Bộ đề luyện thi học sinh giỏi môn Hóa học Lớp 11

pdf 37 trang Người đăng duyenlinhkn2 Ngày đăng 11/01/2026 Lượt xem 10Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Bộ đề luyện thi học sinh giỏi môn Hóa học Lớp 11", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Bộ đề luyện thi học sinh giỏi môn Hóa học Lớp 11
Hệ thống ôn thi THPT Quốc Gia Lize.vn Website : www.lize.vn 
Nhập mã câu hỏi [...] vào ô tìm kiếm trên lize.vn để xem đáp án và lời giải chi tiết 
1 
Fanpage :www.facebook.com/littlezero Lizegroup : www.facebook.com/groups/littlezeros 
ĐỀ LUYỆN HSG SỐ 1 
Câu 1: 
1. Cho biết hiện tượng, viết phương trình phản ứng minh hoạ khi cho từ từ đến dư dung dịch Na2CO3 
vào dung dịch AlCl3? 
2. Tính pH của dung dịch CH3COONa nồng độ 0,1M biết CH3COOH có Ka=10 . 
Câu 2: Cho từ từ từng giọt dung dịch A chứa 0,4 mol HCl vào dung dịch B chứa 0,3 mol Na2CO3 và 
0,15 mol KHCO3 thu được dung dịch D và V lit CO2 (đktc) 
a. Tính V? 
b. Tính khối lượng kết tủa thu được khi cho dung dịch Ca(OH)2 dư vào dung dịch D? 
Câu 3: Có hai bình điện phân (1) và bình điện phân (2). Trong đó bình 1 đựng dd (1) là NaOH có thể 
tích 38 ml nồng độ CM = 0,5. Trong đó bình 2 chứa dung dịch gồm 2 muối Cu(NO3)2 và NaCl tổng 
khối lượng chất tan 258,2 gam. Mắc nối tiếp bình (1) và bình (2). Điện phân cho đến khi bình (2) vừa 
có khí thoát ra ở cả hai điện cực thì dừng lại. Lấy dung dịch sau phản ứng : 
+ Ở bình (1): định lượng xác định thấy nồng độ NaOH sau điện phân là 0,95M. 
+ Ở bình (2) đem phản ứng với lượng dư bột Fe. Hái sau phản ứng khối lượng bột Fe bị tan ra là m 
gam, và thoát ra một khí duy nhất là NO có thể tích x (lít) được đo ở điều kiện tiêu chuẩn. Tính m và 
x? 
Câu 4: 
1. Bằng các phản ứng hóa học chứng minh sự có mặt của các ion sau trong cùng một dung dịch: Fe3+, 
NH4
+
, NO3
-
 ? 
2. Trình bày cách phân biệt ba dd sau trong các lọ riêng biệt mất nhãn: NaCl, AlCl3, CaCl2 mà chỉ 
dùng 1 thuốc thử? 
Câu 5: Đốt cháy hoàn toàn một chất hữu cơ A (dạng hơi) chỉ thu được CO2 và H2O với tỉ lệ mol 
tương ứng là 1:2. Tìm CTPT của A? 
Câu 6: Cho m1 gam hỗn hợp gồm Mg, Al vào m2 gam dung dịch HNO3 24%. Sau khi các kim loại 
tan hết có 8,96 lít (ở đktc) hỗn hợp khí X gồm NO, N2O, N2 bay ra (ở đktc) và dung dịch A. Thêm 
một lượng vừa đủ O2 vào X, sau phản ứng thu được hỗn hợp khí Y. Dẫn Y từ từ qua dung dịch NaOH 
dư có 4,48 lít hỗn hợp khí Z đi ra (ở đktc). Tỷ khối của Z đối với H2 bằng 20. Nếu cho dung dịch 
NaOH vào A để được lượng kết tủa lớn nhất thu được 62,2 gam kết tủa. Tính m1, m2. Biết lượng 
HNO3 lấy dư 20% so với lượng cần thiết. 
Câu 7: 1/ Cho a gam Fe hoàn tan trong dd HCl, sau pư cô cạn được 3,1 gam chất rắn. Nếu cho a gam Fe 
và b gam Mg cũng vào dd HCl như trên thì thu được 3,34 gam chất rắn và 448 ml khí hiđro ở đktc. 
Tìm a, b? 
2/ Viết pư xảy ra khi sục H2S vào dd FeCl3; dd CuCl2; dd H2SO4 đặc? 
Câu 8: Hỗn hợp khí A ở đktc gồm hai olefin. Để đốt cháy hết 7 thể tích khí A cần 31 thể tích oxi. 
1/ Tìm CTPT của hai olefin biết rằn olefin chứa nhiều cacbon hơn chiếm khoảng 40 – 50% thể tích 
A? 
2/ Tính %KL mỗi olefin 
3/ Trộn 4,074 lít A với V lít hiđro rồi đun nóng với Ni. Hỗn hợp khí sau pư cho qua từ từ dd nước 
brom thấy nước brom nhạt màu và khối lượng bình tăng 2,8933 gam. Tính thể tích hiđro đã dùng và 
tính khối lượng phân tử trung bình của hh ankan thu được. Biết các khí đo ở đktc, các pư xảy ra 
hoàn toàn và hiệu suất pư của hai olefin như nhau. 
Câu 9: Hòa tan hết hỗn hợp FeS và FeCO3 bằng dung dịch HNO3 được hỗn hợp khí A gồm 2 khí X 
và Y có tỉ khối so với H2 bằng 22,805. 
-4,74 
Hệ thống ôn thi THPT Quốc Gia Lize.vn Website : www.lize.vn 
Nhập mã câu hỏi [...] vào ô tìm kiếm trên lize.vn để xem đáp án và lời giải chi tiết 
2 
Fanpage :www.facebook.com/littlezero Lizegroup : www.facebook.com/groups/littlezeros 
1/ Tính %m mỗi muối trong hỗn hợp ban đầu? 
2/ Làm lạnh A được hỗn hợp B gồm X, Y, Z có tỉ khối so với H2 bằng 30,61. Tinh %X bị đime hóa? 
Hệ thống ôn thi THPT Quốc Gia Lize.vn Website : www.lize.vn 
Nhập mã câu hỏi [...] vào ô tìm kiếm trên lize.vn để xem đáp án và lời giải chi tiết 
3 
Fanpage :www.facebook.com/littlezero Lizegroup : www.facebook.com/groups/littlezeros 
ĐỀ LUYỆN HSG SỐ 2 
Câu 1: Viết công thức cấu tạo của: axit nitric; cation amoni; sunfurơ; hiđropeoxit; amoni nitrit và 
nitrơ đioxit 
Câu 2: Hợp chất A có các nguyên tố C, H, O, N với phần trăm khối lượng của C = 20% và N = 
46,67%. Phân tử A chỉ chứa hai nguyên tử nitơ. 
1/ Tìm CTPT và CTCT của A? 
2/ Viết phản ứng theo sơ đồ: 
 +HOH (C) 
(C) + (D) (A) 
 (B) 
(D) (E) 
3/ Biết rằng: 
a/ Cho Cu vào dung dịch X chứa NaNO3 và H2SO4 loãng thấy có (E) bay ra và dung dịch hóa 
xanh. b/ Cho Zn vào dung dịch Y chứa NaNO3 và NaOH loãng thấy có (D) bay ra và dung dịch 
Viết pư xảy ra? 
Câu 3: Chia 9,76 gam hỗn hợp X gồm Cu và oxit của sắt làm hai phần bằng nhau. 
1/ Hòa tan hoàn toàn phần thứ nhất vào dung dịch HNO3 thu được dung dịch A và 1,12 lít(đktc) hỗn 
hợp khí B (NO và NO2) có tỷ khối đối với hyđrô bằng 19,8. Cô cạn dung dịch A thu được 14,78 gam 
hỗn hợp muối khan. Xác định công thức phân tử của oxit của sắt. Tính khối lượng mỗi chất trong hỗn 
hợp ban đầu ? 
2/ Cho phần hai vào 100ml dung dịch HCl 0,8M. Sau khi phản ứng kết thúc thu được dung dịch C 
và chất rắn D. 
a. Tính nồng độ mol/l dung dịch C. Biết rằng thể túch dung dịch không đổi. 
b. Hòa tan hoàn toàn D trong dung dịch HNO3 thu được V lít (đktc) khí không màu và hóa 
nâu trong không khí. Tính V. 
Câu 4: Cho hiđrocacbon X tác dụng với dung dịch brom dư được dẫn xuất tetrabrom chứa 75,8% 
brom (theo khối lượng). Khi cộng brom (1:1) thu được một cặp đồng phân cis – trans. 
1/ Xác định công thức phân tử, công thức cấu tạo và gọi tên X. 
2/ Viết phương trình phản ứng của X với: 
a/ dd KMnO4 (trong môi trường H2SO4) b/ dd AgNO3/ NH3 (hoặc Ag2O/ NH3) 
c/ Na kim loại (trong ete) d/ H2O (xt là Hg
2+
/ H
+
) d/ HBr theo tỷ lệ mol 1:2. 
Câu 5: Hỗn hợp khí A gồm hiđro và một olefin ở 90,2oc và 1atm có tỉ lệ thể tích 1:1. Cho hỗn hợp 
A qua ống Ni nung nóng thu dược hỗn hợp khí B có tỉ khối so với H2 là 23,2. 
1. Xác định công thức phân tử có thể có của olefin trên. 
2. Từ olefin này, người ta ccó thể điều chế được isooctan dung làm chất đốt cho động cơ qua hai 
phản ứng. Xác định công thức cấu tạo đúng của olefin. Viết các phương trình phản ứng. 
Câu 6: Hòa tan hết m(g) hỗn hợp gồm FeS2 và Cu2S vào H2SO4 đặc nóng thu được dd A và khí SO2. 
Hấp thụ hết SO2 vào 1 lít dd KOH 1M thu được dd B. Cho ½ lượng dd A tác dụng với một lượng dư 
dd NH3, lấy kết tủa nung đến khối lượng không đổi được 3,2g chất rắn. Cho dd NaOH dư vào ½ 
lượng dd A. Lấy kết tủa nung đến khối lượng không đổi sau đó thổi H2 (dư) đi qua chất rắn còn lại 
sau khi phản ứng hoàn toàn thu được 1,62g hơi H2O. 
a/ Tính m b/ Tính số gam các muối có trong dung dịch B 
Hệ thống ôn thi THPT Quốc Gia Lize.vn Website : www.lize.vn 
Nhập mã câu hỏi [...] vào ô tìm kiếm trên lize.vn để xem đáp án và lời giải chi tiết 
4 
Fanpage :www.facebook.com/littlezero Lizegroup : www.facebook.com/groups/littlezeros 
Đề 1 
Câu 1: 1/ Hiện tượng: Sủi bọt khí và kết tủa trắng, dạng keo xuất hiện rồi từ từ tan 
Giải thích: - Môi trường của dung dịch Na2CO3 là môi trường ba zơ, môi trường của dung dịch 
AlCl3 là môi trường axit. Khi cho từ từ dung dịch Na2CO3 vào một môi trường axit, bọt khí xuất hiện, 
kết tủa xuất hiện nhưng là Al(OH)3. 3Na2CO3 + 3H2O + 2AlCl3 → 2Al(OH)3 + 3CO2 + 6NaCl 
Sau, tiếp tục cho vào thì kết tủa tan dần theo phản ứng: 
Na2CO3 + Al(OH)3 

 NaAlO2 + NaHCO3 + H2O 
2/ pH = 8,87. 
Câu 2: V=2,24 lit và m↓ = 35g Câu 3: 16,8 và 4,48 
Câu 4: 1/ Chứng minh có Fe3+ và NH4
+
 bằng dung dịch 
NaOH - Có ktủa nâu đỏ 

có Fe
3+
 Fe
3+
 + 3OH
-
 → Fe(OH)3 
- Có khí khai bay ra làm xanh giấy quỳ tím ẩm 

 có NH4
+
: NH4
+
 + OH
-
 → NH3 ↑ + H2O 
- Chứng minh có NO3
-
 bằng Cu và H2SO4 đặc thông qua khí màu nâu hoặc khí không màu hóa 
nâu trong không khí: Cu + 4H
+
 + 2NO3
-
 → Cu2+ + 2NO2 + 2H2O 
hoặc 3Cu + 8H+ + 2NO3
-
 → 3Cu2+ + 2NO + 4H2O và 2NO + O2 → 
2NO2 2/ Dùng dd Na2CCO3 thì: 
+ AlCl3 có kết tủa và khí bay ra, nếu Na2CO3 dư thì kết tủa tan 
+ CaCl2 có kết tủa 
+ Không có hiện tượng là NaCl 
Câu 5: CH4 và CH4O Câu 6: m1 = 23,1 g và m2 = 913,5 gam 
Câu 7: Giả sử Fe pư hết với HCl => 3,1 gam chất rắn chỉ có FeCl2 ứng với 0,0244 mol => số mol 
HCl > 0,0244 mol => khi pư với Mg và Fe thì lượng hiđro > 0,0244 mol điều này trái với giả thiết 
=> Fe dư khi pư với HCl => khi HCl pư với Mg và Fe thì kim loại cũng dưTừ đó tính 
được: Fe = 0,03 mol và Mg = 0,01 mol => a = 1,68 gam và b = 0,24 gam. 
Câu 8: 1/ n = 2,95 => phải có C2H4. Biện luận để suy ra olefin còn lại là C4H8. 
2/ C2H4 = 35,5%; C4H8 = 64,5%. 3/ M = 43,33 đvC; V = 3,136 lít. 
Câu 9: 1/%FeS=20,87% 2/63,33% 
Đề 2 
Câu 2: A là ure Câu 3:1/ Fe3O4(4,64 g) và Cu (5,12 g) 2/ FeCl2 = 0,3M và CuCl2 = 0,1M 
3/ V= 0,448 lít. Câu 4: C6 H 5  C  CH : phenyl axetilen (Khi phản ứng với Na thì Na đẩy H linh 
động ở liên kết ba ra thành H2, khi phản ứng với nước được xeton ). 
Câu 5: 1/ n = 4, 5, 6. 2/ isobutilen 
Câu 6: a/ m = 14,4g b/ K2SO3 = 39,5 g và KHSO3 =60 g 
Hệ thống ôn thi THPT Quốc Gia Lize.vn Website : www.lize.vn 
Nhập mã câu hỏi [...] vào ô tìm kiếm trên lize.vn để xem đáp án và lời giải chi tiết 
5 
Fanpage :www.facebook.com/littlezero Lizegroup : www.facebook.com/groups/littlezeros 
ĐỀ LUYỆN HSG SỐ 3 
Câu 1: Giải thích tại sao 
1/ NF3 không có tính bazơ như NH3. 
2/ SnCl2 là chất rắn còn SnCl4 là chất lỏng sôi ở 114,1
0
C. 
3/ NO2 dễ dàng nhị hợp còn CO2 và ClO2 thì không thể. 
4/ Khi cho hỗn hợp KIO3 và KI vào dung dịch AlCl3 lại có kết tủa trắng keo xuất hiện. 
5/ Điện phân dung dịch KCl không màng ngăn đun nóng thì thu được kali clorat. 
Câu 2: Cho hai kim loại X và Y 
1/ Oxi hóa hết p gam X thì được 1,25p gam oxit. Hòa tan muối cacbonat của Y bằng dung dịch H2SO4 
9,8% vừa đủ thu được dung dịch muối sunfat nồng độ 14,18%. Tìm X và Y? 
2/ Hòa tan a gam hỗn hợp X và Y trong đó Y chiếm 30% khối lượng bằng 50 ml dung dịch HNO3 63% 
(d=1,38 g/ml) khuấy đều hỗn hợp tới khi phản ứng hoàn toàn thì thu được chất rắn A nặng 0,75a gam, dung 
dịch B và 7,3248 lít hỗn hợp khí NO2 và NO ở 54,6
0C và 1 atm. Cô cạn B được bao nhiêu gam muối khan? 
Câu 3: Hỗn hợp A gồm một kim loại R hóa trị I và kim loại X hóa trị II. Hòa tan 4,08 gam A vào dung 
dịch có HNO3 và H2SO4 thu được 1,5 gam hỗn hợp khí B gồm N2O và khí D có VB = 560 ml(đktc). 
1/ Tính khối lượng muối khan thu được? 
2/ Nếu hòa tan 1,02 gam hỗn hợp A theo tỉ lệ mol X : R = 3:2 thì được 179,2 ml đktc hỗn hợp khí Z gồm NO 
và SO2 có tỉ khối so với hiđro = 23,5. Tìm R và X biết tỉ lệ khối lượng nguyên tử tương ứng là 27:16? Tính 
khối lượng R và X? 
Câu 4: Đốt cháy hết a mol hiđrocacbon A rồi cho sản phẩm cháy hấp thụ hết vào nước vôi trong dư thì có 4 
gam kết tủa. Lọc tách kết tủa cân lại bình nước vôi trong thì thấy khối lượng giảm 1,376 gam. 
1/ Tìm CTPT của A? 
2/ Clo hóa a mol A bằng cách chiếu sang ở 3000C thì sau phản ứng thu được một hỗn hợp B gồm 4 đồng phân 
chứa clo. Biết dB/hiđro < 93. và hiệu suất phản ứng đạt 100%, tỉ số khả năng phản ứng của các nguyên tử H 
ở cacbon bậc I : II : III = 1 ; 3,3 : 4,4. Tính số mol các đồng phân trong hỗn hợp B? 
Câu 5: 1/ Cho axetilen phản ứng với Br2 trong CCl4 thì được tối đa mấy sản phẩm? 
2/ Cho etilen vào dung dịch chứa HCl, NaCl, KI, CH3OH thì thu được những sản phẩm gì? Gọi tên chúng? 
3/ Chia hh hai ancol no, đơn chức mạch hở, liên tiếp làm hai phần bằng nhau. 
+ Phần 1 cho pư với Na dư được 0,2 mol hiđro 
+ Phần 2 đun nóng với H2SO4 đặc được 7,704 gam hỗn hợp 3 ete. Tham gia pư ete hóa có 50% lượng ancol 
có KLPT nhỏ và 40% lượng ancol có KLPT lớn. 
Tìm CTPT của hai ancol 
CTTQ của ancol no, đơn chức mạch hở là CnH2n+1OH; pư của hai ancol tạo 3 ete như sau: 
0 
CnH2n+1OH +CnH2n+1OH 
H2SO4,140C CnH2n+1O CnH2n+1 + H2O 
0 
CmH2m+1OH +CmH2m+1OH 
H2SO4,140C CmH2m+1OCmH2m+1 + H2O 
0 
CnH2n+1OH +CmH2m+1OH 
H2SO4,140C CnH2n+1OCmH2m+1 + H2O 
Câu 6: Cho V lít CO2 ở 54,6
0C và 2,4 atm hấp thụ hoàn toàn vào 200 ml dd hh KOH 1M và Ba(OH)2 
0,75M thu được 23,64 gam kết tủa. Tình V? 
Câu 7: Nhiệt phân hoàn toàn R(NO3) 2 (với R là kim loại) thu được 8 gam một oxit kim loại và 5,04 lít hỗn 
hợp khí X gồm NO2 và O2 (đo ở đktc). Khối lượng của hỗn hợp khí X là 10 gam. Xác định công thức của 
muối R(NO3)2 ? 
Câu 8: Hòa tan hh X gồm Cu và Fe2O3 trong 400 ml dung dịch HCl a (M) thu được dung dịch Y và còn lại 1,0 
gam Cu không tan. Nhúng thanh Mg vào dung dịch Y, sau khi phản ứng hoàn toàn nhấc thanh Mg ra thấy khối 
lượng tăng thêm 4,0 gam so với khối lượng thanh Mg ban đầu và có 1,12 lít khí H2 (đo ở đktc) thoát ra (giả thiết 
toàn bộ lượng kim loại thoát ra đều bám hết vào thanh Mg). Tính khối lượng Cu trong X và giá trị của a? 
Hệ thống ôn thi THPT Quốc Gia Lize.vn Website : www.lize.vn 
Nhập mã câu hỏi [...] vào ô tìm kiếm trên lize.vn để xem đáp án và lời giải chi tiết 
6 
Fanpage :www.facebook.com/littlezero Lizegroup : www.facebook.com/groups/littlezeros 
Đáp số: 
Câu 1: 1/ NH3 có tính bazơ là do trên N có đôi e tự do khi gặp H
+
 thì đôi e này kết hợp với H+ => NH3 có 
tính bazơ; trong NF3 thì đôi e tự do bị giữ chặt vì F có độ âm điện lớn hút đôi e này về phía nó do đó NF3 
không có khả năng cho e kết hợp với H+ hay nó không có tính bazơ. 
2/Do SnCl2 là hợp chất ion còn hợp chất SnCl4 là hợp chất cộng hóa trị 
3/ Vì N trong NO2 có 1e độc thân nên NO2 dễ kết hợp với nhau để e này được ghép đôi vì thế mà NO2 dễ 
nhị hợp(hai phân tử kết hợp với nhau) 
+ CO2 và ClO2 không có e độc thân nên không nhị hợp được. 
4/ Trong dd AlCl3 có phản ứng thủy phân sau: Al
3+
 + 3H2O  Al(OH)3 + 3H
+
 (1) 
+ Bình thường thì lượng Al(OH)3 tạo ra rất ít. Khi thêm KI và KIO3 vào thì có pư: 
IO3
-
 + 5I
-
+6H
+
 → 6I2+ 3H2O. 
Nhờ có pư này mà [H+] giảm đi làm cho cân bằng (1) dịch chuyển sang phải làm lượng Al(OH)3 tăng lên 
và xuất hiện kết tủa 
 t0 
+ 5KCl + 3H2O 5/ Vì KOH và Cl2 tạo ra sẽ pư với nhau theo pư: 3Cl2 + 6KOH  KClO3 
Câu 2: 1/ X là Cu; Y là Fe 2/ 37,575 gam Fe(NO3)2. 
Câu 3: 1/ Ta có: M B = 60 => B có MB > 60 => B là SO2. Ta dễ dàng tính được: N2O =0,005; SO2 = 
0,02 mol 
 tổng số mol e nhận = 0,005.8 + 0,02.2 = 0,08 mol
+ Nếu chỉ tạo muối nitrat thì khối lượng muối = 4,08 + 0,08.62 = 9,04 gam 
+ Nếu chỉ tạo muối sunfat thì khối lượng muối = 4,08 + 0,08.96/2 = 7,92 gam 
=>7,92 gam < kl muối< 9,04 gam 
2/ 2/ Ta có NO = SO2 = 0,004 mol. Gọi 3x va 2x lần lượt là số mol của X và R ta có: 
3x.2 + 2x.1 = 0,004.3+0,004.2 => x = 0,0025 mol. Đặt 27a và 16a lần lượt là KLNT của R và X ta có: 
2.0,0025.27a+3.0,0025.16a = 1,02 => a = 4 => R = 27a = 108 và X là 64. 
=> X là Cu(0,48 gam) và R là Ag (0,54 gam) 
Câu 4:1/ petan 
2/ Các chất trong B là đồng phân của nhau và có dạng C5H12-mClm. Vì dB/hiđro m = 1, 2, 3. 
Mặt khác A( petan) + Cl2 → 4 sản phẩm nên giá trị của m chỉ có thể là 1 do đó A là isopentan và B có 4 đồng 
phân ứng với CTPT là C5H11Cl. 
Số mol CH2Cl – CH(CH3) – CH2 – CH3 = 2,4.10
-3
 mol. 
Số mol CH3 – CCl(CH3) – CH2 – CH3 = 1,76.10
-3
 mol. 
Số mol CH3 – CH(CH3) – CHCl – CH3 = 2,64.10
-3
 mol. 
Số mol CH3 – CH(CH3) – CH2 – CH2Cl = 1,2.10
-3
 mol. 
Câu 5: 1/ tối đa 3 sản phẩm: CHBr2-CHBr2; CHBr=CHBr(cis và trans) 
2/ Dựa vào cơ chế pư suy ra sản phẩm là: CH3-CH2-Cl, CH3-CH2-I, CH3-CH2-OH, CH3-CH2-OCH3. 
3/etanol và propanol 
Câu 6: Ta thấy số mol kết tủa < Ba(OH)2 nên có hai trường hợp xảy ra, trong trường hợp CO2 pư với dd 
có hai bazơ thì ta giải bằng phương trình ion thu gọn. 
CO2 + 2OH
-
 → CO3
2-
+ H2O; CO2 + OH
-
 → HCO3
-
 sau đó: Ba2+ + CO3
2-
 → 
BaCO3↓ KQ: V = 1,343 hoặc 4,253 lít 
Câu 7: Fe(NO3)2. 
Câu 8: 4,2 gam và 1M. 
Hệ thống ôn thi THPT Quốc Gia Lize.vn Website : www.lize.vn 
Nhập mã câu hỏi [...] vào ô tìm kiếm trên lize.vn để xem đáp án và lời giải chi tiết 
7 
Fanpage :www.facebook.com/littlezero Lizegroup : www.facebook.com/groups/littlezeros 
ĐỀ LUYỆN HSG SỐ 4 
Câu 1: 1/ a/ Một oxit của nitơ có công thức NOx, trong đó nitơ chiếm 30,43% về khói lượng. Xác định 
NOx. Viết phương trình phản ứng của NOx với dd NaOH vừa đủ dưới dạng phân tử và ion rút gọn? dd sau 
pư có môi trường gì? 
ˆ ˆ † 2NOx b/Cho cân bằng: N2O2x ‡ ˆ ˆ 
(khí không màu) (khí nâu đỏ) 
Cho hỗn hợp gồm 46g N2O2x và 13,8 gam NOx vào một bình kín thể tích 10 lít đến khi hỗn hợp đạt trạng 
thái cân bằng thì áp suất trong bình 1,015 lần áp suất ban đầu, biết nhiệt độ không đổi bằng 27,30C. 
- Tính hằng số cân bằng Kc, Kp của phản ứng. 
- Khi làm lạnh bình hỗn hợp phản ứnh đếnn 00c ta thấy màu nâu đỏ nhạt dần, vậy phản ứng thuận 
nhiệt hay tỏa nhiệt? So sánh hằng số cân bằng của phản ứng trên ở 00C và 27,3 0C? 
2/ Giải thích tính axit – bazơ của các dung dịch sau: NH4ClO4, NaHS, NaClO4, K2Cr2O7, Fe(NO3)3, 
(CH3COO)2Mg. 
Câu 2: 1/ Tính pH của các dd sau: 
a/ Dd H2SO4 0,1M. Biết pKa = 2 b/ Dd CH3COONa 0,4M. Biết Ka(CH3COOH) = 1,8.10
-5
. 
2/ Độ điện li của axit HA 2M là 0,95% 
a/ Tính hằng số phân li của HA. 
b/ Nếu pha loãng 10ml dd axit trên thành 100ml thì độ điện li của HA là bao nhiêu? Tính pH của dd lúc 
này? Có nhận xét gì về độ điện li khi pha loãng axit này? 
Câu 3:1. Hoàn thành các phưong trình phản ứng sau dạng phân tử và dạng ion rút gọn: 
a/ Cl2 + dd FeSO4  e/ Fe + KNO3 + HCl → 
b/ NaHCO3 + dd Ba(OH)2 dư  f/ KI + FeCl3 → 
c/ Al + NaNO3 + dd NaOH→ g/ O3 + dd KI → 
d/ FeS2 + dd HCl→ h/ I2 + Na2S2O3 → 
2/ Cân bằng các phản ứng sau theo phương pháp thăng bằng electron: 
a/ K2SO3 + KMnO4 + KHSO4 K2SO4 + MnSO4 ... 
b/. P + NH4ClO4  H3PO4 + N2 + Cl2 + 
c. Hòa tan một muối cacbonat của kim loại M bằng dd HNO3 thu được dd và hỗn hợp hai khí NO, CO2. 3/ 
Cân bằng phản ứng sau theo phương pháp ion – electron và hoàn thành phản ứng dạng phân tử. 
FeS + H
+
 + NO
-
3  SO4
2-
 + N2Ox 
Câu 4: 1. Cho m gam hỗn hợp cùng số mol FeS2 và Fe3O4 phản ứng vừa đủ với 500 ml dung dịch HNO3 đun 
nóng được dung dịch A và 14,336 lít hỗn hợp khí B (đktc) gồm NO2 và NO có tỉ khối so với hiđro là 19. Tính m 
và nồng độ mol/l của dung dịch HNO3 ? 
2/ Khử 3,48 gam một oxit của kim loại M cần 1,344 lít hiđro. Toàn bộ lượng kim loại M cho phản ứng với 
dung dịch HCl dư được 1,008 lít hiđro. Tìm M và oxit của nó?(các khí đo ở đktc) 
Câu 5: 
1/ Cho hỗn hợp X gồm 8,4 gam Fe và 6,4 gam Cu vào dung dịch HNO3. Sau khi phản ứng hoàn toàn thu được 
3,36 lít khí NO (là sản phẩm khử duy nhất, đo ở đktc). Tính khối lượng muối thu được sau phản ứng? 
2/ Khi nung butan với xúc tác thích hợp thu được hỗn hợp T gồm CH4, C3H6, C2H4, C2H6, C4H8, H2 và C4H10 
dư. Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp T thu được 8,96 lít CO2 (đo ở đktc) và 9,0 gam H 2O. Mặt khác, hỗn hợp T 
làm mất màu vừa hết 12 gam Br2 trong dung dịch nước brom. Tính hiệu suất phản ứng nung butan? 
Hệ thống ôn thi THPT Quốc Gia Lize.vn Website : www.lize.vn 
Nhập mã câu hỏi [...] vào ô tìm kiếm trên lize.vn để xem đáp án và lời giải chi tiết 
8 
Fanpage :www.facebook.com/littlezero Lizegroup : www.facebook.com/groups/littlezeros 
3/ Hấp thụ hoàn toàn 4,48 lít CO2 (đktc) vào 200ml dung dịch chứa Na2CO3 0,5M và NaOH 0,75M thu được 
dung dịch X. Cho dd BaCl2 dư vào dd X. Tính khối lượng kết tủa thu được? 
4/ Hòa tan 2m (gam) kim loại M bằng dung dịch HNO3 đặc, nóng, dư hay hòa tan m (gam) hợp chất X (hợp 
chất của M với lưu huỳnh) cũng trong dung dịch HNO3 đặc, nóng, dư thì cùng thu được khí NO2 (sản phẩm 
khử duy nhất) có thể tích bằng nhau ở cùng điều kiện nhiệt độ và áp suất. Giả sử nguyên tố lưu huỳnh chỉ bị 
oxi hóa lên mức cao nhất. Tìm M, X? 
Đáp án đề 4 
Câu 1: 1/ a. NOx là NO2. 2NaOH + 2NaOH → NaNO2 + NaNO3 + H2O, môi trường bazơ 
b/ N2O4 

2NO2 (1) 
 
mol bđ: 0,5 0,3 
mol pư: x 2x 
mol cb: 0,5-x 0,3+2x 
(0,5  0,3).0,082.300,3 
+ Áp suất ban đầu là: P = 
nRT 
 = 1,97 atm. 
V 10 
+ Áp suất khi cân bằng là: P’ = 1,97.1,015 = 2 atm. 

 2.10 
Tổng số mol khí khi cân bằng là: n’ = 
= 0,8122 mol => 0,5-x + 0,3+2x = 0,8122 0, 082.300,3 
x = 0,0122 mol 
(0,3  2x).2 
(0,5  x).2 
+ Ở trạng thái cân bằng th

Tài liệu đính kèm:

  • pdfbo_de_luyen_thi_hoc_sinh_gioi_mon_hoa_hoc_lop_11.pdf