ứng: CH≡ C-CH=CH2 + 3X2 → CHX2-CX2-CHX-CH2X mol 0,1 0,3 CH≡ CH + 2X2 → CHX2 - CHX2 mol 0,2 0,4 Ta có : + = = 0,3 + 0,4 = 0,7 mol → = 0,7 – 0,3 = 0,4 mol → số mol Br2 phản ứng với 0,15 mol hỗn hợp B là: Vậy khối lượng brom tham gia phản ứng với 0,15 mol hỗn hợp B là: (gam) 1 điểm 1 điểm 0,5 điểm 0,5 điểm Câu 8 (3,0 đ) 1. Vì các khí đo ở cùng điều kiện về nhiệt độ và áp suất do đó tỉ lệ về số mol của các chất bang tỉ lệ về thể tích. Gọi x, y lần lượt là thể tích của CnH2n và CmH2m-2 Phương trình hóa học tổng quát: CnH2n + H2 → CnH2n + 2 ml x x CmH2m - 2 + 2H2 → CmH2m + 2 ml y 2y Theo bài ra ta có: x + y = 100 (1’) x + 2y = 160 (2’) Từ (1’) và (2’) → x = 40; y = 60 Thành phần phần trăm theo số mol của mỗi chất trong hỗn hợp A là: %nCnH2n = .100% = 40% và %nCmH2m-2 = .100% = 60% 2. Gọi a, b lần lượt là số mol của CnH2n và CmH2m-2. Khi đó ta luôn có: = → 3a – 2b = 0 (3’) Phương trình hóa học xảy ra khi đốt cháy hỗn hợp A: CnH2n + O2 → nCO2 + nH2O (1) mol a na na CmH2m-2 + O2 → mCO2 + (m-1)H2O (2) mol b bm (m-1)b Số mol CaCO3 ở phản ứng (3) là : nCaCO3 = 50 : 100 = 0,5 mol Số mol CaCO3 ở phản ứng (5) là : nCaCO3 = 100 : 100 = 0,1 mol CO2 + Ca(OH)2 → CaCO3 + H2O (3) 2CO2 + Ca(OH)2 → Ca(HCO3)2 (4) Ca(HCO3)2 + 2NaOH → CaCO3 + Na2CO3 + 2H2O (5) Từ phản ứng (3) ta có: nCO2 = nCaCO3 = 0,5 (mol) Từ phản ứng (4) và (5) ta có: nCO2 = 2nCaCO3 = 0,2 (mol) Tổng số mol của khí CO2 là : 0,5 + 0,2 = 0,7 (mol) Theo bài rat a có : Độ giảm khối lượng của dung dịch = mCaCO3 ở pu (3) – (mCO2 + mH2O) → 9,12 = 50 – (0,7.44 + 18.nH2O) → nH2O = 0,56 (mol) Theo phản ứng (1), (2) ta có: nCO2 = an + bm = 0,7 (4’) nH2O = an + b(m – 1) = 0,56 (5’) Từ (3’), (4’), (5’) ta có : b = 0,14; a = → 2n + 3m = 15 m 2 3 4 5 n 4,5 (loại) 3 1,5(loại) 0(loại) Vậy công thức phân tử của hai hiđrocacbon là : C3H6 và C3H4 Công thức cấu tạo C3H6 là : CH2=CH–CH3 Công thức cấu tạo C3H4 là : CHºC–CH3 hoặc CH2=C=CH2 1,0 điểm 1,0 điểm 1,0 điểm Chú ý: 1. Học sinh giải cách khác, đúng vẫn cho điểm tối đa. 2. Viết phương trình phản ứng thiếu điều kiện (nếu có), không cân bằng thì trừ số điểm của phương trình đó. SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐỀ THI CHÍNH THỨC HẢI DƯƠNG KÌ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI TỈNH LỚP 9 THCS NĂM HỌC 2010-2011 MÔN THI: HÓA HỌC Thời gian làm bài: 150 phút Ngày thi 27 tháng 3 năm 2011 Đề thi gồm 1 trang Câu 2 (2 điểm): Từ Metan và các chất vô cơ, các điều kiện phản ứng cần thiết có đầy đủ. Hãy viết các phương trình hóa học điều chế: rượu etylic, axit axetic, polietilen, etyl axetat, etylclorua(C2H5Cl), etan (C2H6). Đốt cháy hoàn toàn một hidrocacbon ở trạng thái khí có số nguyên tử C4. Người ta thu được khí cacbonic và hơi nước theo tỷ lệ thể tích là 1:1 (các chất khí và hơi đo ở cùng điều kiện). Xác định công thức cấu tạo có thể có của hidrocacbon trên. Câu 5 (2 điểm): A là hỗn hợp khí (ở điều kiện tiêu chuẩn) gồm ba hidrocacbon (X, Y, Z) có dạng công thức là CnH2n+2 hoặc CnH2n ( có số nguyên tử C 4). Trong đó có hai chất có số mol bằng nhau. Cho 2,24 lít hỗn hợp khí A vào bình kín chứa 6,72 lít O2 ở điều kiện tiêu chuẩn rồi bật tia lửa điện để các phản ứng xảy ra hoàn toàn ( giả sử phản ứng cháy chỉ tạo ra CO2 và H2O). Dẫn toàn bộ sản phẩm cháy lần lượt qua bình 1 đựng H2SO4đặc rồi bình 2 đựng dung dịch Ca(OH)2 dư. Thấy khối lượng bình 1 tăng 4,14 gam và bình 2 có 14 gam kết tủa. Tính khối lượng hỗn hợp khí A ban đầu? Xác định công thức phân tử của X, Y, Z? Cho: C=12; Cl =35,5; H = 1; Al = 27; Na = 23; O = 16; Ca = 40; Ba = 137; S = 32; Fe = 56; Cu = 64; Zn = 65; Ag = 108; Mg = 24. - - -Hết- - - Họ tên thí sinh: . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . số báo danh: . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . Chữ kí giám thị 1: . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . Chữ kí giám thị 2: . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . HƯỚNG DẪN CHẤM ĐỀ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI NĂM HỌC 2010-2011 MÔN: HÓA HỌC Câu Ý Hướng dẫn chấm Điểm 1 1 0.25đ 0.25đ 0.25đ 0.25đ 2 0.25đ 0.25đ 0.25đ 0.25đ 2 1 Phương trình hóa học: 2CH4 C2H2 + 3H2 C2H2 + H2 C2H4 C2H4 + H2O C2H5OH ( rượu etylic) C2H5OH + O2 CH3COOH + H2O ( axit axetic) CH2 = CH2 (- CH2 – CH2 -)n (Poli etilen) C2H5OH + CH3COOH CH3COOC2H5 + H2O ( etyl axetat) C2H4 + HCl C2H5Cl ( etyl clorua) C2H4 + H2 C2H6 (etan) 0.25đ 0.25đ 0.25đ 0.25đ 2 Gọi công thức tổng quát của Hidrocacbon là CxHy ( x, y ) PTHH: CxHy + ( x + )O2 xCO2 + H2O Theo bài ra tỷ lệ thể tích CO2 : H2O = 1:1 Vì là chất khí có số nguyên tử C 4 nên ta có 2 x 4 0.25đ + Trường hợp 1: x = 2. Công thức của H-C là C2H4 có CTCT là CH2 = CH2 + Trường hợp 2: x = 3. Công thức của H-C là C3H6 có các công thức cấu tạo phù hợp là: CH2 =CH – CH3; 0.25đ + Trường hợp 3: x = 4. Công thức của H-C là C4H8 có các công thức cấu tạo phù hợp là: CH2=CH-CH2-CH3; CH3–CH=CH-CH3; CH2=C-CH3 | CH3 ; -CH3 0.25đ 0.25đ 3 1 0.5đ ) 0.5đ 2 0.25đ b b 0.25đ 0.25đ 0.25đ 4 1 0.25đ 0.25đ 0.25đ 0.25đ 2 0.25đ 0.25đ 0.25đ 0.25đ 5 a Theo bài ra ta có: nA = Khi đốt cháy phản ứng xảy ra hoàn toàn hỗn hợp ma chỉ thu được CO2 và H2O, giả sử CTTQ ba H-C là CxHy PTHH: CxHy + ( x + )O2 xCO2 + H2O Cho toàn bộ sản phẩm qua bình 1 đựng H2SO4 đặc sau đó qua bình 2 đựng dung dịch Ca(OH)2 dư thì H2O hấp thụ vào H2SO4 đặc. CO2 hấp thụ vào bình Ca(OH)2 dư tạo kết tủa CaCO3 theo PT CO2 + Ca(OH)2 CaCO3 + H2O Ta có: Áp dụng định luật bảo toàn nguyên tố O cho phản ứng Vậy oxi dư, hỗn hợp H-C cháy hoàn toàn. mhỗn hợp H-C = mC + mH = 0,14.12 + 0,23.2 = 2,14 (gam) 0.75đ b Ta có: MTB của hỗn hợp A= .Vậy trong hỗn hợp A cómột H-C là CH4.giả sử là X có mol là a ( a>0) Khi đốt dạng tổng quát có thể có 2 phương trình sau: CnH2n +2 + nCO2 + (n +1)H2O (1) CmH2m + mCO2 + mH2O (2) Nhận thấy theo PT 1 : PT 2: Vậy Trường hợp 1: Nếu Y và Z cùng dạng CmH2m có số lần lượt là b và c ( b, c>0) a = 0,09; b + c = 0,01 Vậy số mol CO2 = 0,09 + 0,01m = 0,14 m = 6 ( loại) Trường hợp 2: Vậy X ( CH4), Y (Cn H2n+2), Z ( CmH2m) với 2 n, m 4. a + b = 0,09. c = 0,01 Vậy số mol CO2 = a + nb + 0,01m = 0,14 Vì 2 chất có số mol bằng nhau: Nếu: a = b = Ta có: 0,045 + 0,045n +0,01m = 0,14 4,5n + m = 9,5 (loại vì m 2 n <2) Nếu: a = c = 0,01(mol). b = 0,09 – 0,01 = 0,08 (mol) Ta có: 0,01 + 0,08n + 0,01m = 0,14 8n + m = 13 ( loại vì n < 2) Nếu: b = c = 0,01 a = 0,09 – 0,01 = 0,08 (mol) Ta có: 0,08 + 0,01n + 0,01m = 0,14 n + m = 6 khí đó n 2 3 4 m 4 3 2 Vậy 3 H-C có thể là: CH4; C2H6; C4H8 hoặc CH4; C3H8; C3H6 hoặc CH4; C4H10; C2H4 0.5đ 0.25đ 0.25đ 0.25đ Chú ý: Nếu phương trình không cân bằng thì trừ nửa số điểm của phương trình đó. Nếu sử dụng trong tính toán thì phần tính toán không cho điểm. Học sinh có cách giải khác tương đương đúng vẫn cho điểm tối đa. Së Gi¸o Dôc & §µo T¹o NGhÖ an §Ò chÝnh thøc Kú thi chän häc sinh giái tØnh líp 9 THCS n¨m häc 2010 - 2011 M«n thi: Hãa häc - b¶ng a Thêi gian: 150 phót (kh«ng kÓ thêi gian giao ®Ò) Câu IV (4,0 điểm). 1/ Viết phương trình hóa học (ở dạng công thức cấu tạo thu gọn) thực hiện các biến hóa theo sơ đồ sau: (1) (2) (8) (5) (3) (7) Axetilen Etilen Etan (4) (6) P.V.C Vinylclorua ĐicloEtan Etylclorua 2/ Cho vào bình kín hỗn hợp cùng số mol C5H12 và Cl2 tạo điều kiện để phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được sản phẩm hữu cơ mà trong mỗi phân tử chỉ chứa một nguyên tử Clo. Viết các công thức cấu tạo có thể có của các sản phẩm hữu cơ đó. Câu V (3,0 điểm). Đốt cháy hoàn toàn 1 (g) hỗn hợp X gồm C2H2, C3H6, C2H6. Hấp thụ toàn bộ sản phẩm cháy vào 2 lít dung dịch Ca(OH)2 0,02 M thu được 1 (g) kết tủa. Mặt khác 3,36 lít hỗn hợp X (đktc) làm mất màu tối đa 200 ml dung dịch Br2 0,5 M. Tính thể tích mỗi khí có trong 1 (g) hỗn hợp X. Cho: H = 1; Li = 7; C = 12, O = 16; Na = 23; Mg = 24; S = 32; Cl = 35,5; K = 39; Ca = 40; Fe = 56; Cu = 64; Br = 80; Ba= 137. - - - HÕt - - - Hä vµ tªn thÝ sinh:................................................................ Sè b¸o danh: ....................................... Së Gd&§t NghÖ an Kú thi chän häc sinh giái tØnh líp 9 THCS N¨m häc 2010 - 2011 Híng dÉn vµ BiÓu ®iÓm chÊm ®Ò chÝnh thøc (Híng dÉn vµ biÓu ®iÓm chÊm gåm 05 trang) M«n: HÓA HỌC. B¶ng A ---------------------------------------------- Câu Điểm I 4,0 2 1,25 mỗi pthh cho 0,25 3 1 mỗi pthh cho 0,25 II 3,0 III 6,0 IV 4,0 1) Các ptpư: HCCH + H2 H2C = CH2 (1) H2C = CH2 + H2 H3C – CH3 (2) HCCH + HCl H2C = CHCl (3) n(H2C = CHCl) [H2C - CHCl]n (4) H2C = CH2 + Cl2 ClH2C – CH2Cl (5) H2C = CHCl + HCl ClH2C – CH2Cl (6) H3C – CH3 + Cl2 CH3 – CH2Cl + HCl (7) H2C = CH2 + HCl CH3 – CH2Cl (8) Mỗi pthh cho 0,25 2) Các công thức cấu tạo có thể có của các sản phẩm hữu cơ là: CH3 – CH2 – CH2 – CH2 – CH2Cl CH3 – CH2 – CH2 – CHCl – CH3 CH3 – CH2 – CHCl – CH2 – CH3 CH2Cl – CH2 – CH – CH3 CH3 – CH2 – CH– CH2Cl CH3 – CHCl – CH – CH3 CH3 – CH2 – CCl– CH3 CH3 – C – CH2Cl Mỗi ctct cho 0,25 V 3,0 to Các phương trình hoá học: to 2C2H2 + 5O2 4CO2 + 2H2O (1) to 2C3H6 + 9O2 46CO2 + 6H2O (2) 2C2H6 + 7O2 4CO2 + 6H2O (3) CO2 + Ca(OH)2 CaCO3 + H2O (4) Có thể: 2CO2 + Ca(OH)2 Ca(HCO3)2 (5) C2H2 + 2Br2 C2H2Br4 (6) C3H6 + Br2 C3H6Br2 (7) 0,5 = 0,04 (mol), = 0,01 (mol) = 0,1 (mol), nX ở thí nghiệm 2 = 0,15 (mol) Đặt trong 1 (g) hỗn hợp X lần lượt là x, y, z (x, y, z > 0) Ta có pt khối lượng: 26x + 42y + 30z = 1 (a) Từ (1) =2x, từ (2): =2y, từ (3): =2z (*) 0,5 ở đây phải xét 2 trường hợp: TH1: Ca(OH)2 dư không có phản ứng (5) từ (4): = = 0,01 (mol) nC = 0,01 (mol) 0,12 (g). mH trong 1 (g) X = 1 – 0,12 = 0,88 (g) > 0,12 (g) (vô lí vì trong hỗn hợp X cả 3 chất đều có mC > mH) 0,5 TH2: CO2 dư phản ứng (5) có xảy ra. Từ (4): = = = 0,01 (mol) ở (5) = 0,04 – 0,01 = 0,03 (mol) Từ (5): = 2= 2.0,03 = 0,06 tổng = 0,06 + 0,01 = 0,07 (mol) (**) 0,5 Từ (*) và (**) ta có phương trình theo CO2: 2x + 3y + 2z = 0,07 (b) Từ (6): = 2= 2x, từ (7): = = y Kết hợp (5) và (6) ta thấy: Cứ x + y +z mol hỗn hợp X làm mất màu tối đa 2x + y mol Br2 Vậy 0,15 mol hỗn hợp X làm mất màu tối đa 0,1 mol Br2 ta có pt: (x + y + z). 0,1 = (2x + y).0,15 (c) 0,5 Giải hệ phương trình (a), (b), (c) ta được: x = 0,005; y = 0,01; z = 0,015 Vậy trong 1 (g) hỗn hợp X có = 0,005.22,4 = 0,112 (lít) = 0,01.22,4 = 0,224 (lít) = 0,015.22,4 = 0,336 (lít) 0,5 Lưu ý bài V: Nếu trong bài học sinh xét C3H6 là mạch vòng: - Không có phản ứng (7) sai không trừ điểm. - Có phản ứng (7) đúng đáp số vẫn không cho thêm điểm. Së Gi¸o Dôc & §µo T¹o NGhÖ an §Ò chÝnh thøc Kú thi chän häc sinh giái tØnh líp 9 THCS n¨m häc 2010 - 2011 M«n thi: Hãa häc - b¶ng B Thêi gian: 150 phót (kh«ng kÓ thêi gian giao ®Ò) Câu I (5,0 điểm). 1/ Chọn 6 chất rắn khác nhau mà khi cho 6 chất đó lần lượt tác dụng với dung dịch HCl có 6 chất khí khác nhau thoát ra. Viết các phương trình phản ứng minh hoạ. 2/ Cho các sơ đồ phản ứng hoá học sau đây: X1 + X2 → Na2CO3 + H2O điện phân dung dịch có màng ngăn X3 + H2O X2 + X4 + H2 X5 + X2 → X6 + H2O X6 + CO2 + H2O → X7 + X1 điện phân nóng chảy Criolit X5 X8 + O2 Chọn các chất X1, X2, X3, X5, X6, X7, X8 thích hợp và hoàn thành các phương trình hoá học của các phản ứng trên. 3/ Em hãy đề xuất thêm 4 phản ứng khác nhau để trực tiếp điều chế X2 Câu II (3,0 điểm). Cho 26,91 (g) kim loại M hóa trị I vào 700 ml dung dịch AlCl3 0,5M, sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được V lít H2 (đktc) và 17,94 (g) kết tủa. Xác định kim loại M và giá trị của V. Câu III (4,0 điểm): Cho 40 (g) hỗn hợp X gồm sắt và một oxit của sắt tan hết vào 400 (g) dung dịch HCl 16,425% được dung dịch A và 6,72 lít khí H2 (đktc). Thêm 60,6 (g) nước vào A được dung dịch B, nồng độ % của HCl dư trong B là 2,92%. 1/ Viết các phương trình hóa học xảy ra. 2/ Tính khối lượng mỗi chất trong X. 3/ Xác định công thức hóa học của oxit sắt. Câu IV (4,0 điểm). 1/ Viết phương trình hóa học (ở dạng công thức cấu tạo thu gọn) thực hiện các biến hóa theo sơ đồ sau: (2) (1) (5) (3) (8) (7) Axetilen Etilen Etan (4) (6) P.V.C Vinylclorua ĐicloEtan Etylclorua 2/ Cho vào bình kín hỗn hợp cùng số mol C5H12 và Cl2 tạo điều kiện để phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được sản phẩm hữu cơ mà trong mỗi phân tử chỉ chứa một nguyên tử Clo. Viết các công thức cấu tạo có thể có của các sản phẩm hữu cơ đó. Câu V (4,0 điểm). Chia 1,344 lít hỗn hợp X (đktc) gồm C2H2, C3H6, C2H6 thành 2 phần bằng nhau: - Đốt cháy hoàn toàn phần 1 rồi hấp thụ hoàn toàn sản phẩm cháy vào 2 lít dung dịch Ca(OH)2 0,02 M thu được 1 (g) kết tủa. - Phần 2 cho phản ứng hoàn toàn với dung dịch Brôm dư, thấy khối lượng Brôm đã phản ứng là 3,2 (g). Tính thể tích mỗi khí trong hỗn hợp X. Cho: H = 1; Li = 7; C = 12, O = 16; Na = 23; Mg = 24; S = 32; Cl = 35,5; K = 39; Ca = 40; Fe = 56; Cu = 64; Br = 80; Ba= 137. - - - HÕt - - -Hä vµ tªn thÝ sinh:................................................................ Sè b¸o danh: ....................................... SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI CẤP TỈNH KHÁNH HÒA NĂM HỌC 2009 – 2010 MÔN THI : HÓA HỌC – CẤP THCS (Bảng A) ĐỀ THI CHÍNH THỨC Ngày thi : 06 – 4 – 2010 (Đề thi này có 2 trang) Thời gian làm bài : 150 phút (không kể thời gian phát đề) Bài 1 : 3,00 điểm 1. Làm 2 thí nghiệm sau: * Thí nghiệm 1: Cho từ từ dung dịch Na2CO3 1M vào cốc chứa 100 ml dung dịch HCl 2M, lắc đều, tới khi thể tích dung dịch trong cốc đạt 250 ml thì dừng lại. * Thí nghiệm 2: Cho từ từ dung dịch HCl 2M vào cốc có chứa 150 ml dung dịch Na2CO3 1M, lắc đều tới khi thể tích dung dịch trong cốc đạt 250 ml thì dừng lại. Giả thiết thể tích dung dịch không đổi khi làm thí nghiệm. a. Tính thể tích CO2 thoát ra ở mỗi thí nghiệm. b. Từ thí nghiệm có thể nêu 1 cách đơn giản phân biệt 2 dung dịch Na2CO3 và HCl trong phòng thí nghiệm. 2. Chất rắn A là hợp chất của natri có màu trắng, tan trong nước tạo dung dịch làm hồng phenolphtalein. Cho A tác dụng với các dung dich axít HCl hay HNO3 thì đều tạo khí B không màu, không mùi, không cháy. Nếu cho A tác dụng với dung dịch nước vôi trong (dư), ta thu kết tủa trắng D và dung dịch có chứa chất E làm xanh màu quỳ tím. A không tạo kết tủa với dung dịch CaCl2. Xác định A, B, D, E và viết các phương trình phản ứng. Bài 2: (5,00 điểm) 1. Để 1 viên Na ra ngoài không khí ẩm, ánh kim của Na dần bị mất đi, có một lớp gồm hỗn hợp nhiều chất bao quanh viên Na. Viết phương trình hoá học của các phản ứng đã xảy ra. 2. Tách C2H6 ra khỏi hỗn hợp khí gồm: C2H6, C2H4, C2H2 và SO2(viết phản ứng xảy ra nếu có). 3. Viết các phương trình hóa học để hoàn thành chuỗi biến hóa sau: B C Cao su Buna (2) X A D PE (7) E PVC Biết rằng, X là hiđrocacbon chiếm thành phần chủ yếu trong khí thiên nhiên. Em hãy áp dụng các định luật hóa học và kiến thức hóa học Trung học cơ sở để giải các bài toán hóa học sau (từ bài 3 đến bài 11) bằng phương pháp đơn giản, tối ưu nhất : Bµi 3 : 1,00 ®iÓm Khö hoµn toµn 17,6 g hçn hîp (X) gåm Fe, FeO, Fe3O4 vµ Fe2O3 cÇn dïng võa hÕt 2,24 lÝt khÝ CO (®ktc). H·y tÝnh khèi lîng kim lo¹i Fe thu ®îc sau ph¶n øng . Bµi 4 : 1,00 ®iÓm Nung 20 g hçn hîp bét (X) gåm Mg vµ Fe víi bét S t¹o ra 32 g hçn hîp (Y). §èt ch¸y hoµn toµn hçn hîp (Y) thu ®îc V lÝt SO2 (®ktc). H·y tÝnh gi¸ trÞ cña V . Bµi 5 : 1,00 ®iÓm §èt ch¸y hoµn toµn m gam hçn hîp hîp chÊt h÷u c¬ (X) cã tØ lÖ nC : nH = 1 : 2 th× cÇn võa ®ñ 12,8 g oxi. S¶n phÈm ch¸y cho ®i qua dung dÞch Ca(OH)2 d thÊy t¹o ra 30 g kÕt tña. H·y tÝnh gi¸ trÞ cña m . Bµi 6 : 1,00 ®iÓm Cho m gam hçn hîp gåm c¸c kim lo¹i ho¹t ®éng t¸c dông víi dung dÞch HCl d thu ®îc dung dÞch (X) vµ n mol khÝ (®ktc). C« c¹n dung dÞch (X) thu ®îc p gam muèi khan. H·y thiÕt lËp biÓu thøc liªn hÖ gi÷a p vµ m, n . Bµi 7 : 2,00 ®iÓm Hçn hîp (X) gåm kim lo¹i R (ho¸ trÞ II) vµ nh«m. Cho 7,8 g hçn hîp (X) t¸c dông víi dung dÞch H2SO4 lo·ng, d. Khi ph¶n øng kÕt thóc thu ®îc dung dÞch chøa hai muèi vµ 8,96 lÝt khÝ (®ktc). TÝnh khèi lîng muèi thu ®îc vµ thÓ tÝch dung dÞch axit H2SO4 2M tèi thiÓu ®· dïng. Bµi 8 : 1,50 ®iÓm Hßa tan hoµn toµn 2,81 g hçn hîp gåm Fe2O3, MgO vµ ZnO trong 500 ml dung dÞch H2SO4 0,1M (võa ®ñ). H·y tÝnh khèi lîng muèi khan thu ®îc sau khi c« c¹n dung dÞch sau ph¶n øng. Bµi 9 : 1,00 ®iÓm Cho 20,15 g hçn hîp hai axit h÷u c¬ (X) cã c«ng thøc chung lµ RCOOH t¸c dông víi dung dÞch Na2CO3 (võa ®ñ) thu ®îc V lÝt khÝ (®ktc) vµ dung dÞch muèi (Y). C« c¹n dung dÞch (Y) thu ®îc 28,95 g muèi khan. H·y tÝnh gi¸ trÞ cña V . Bài 10 : 1,50 điểm Trung hoµ 16,6 g hçn hîp axit axetic vµ axit fomic (c«ng thøc lµ HCOOH) b»ng dung dÞch NaOH thu ®îc 23,2 g hçn hîp muèi. H·y tÝnh thµnh phÇn % vÒ khèi lîng cña hai axit trªn ë trong hçn hîp. Bài 11 : (2,00 điểm) Đốt cháy hoàn toàn m gam hợp chất hữu cơ A (được tạo bởi hai nguyên tố) rồi hấp thụ hết sản phẩm cháy (gồm khí CO2 và H2O) bằng cách dẫn hỗn hợp lần lượt đi qua bình (1) đựng dung dịch NaOH, bình (2) đựng H2SO4 đặc. Sau thí nghiệm thấy khối lượng bình (1) tăng 24,16 g và khối lượ
Tài liệu đính kèm: