Bài 1: Viết phương trình phản ứng theo sơ đồ sau: B 2 C 3 D A 1 6 A E 4 F 5 G Biết A là thành phần chính của đá vôi. A : CaCO3 B: CaO C: Ca(OH)2 D: CaCl2 E: CO2 F: NaHCO3 G: Na2CO3 Bài 2: Nêu hiện tượng và viết phương trình phản ứng xảy ra. 1.Cho Na vào dung dịch CuCl2 2. Cho K đến dư vào dung dịch Al2(SO4)3 3. Đun nóng dung dịch NaHCO3 4. Đưa mẩu quỳ tím ẩm vào bình chứa khí clo 1. Na tan có khí thoát ra, xuất hiện kết tủa màu xanh lam 2Na + 2H2O → 2 NaOH + H2 2NaOH + CuCl2 → Cu(OH)2 + 2NaCl 2. K tan có khí thoát ra, xuất hiện kết tủa trắng dạng keo tăng dần đến cực đại rồi tan dần 2K + 2H2O → 2KOH + H2 6KOH + Al2(SO4)3 → 2Al(OH)3 + 3K2SO4 Al(OH)3 + KOH → KAlO2 + 2H2O 3. Có khí thoát ra. 2NaHCO3 → Na2CO3 + CO2 + H2O 4. Quỳ tím chuyển thành màu đỏ sau đó mất màu. Cl2 + H2O ↔ HCl + HClO Bài 3: Chỉ dùng CO2 và H2O hãy nhận biết các chất bột màu trắng sau: NaCl; Na2CO3; Na2SO4; BaCO3; BaSO4 - Chia các chất cần nhận biết thành nhiều phần . - Đem hoà tan các chất cần vào nước, nhận ra 2 nhóm: Nhóm 1: NaCl, Na2CO3, Na2SO4 (Tan) Nhóm 2: BaCO3, BaSO4 (Không tan) - Sục khí CO2 vào 2 lọ ở nhóm 2 vừa thu được ở trên. - Lọ kết tủa bị tan là BaCO3, lọ không có hiện tượng là BaSO4 BaCO3 + 2CO2 + H2O Ba(HCO3)2 - Lấy Ba(HCO3)2 vừa thu được ở trên cho vào 3 lọ ở nhóm 1 + Lọ không có hiện tượng gì là NaCl. + Hai lọ cho kết tủa là Na2CO3, Na2SO4 Na2CO3 + Ba(HCO3)2 Na2SO4 + Ba(HCO3)2 - Phân biệt hai kết tủa BaCO3 và BaSO4 như trên Bài 4: Hai hợp chất X và Y đều gồm ba nguyên tố trong đó có Al ( MX < MY). Cho X tác dụng với axit dư sản phẩm tạo thành có hai chất tan trong đó có chứa Y. Cho Y tác dụng với kiềm dư sản phẩm tạo thành có hai chất tan trong đó có X. Xác định công thức của X, Y và viết phương trình phản ứng xảy ra. X : NaAlO2 . 2NaAlO2 + 4H2SO4 → Na2SO4 + Al2(SO4)3 + 4H2O Y: Al2(SO4)3 Al2(SO4)3 + 8NaOH → 3Na2SO4 + 2 NaAlO2 + 4H2O Bài 5: Cho sơ đồ biến hóa sau : t0 A1 A2 A3 R R R R B1 B2 B3 Tìm công thức của các chất A1, B1, A2, B2, A3, B3 ,R. Viết các phương trình phản ứng hóa học (ghi rõ điều kiện nếu có) thỏa mãn theo sơ đồ biến hóa trên. Tìm công thức của các chất A1, B1, A2, B2, A3, B3 ,R chất thỏa mãn sơ đồ (1,75đ).Viết đúng mỗi PTPU 0,25đ) VD: CaCO3 CaO + CO2 (R) (A1) CaO + H2O Ca(OH)2 (A2) Ca(OH)2 + 2HCl CaCl2 + 2H2O (A3) 2CO2 + Ba(OH)2 Ba(HCO3 )2 (B1) (B2) 2NaOH +Ba(HCO3)BaCO3+ Na2CO3 +2H2O (B3) CaO + CO2 CaCO3 Ca(OH)2 + Ba(HCO3)2 CaCO3 + BaCO3 + 2H2O CaCl2 + Na2CO3 CaCO3 + 2NaCl Bài 6: Hỗn hợp A gồm Al2O3, MgO, Fe3O4, CuO. Cho khí CO dư qua A nung nóng tới phản ứng hoàn toàn được chất rắn B. Hoà tan B vào dung dịch NaOH dư được dung dịch C và chất rắn D. Cho dung dịch HCl dư vào dung dịch C và hoà tan chất rắn D vào dung dịch H2SO4 đặc nóng. Hãy xác định các chất có trong B, C, D và viết các phương trình phản ứng xảy ra. Xác định thành phần trong mỗi nhóm B,C,D (1,5đ). Viết đúng mỗi PTPU xảy ra 0,25 đ. Viết sai hoặc thừa mỗi PTPU bị trừ 0,25 đ - Cho CO qua A nung nóng : Fe3O4 + 4CO 3Fe + 4CO2 CuO + CO Cu + CO2 Chất rắn B : Al2O3 , MgO , Fe , Cu - Chất rắn B + dung dịch NaOH dư : Al2O3 + 2NaOH → 2NaAlO2 + H2O dung dịch C: NaAlO2 , NaOH dư Chất rắn D: MgO , Fe , Cu - Dung dịch C + dung dịch HCl dư : NaOH + HCl → NaCl + H2O NaAlO2 + HCl + H2O→Al(OH)3 +NaCl Al(OH)3 + 3HCl → AlCl3 + 3H2O - Chất rắn D + dung dịch H2SO4 đặc : MgO + H2SO4 → MgSO4 + H2O 2Fe + 6H2SO4 → Fe2(SO4)3 + 3SO2 + 6H2O Cu + 2H2SO4→ CuSO4 + SO2 + 2H2O Bài 7: Cho các lọ chứa các dung dịch (riêng biệt): NH4Cl; Zn(NO3)2 ; (NH4)2SO4 ; NaCl; phenolphtalein; Na2SO4; HCl bị mất nhãn. Chỉ dùng thêm dung dịch Ba(OH)2 làm thuốc thử có thể nhận biết được bao nhiêu chất trong số các chất đó cho ? Viết các phương trình phản ứng hóa học minh họa. Chọn đúng mỗi thuốc thử cho 0,25 điểm. Nhận được mỗi chất 0,25 điểm, viết đúng mỗi ptpu cho 0,25 điểm. Dùng thuốc thử Ba(OH)2 cho đến dư: * Giai đoạn 1: nhận được 5 chất (nhóm I) - Dung dịch có màu hồng phenolphtalein - Chỉ có mùi khai NH4Cl 2NH4Cl + Ba(OH)2 2NH3 + BaCl2 + 2H2O - Có mùi khai và trắng (NH4)2SO4 (NH4)2SO4 + Ba(OH)2 2NH3 + BaSO4 + 2H2O - Chỉ có trắng Na2SO4 2Na2SO4 + Ba(OH)2 2NaOH + BaSO4 - Có, sau đó tan Zn(NO3)2 Zn(NO3)2 + Ba(OH)2 Ba(NO3)2 + Zn(OH)2 Zn(OH)2+Ba(OH)2Ba[Zn(OH)4](hoặc BaZnO2 + H2O) * Giai đoạn 2(nhận được 2 chất còn lại) dd HCl và NaCl ( nhóm II) Lấy một ít dd (Ba(OH)2 có chứa phênolphtalein có màu hồng cho vào 2 ống nghiệm. Cho từ từ lần lượt từng giọt mỗi chất ở nhóm II vào hai ống nghiệm: - dd nào làm mất màu hồng trong ống nghiệm sau một thời gian ddHCl HCl + Ba(OH)2 -> BaCl2 + H2O ( PU trung hòa) - còn lại là dd NaCl Bài 8 : 1. Viết các phương trình hóa học theo sơ đồ (mỗi mũi tên ứng với một phương trình) SH2SSO2SO3H2SO4HClCl2KClO3 KCl 2. Có 4 dung dịch riêng biệt cùng nồng độ 0,01M: H2SO4; CuSO4; NaOH; FeCl3. Trình bày phương pháp phân biệt các dung dịch trên. 1. Các phương trình hoá học (1) S + H2 H2S; (2) H2S + 3/2O2 SO2 + H2O (3) SO2 + 1/2O2 SO3; (4) SO3 + H2O H2SO4 (5) H2SO4(đặc) + NaCl(rắn) NaHSO4 + HCl (6) 4HCl + MnO2 MnCl2 + Cl2+ 2H2O (7) 3Cl2 + 6KOH 5KCl + KClO3 + 3H2O (8) KClO3KCl +3/2O2 Chú ý: 0,25 đ/ 2 phương trình đúng. Thiếu điều kiện hoặc cân bằng sai trừ ½ số điểm của phương trình. 2. H2SO4 CuSO4 NaOH FeCl3 dung dịch NaOH kết tủa xanh kết tủa nâu đỏ Quì tím Đỏ Xanh Nhận biết đúng mỗi chất được 0,25 điểm Bài 9 : 1. Viết phương trình hóa học minh họa: Tính bazơ của NH3 yếu hơn NaOH; Tính axit của H2SO3 mạnh hơn H2CO3; Tính kim loại của Fe mạnh hơn Cu; Tính phi kim của clo mạnh hơn brom. 2. Có một mẫu vải chất liệu bằng sợi bông tự nhiên. Nhỏ vào mẫu vải vài giọt dung dịch H2SO4 đặc, tại vị trí tiếp xúc với axit vải bị đen rồi thủng. Nếu thay bằng dung dịch HCl đặc thì sau một thời gian, tại chỗ tiếp xúc với axit vải bị mủn dần rồi thủng. Viết phương trình hóa học để giải thích các hiện tượng trên. 1. Các phản ứng hóa học chứng minh: - Tính bazơ của NH3 yếu hơn NaOH NaOH + NH4Cl NaCl + NH3 + H2O - Tính axit của H2SO3 mạnh hơn H2CO3 H2SO3 + 2NaHCO3 Na2SO3 + 2H2O + 2CO2 - Tính kim loại của Fe mạnh hơn Cu Fe + CuSO4 FeSO4 + Cu - Tính phi kim của clo mạnh hơn brom Cl2 + 2NaBr 2NaCl + Br2 2. Sợi bông có thành phần chính là xenlulozơ: (C6H10O5)n hay C6n(H2O)5n - Khi cho H2SO4 đặc vào vải, xenlulozơ bị mất nước thành C (than) C6n(H2O)5n 6nC + 5nH2O Sau đó cacbon bị oxi hóa theo phản ứng: C + 2H2SO4 CO2 + 2SO2 + 2H2O - Khi cho dung dịch HCl đặc vào mảnh vải thì xảy ra phản ứng thủy phân xenlulozơ tại phần tiếp xúc, do đó mảnh vải bị mủn dần. (C6H10O5)n + nH2OnC6H12O6 Bài 10 : 1. Giải thích tại sao khi bón phân urê cho cây trồng thì không nên bón cùng với vôi? 2. A là hợp chất của kali (88 < MA < 96). B là hợp chất của clo (MB < 38). Hòa tan m1 gam chất A vào nước, thu được dung dịch X có khả năng làm quì tím chuyển sang màu xanh. Hòa tan m2 gam chất B vào nước thu được dung dịch Y. Cho X tác dụng với Y, thu được dung dịch Z có khả năng hòa tan kẽm kim loại. a) Xác định các hợp chất A, B và chất tan trong các dung dịch X, Y, Z. b) Viết phương trình hóa học của các phản ứng xảy ra. 1. Thành phần chính của phân urê là (H2N)2CO. Khi bón phân urê vào đất thì có phản ứng: (H2N)2CO + H2O (NH4)2CO3 - Nếu bón vôi cùng, lượng nitơ trong phân sẽ bị mất do xảy ra phản ứng: (NH4)2CO3 + Ca(OH)2 CaCO3 + 2NH3 Gây ra lãng phí phân đạm và làm cho đất bạc màu. 2. a) Từ dữ kiện đề bài, suy ra A là K2O; B là HCl; dung dịch X chứa KOH; dung dịch Y chứa HCl; dung dich Z chứa KCl và KOH dư hoặc KCl và HCl dư. b) Các phương trình hóa học: K2O + H2O 2KOH KOH + HCl KCl + H2O Zn + 2KOH K2ZnO2 + H2 Zn + 2HCl ZnCl2 + H2 Bài 11 : Nêu hiện tượng, giải thích bằng phương trình hóa học khi tiến hành các thí nghiệm sau: a) Sục từ từ cho đến dư khí CO2 vào dung dịch nước vôi trong. b) Nhỏ từ từ cho đến dư dung dịch KOH vào dung dịch AlCl3. c) Nhỏ từ từ cho đến dư dung dịch AlCl3 vào dung dịch KOH. d) Nhỏ từ từ cho đến dư dung dịch HCl vào dung dịch hỗn hợp NaOH và NaAlO2. a) Kết tủa xuất hiện, khối lượng kết tủa tăng dần đến cực đại (khi Ca(OH)2 hết), sau đó tan dần đến hết, dung dịch trở nên trong suốt: CO2 + Ca(OH)2 CaCO3 + H2O CO2 + H2O + CaCO3 Ca(HCO3)2 b) Kết tủa xuất hiện, khối lượng kết tủa tăng dần đến cực đại, sau đó tan dần đến hết, dung dịch trở nên trong suốt: 3KOH + AlCl3 Al(OH)3 + 3KCl KOH + Al(OH)3 KAlO2 + 2H2O c) Kết tủa xuất hiện rồi tan ngay, lại xuất hiện rồi lại tan ngay, lâu sau kết tủa không tan nữa và khối lượng tăng dần đến cực đại (khi KAlO2 hết): 3KOH + AlCl3 Al(OH)3 + 3KCl KOH + Al(OH)3 KAlO2 + 2H2O AlCl3 + 3KAlO2 + 6H2O 3KCl + 4Al(OH)3 d) Lúc đầu không có kết tủa, sau đó kết tủa xuất hiện, khối lượng kết tủa tăng dần đến cực đại (khi NaAlO2 hết), sau đó tan dần đến hết, dung dịch trở nên trong suốt: HCl + NaOH NaCl + H2O HCl + NaAlO2 + H2O Al(OH)3 + NaCl 3HCl + Al(OH)3 AlCl3 + 3H2O Bài 12 (1) (3) 1. Chọn các chất A, B, C thích hợp và viết các phương trình phản ứng (ghi rõ điều kiện phản ứng nếu có) theo sơ đồ chuyển hoá sau: A B CuSO4 CuCl2 Cu(NO3)2 A B C C 2. Từ quặng pirit sắt, nước biển, không khí, hãy viết các phương trình điều chế các chất: FeCl3, Fe(OH)3, Na2SO3. Ghi rõ điều kiện (nếu có). 1. Hoàn thành sơ đồ phản ứng (1) Cu(OH)2 + H2SO4 ® CuSO4 + 2H2O (2) CuO + H2SO4 ® CuSO4 + H2O (3) Cu + 2H2SO4 đ, nóng ® CuSO4 + SO2+ 2H2O (4) CuSO4 + BaCl2 ® BaSO4¯ + CuCl2 (5) CuCl2 + 2AgNO3 ® 2AgCl¯ + Cu(NO3)2 (6) Cu(NO3)2 + 2NaOH ® Cu(OH)2¯ + 2NaNO3 (7) Cu(OH)2 CuO + H2O (8) CuO + H2 Cu + H2O 2. Viết các PTHH điều chế FeCl3, Fe(OH)3, Na2SO3 4FeS2 + 11O2 2Fe2O3 + 8SO2 2NaCl + 2H2O H2 + Cl2 + 2NaOH Fe2O3 + 3H2 2Fe + 3H2O 2Fe + 3Cl2 2FeCl3 FeCl3 + 3NaOH ® Fe(OH)3¯ + 3NaCl SO2 + 2NaOH ® Na2SO3 + H2O Bài 13 Nung nóng Cu trong không khí, sau một thời gian được chất rắn A. Hòa tan A trong H2SO4 đặc, nóng được dung dịch B và khí C. Khí C tác dụng với dung dịch KOH thu được dung dịch D. Dung dịch D vừa tác dụng với dung dịch BaCl2, vừa tác dụng với dung dịch NaOH. B tác dụng với dung dịch KOH tạo kết tủa E. Viết các phương trình hóa học xảy ra trong thí nghiệm trên. - Khi nung nóng Cu trong không khí xảy ra phản ứng: 2Cu + O2 2CuO - Vì A tác dụng với H2SO4 đặc, nóng thu được khí C nên chất rắn A còn có Cu dư. Cu + 2H2SO4 đ, nóng ® CuSO4 + SO2 + 2H2O CuO + H2SO4 ® CuSO4 + H2O => Dung dịch B là CuSO4 và khí C là SO2 - Khí C + KOH ® dung dịch D. Vì D vừa tác dụng với NaOH, vừa tác dụng với BaCl2 nên D chứa K2SO3 và KHSO3: SO2 + 2KOH ® K2SO3 + H2O SO2 + KOH ® KHSO3 2KHSO3 + 2NaOH ® K2SO3 + Na2SO3 + 2H2O K2SO3 + BaCl2 ® BaSO3¯ + 2KCl - B + KOH: CuSO4 + 2KOH ® Cu(OH)2¯ + K2SO4 Bài 14 1. Chỉ được dùng quì tím, hãy phân biệt các dung dịch đựng trong các lọ riêng biệt sau: H2SO4, MgCl2, Ba(NO3)2, K2SO3, Na2CO3 và K2S. 2. Cho rất từ từ dung dịch A chứa x mol HCl vào dung dịch B chứa y mol Na2CO3. Sau khi cho hết A vào B được dung dịch C. Hỏi trong dung dịch C có những chất gì? Bao nhiêu mol tính theo x, y ? 1. Phân biệt các dung dịch. Trích các mẫu thử sau đó dùng quì tím để thử, ta có kết quả sau: - Nhận biết được mẫu thử làm quì tím hóa đỏ là H2SO4 - Nhóm không làm đổi màu quì tím là : MgCl2, Ba(NO3)2 (nhóm 1) - Nhóm làm quì tím đổi thành xanh là: K2SO3, Na2CO3, K2S (nhóm 2) - Dùng axit H2SO4 vừa nhận biết được ở trên nhỏ vào các mẫu thử ở nhóm 1 và nhóm 2. Ở nhóm 1, mẫu thử xuất hiện kết tủa trắng là Ba(NO3)2, mẫu thử không có hiện tượng gì là MgCl2. Ba(NO3)2 + H2SO4 ® BaSO4¯ + 2HNO3 - Ở nhóm 2, mẫu thử xuất hiện chất khí mùi trứng thối là K2S K2S + H2SO4 ® K2SO4 + H2S - Mẫu thử xuất hiện khí mùi hắc là K2SO3 K2SO3 + H2SO4 ® K2SO4 + SO2 + H2O - Mẫu thử xuất hiện khí không mùi là Na2CO3 Na2CO3 + H2SO4 ® Na2SO4 + CO2 + H2O 2. Xác định các chất trong dung dịch C theo x, y Khi cho rất từ từ dung dịch HCl vào dung dịch Na2CO3, các phản ứng xảy ra theo trình tự như sau: HCl + Na2CO3 ® NaCl + NaHCO3 (1) HCl + NaHCO3 ® NaCl + CO2 + H2O (2) Xét 5 trường hợp xảy ra: - Trường hợp 1: x = y => chỉ xảy ra phản ứng (1) => dd C - Trường hợp 2: x chỉ xảy ra phản ứng (1) và còn dư Na2CO3 => dd C - Trường hợp 3: x = 2y => (1) và (2) xảy ra vừa đủ => dd C: NaCl (2y = x) mol - Trường hợp 4: x > 2y => xảy ra cả (1) và (2), HCl còn dư => dd C - Trường hợp 5: y (1) xong và (2) xảy ra một phần => dd C Bài 15: Hãy tìm cách tách lấy từng kim loại riêng biệt ra khỏi hỗn hợp rắn gồm: Na2CO3, BaCO3, MgCO3. - Hòa tan hỗn hợp vào nước, lọc ® dung dịch Na2CO3. Cho dung dịch Na2CO3 tác dụng với dung dịch HCl vừa đủ, sau đó cô cạn dung dịch rồi điện phân nóng chảy ® Na Na2CO3 + 2HCl ® 2NaCl + CO2 + H2O 2NaCl 2Na + Cl2 - Hòa tan hỗn hợp rắn BaCO3, MgCO3 trong HCl vừa đủ ® dung dịch chứa MgCl2 và BaCl2 BaCO3 + 2HCl ® BaCl2 + CO2 + H2O MgCO3 + 2HCl ® MgCl2 + CO2 + H2O - Thêm dung dịch Ba(OH)2 dư vào dung dịch sau phản ứng ® Mg(OH)2¯ MgCl2 + Ba(OH)2 ® BaCl2 + Mg(OH)2¯ - Lọc kết tủa hòa tan vào axit HCl. Cô cạn dung dịch thu được muối khan MgCl2 rồi điện phân nóng chảy ® kim loại Mg. Mg(OH)2 + 2HCl ® MgCl2 + 2H2O MgCl2 Mg + Cl2 - Cho dung dịch còn lại sau khi lọc kết tủa Mg(OH)2 tác dụng với HCl vừa đủ. Cộ cạn ta được muối khan BaCl2 rồi điện phân nóng chảy ® Ba. BaCl2 Ba + Cl2 Bài 16 1.Chỉ dùng một loại thuốc thử, hãy nhận biết các muối đựng trong các lọ mất nhãn gồm: NH4Cl, (NH4)2SO4, NaNO3, MgCl2, AlCl3, FeCl3. 2.Trình bày phương pháp hóa học để tách riêng các muối từ hỗn hợp chất rắn gồm: BaCl2, FeCl3 và AlCl3. 1. - Lấy mỗi lọ một ít dung dịch làm mẫu thử. Cho từ từ dung dịch Ba(OH)2 dư lần lượt vào từng mẫu thử: + Mẫu thử nào có khí mùi khai bay ra là NH4Cl 2NH4Cl + Ba(OH)2 → BaCl2 + 2NH3↑ + 2H2O + Mẫu thử nào có tạo kết tủa trắng và khí mùi khai bay ra là (NH4)2SO4 (NH4)2SO4 + Ba(OH)2 → BaSO4↓ + 2NH3↑ + 2H2O + Mẫu thử nào tạo kết tủa trắng bền là MgCl2 MgCl2 + Ba(OH)2 → Mg(OH)2↓ + BaCl2 + Mẫu thử nào có tạo kết tủa nâu đỏ là FeCl3 2FeCl3 + 3Ba(OH)2 → 2Fe(OH)3↓ + 3BaCl2 + Mẫu thử nào tạo kết tủa trắng keo, sau kết tủa tan ra là AlCl3 2AlCl3 + 3Ba(OH)2 → 2Al(OH)3↓ + 3BaCl2 2Al(OH)3↓ + Ba(OH)2 → Ba(AlO2)2 + 4H2O + Mẫu thử nào không có hiện tượng gì là NaNO3 2. Cho hỗn hợp 3 muối vào cốc đựng dung dịch NH3 dư. FeCl3 + 3NH3 + 3H2O → Fe(OH)3↓ + 3NH4Cl AlCl3 + 3NH3 + 3H2O → Al(OH)3↓ + 3NH4Cl - Lọc tách Fe(OH)3, Al(OH)3 cô cạn dung dịch rồi nung nóng ở nhiệt dộ cao tách được BaCl2. NH4Cl NH3↑ + HCl↑ - Cho hỗn hợp Fe(OH)3, Al(OH)3 vào dung dịch NaOH dư Al(OH)3 + NaOH → NaAlO2 + 2H2O Fe(OH)3 không phản ứng, lọc tách ra cho tác dụng với dung dịch HCl dư, cô cạn được FeCl3. Fe(OH)3 + 3HCl → FeCl3 + 3H2O - Sục CO2 dư vào dung dịch NaAlO2 lọc tách kết tủa Al(OH)3 rồi cho tác dụng với dung dịch HCl dư và cô cạn được AlCl3. NaAlO2 + CO2 + 2H2O → Al(OH)3↓ + NaHCO3 2Al(OH)3 + 3HCl → AlCl3 + 3H2O Bài 17 Xác định công thức hóa học của A, B, D, E, và viết các phương trình hóa học xảy ra? (Ghi rõ điều kiện phản ứng nếu có) (A) + (B) → (D) + Ag$ (E) + HNO3 → (D) + H2O (D) + (G) → (A) (B) + HCl → (L)$ + HNO3 (G) + HCl → (M) + H2# (M) + (B) → (L)$ + Fe(NO3)2 PTHH: Fe(NO3)2 + AgNO3 → Fe(NO3)3 + Ag↓ (B) (D) Fe2O3 + 6HNO3 → 2Fe(NO3)3 + 3H2O (E) (D) Fe + 2Fe(NO3)3 → 3Fe(NO3)2 (G) (D) (A) HCl + AgNO3 → AgCl↓ + HNO3 (L) Fe + 2HCl → FeCl2 + H2↑ (G) (M) FeCl2 + 2AgNO3 → 2AgCl↓ + Fe(NO3)2 (M) (B) (L) Bài 18:Nêu hiện tượng, viết phương trình hóa học để giải thích cho các thí nghiệm sau: Thí nghiệm 1: Cho Na dư vào dung dịch Al(NO3)3. Sau đó lại sục CO2 vào dung dịch thu được. Thí nghiệm 2: Đốt cháy quặng pirit sắt trong oxi dư sau đó hấp thụ sản phẩm khí vào dung dịch brom. Thí nghiệm 3: Cho Sắt vào dung dịch đồng(II) sunfat. Thí nghiệm 1: Có khí không màu thoát ra, Na tan dần 2Na +2H2O 2NaOH + H2 - Xuất hiện kết tủa keo trắng sau đó kết tủa tan. 3NaOH + Al(NO3)3 Al(OH)3 + 3NaNO3 NaOH + Al(OH)3 NaAlO2 + 2H2O - Xuât hiện kết tủa keo trăng trở lại: NaAlO2 + CO2 + 2H2O Al(OH)3 + NaHCO3 Thí nghiệm 2: Có khí mùi hắc thoát ra 4FeS2 + 11O2 2 Fe2O3 + 8SO2 - Mất màu dung dịch Brom SO2 + Br2 + 2H2O 2HBr + H2SO4 Thí nghiệm 3: Có chất rắn màu đỏ bám vào đinh sắt, màu xanh nhạt dần Fe + CuSO4 FeSO4 + Cu Bài 19 : 1. Có 4 lọ chứa 4 dung dịch không màu gồm: HCl, MgSO4, Ba(NO3)2, K2CO3. Chỉ dùng thêm một thuốc thử hãy phân biệt bốn dung dịch trên. 2. Trình bày phương pháp hóa học tách riêng từng chất ra khỏi hỗn hợp bột gồm: CaCO3, NaCl và BaSO4. Viết các phương trình hóa học xảy ra? 1.Trích mỗi dung dịch một ít làm chất thử: Cho dung dịch H2SO4 lần lượt vào các mẫu thuốc thử trên: - Mẫu thử cho kết tủa trắng là Ba(NO3)2 H2SO4 + Ba(NO3)2 BaSO4 + 2HNO3 - Mẫu thử có khí không màu bay ra là K2CO3 H2SO4 + K2CO3 K2SO4 + CO2 + H2O Sau đó cho ít dung dịch K2CO3 vào 2 mẫu thử còn lại: - Mẫu thử có kết tủa trắng là MgSO4 MgSO4 + K2CO3 MgCO3 + K2SO4 - Mẫu thử có khí không màu bay ra là HCl K2CO3 + 2HCl 2KCl + CO2 + H2O 2. Hòa tan hoàn toàn hỗn hợp vào nước, lọc tách phần không tan được BaCO3, BaSO4. Phần nước lọc là dung dịch NaCl Cô cạn dung dịch thu được NaCl Phần chất rắn không tan cho vào dung dịch HCl dư, lọc chất rắn không tan thu được BaSO4. Phần nước lọc cho tác dụng với dung dịch Na2CO3 dư. Lọc kết tủa thu được BaCO3. BaCO3 + 2HCl -> BaCl2 + H2O + CO2 Na2CO3 + BaCl2 -> BaCO3 + 2NaCl Bài 20 a. Sắt trong tự nhiên tồn tại dưới dạng những loại quặng nào?. b. Cho mỗi quặng đã được làm sạch tạp chất vào dung dịch axit HNO3 thấy chúng đều tan, có những trường hợp có khí màu nâu bay ra. Các dung dịch thu được tác dụng với dung dịch BaCl2. Hãy viết các phương trình phản ứng xảy ra. a. Trong tự nhiên, sắt tồn tại dưới 4 loại chính là: hematit Fe2O3, manhetit Fe3O4 , xiđêrit FeCO3 và pirit FeS2. b. Các phản ứng xảy ra: Fe2O3 tan, không có khí thoát ra: Fe2O3 + 6 HNO3 → 2Fe(NO3)3 + 3H2O Fe3O4 tan và có khí màu vàng nâu: Fe3O4 + 10 HNO3 → 3 Fe(NO3)3 + NO2 + 5 H2O FeCO3 tan và có khí màu vàng nâu: FeCO3 + 4 HNO3 → Fe(NO3)3 + NO2 + CO2 + 2 H2O FeS2 tan và có khí màu vàng nâu bay ra: FeS2 + 18 HNO3 → Fe(NO3)3 + 2 H2SO4 + 15 NO2 + 7 H2O Chỉ có dung dịch thu được từ quặng pirit tác dụng với dung dịch BaCl2 cho kết tủa BaSO4 màu trắng: H2SO4 + BaCl2 → BaSO4 + 2 HCl Bài 21 "Nếu chỉ dùng axit H2SO4 loãng có thể nhận biết 5 mẫu kim loại Ba, Mg, Al, Fe, Ag hay không?". Một học sinh đã làm như sau: Ta có thể nhận biết 5 mẫu kim loại Ba, Mg, Al, Fe, Ag bằng dung dịch H2SO4 loãng. Trích các mẫu thử rồi cho vào dung dịch H2SO4 loãng. Khi đó Ba tan tạo kết tủa trắng và có bọt khí. Mg tan, có bọt khí. Al tan, có bọt khí. Fe tan, có bọt khí. Ag không tan. Học sinh cũng viết đầy đủ các phương trình hóa học xảy ra. a.Theo anh(chị) bài làm của học sinh đã đúng chưa? Vì sao?. b. Nếu sai, hãy hướng dẫn học sinh làm bài tập trên. a. Bài làm của Hs chưa đúng, vì Mg, Al, Fe đều tác dụng với H2SO4 cho hiện tượng giống nhau nên chưa thể phân biệt được 3 kim loại này. b. Hướng dẫn học sinh giải bài tập như sau: * Lấy 5 ống nghiệm đựng dd H2SO4 loãng. Cho mỗi mẫu kim loại vào từng ống nghiệm, kim loại không tan là Ag. Các kim loại khác đều có phản ứng: Ba + H2SO4 → BaSO4 ↓ + H2 2 Al + 3H2SO4 → Al2(SO4)3 + 3H2 Fe + H2SO4 → FeSO4 + H2 Mg + H2SO4 → MgSO4 + H2 +Ống nghiệm nào có kết tủa là Ba. Cho tiếp Ba vào ống nghiệm này đến khi kết tủa không tăng nữa thì H2SO4 đã hết , cho thêm Ba vào thì xảy ra phản ứng: Ba + H2O → Ba(OH)2 + H2 . Lọc kết tủa thu được dung dịch Ba(OH)2. * Cho dd Ba(OH)2 vào 3 dd còn lại: + Trường hợp nào có kết tủa trắng không tan trong Ba(OH)2 dư thì kim loại ban đầu là Mg: MgSO4 + Ba(OH)2 → BaSO4 ↓ + Mg(OH)2↓ + Trường hợp nào có kết tủa tan 1 phần trong Ba(OH)2 dư thì kim loại ban đầu là Al: Al2(SO4)3 + 3Ba(OH)2 → 2Al(OH)3 + 3BaSO4 2Al(OH)3 + Ba(OH)3 → Ba(AlO2)2 + 4 H2O + Trường hợp nào có kết tủa trắng xuất hiện sau đó hóa nâu ngoài không khí thì kim loại ban đầu là Fe: FeSO4 + Ba(OH)2 → F
Tài liệu đính kèm: