BÀI TẬP LỊCH SỬ Câu 1:Phương hướng chiến lược của quân đội và nhân dân Việt Nam trong Đông -Xuân 1953-1954 là tiến công vào A. Những hướng quan trọng về chiến lược mà địch tương đối yếu. B. Toàn bộ các chiến trường ở Việt Nam, Lào và Campuchia. C. Điện Biên Phủ, trung tâm điểm của kế hoạch quân sự Nava. D. Vùng đồng bằng Bắc bộ, nơi tập trung quân cơ động của Pháp. Câu 2:Trongđường lối đổi mới đất nước (12-1986), Đảng Cộng sản Việt Nam chủ trương xây dựng A. Nền dân chủ xã hội chủ nghĩa. B. Một thể chế chính trị độc lập. C. Chế độ pháp quyền nhân dân. D. Nhà nước dân chủ kiểu mới. Câu 3: Thắng lợi nào của quân đội và nhân dân Việt Nam đã làm phá sản âm mưu đánh nhanhthắng nhanh của thực dân Pháp trong cuộc chiến tranh xâm lược Đông Dương (1945-1954)? A. Cuộc chiến đấu trong các đô thị năm 1946. B. Chiến dịch Biên giới thu-đông năm 1950. C. Chiến dịch Điện Biên Phủ năm 1954. D. Chiến dịch Việt Bắc thu-đông năm 1947. Câu 4: Thực tiễn lịch sử nào là yếu tố quyết định Việt Nam phải tiến hành sự nghiệp đổi mới đấtnước (từ năm 1986)? A. Liên Xô và các nước Đông Âu tiến hành công cuộc cải tổ, cải cách. B. Cuộc khủng hoảng kinh tế-xã hội ở Việt Nam diễn ra trầm trọng. C. Các nước công nghiệp mới đạt nhiều thành tựu sau cải cách. D. Xu thế quốc tế hóa diễn ra ngày càng mạnh mẽ trên thế giới. Câu 5: Hội nghị Ianta (2-1945) không đưa ra quyết định nào dưới đây? A. Thành lập tổ chức Liên hợp quốc. B. Phân chia phạm vi ảnh hưởng ở châu Âu, châu Á. C. Giải giáp quân Nhật ở Đông Dương. D. Tiêu diệt tận gốc chủ nghĩa phát xít. Câu 6: Cuộc kháng chiến chống Mĩ, cứu nước của nhân dân Việt Nam (1954-1975) kết thúc thắng lợi đã A. chấm dứt vĩnh viễn ách thống trị của chủ nghĩa thực dân mới trên thế giới. B. cổ vũ mạnh mẽ phong trào đấu tranh vũ trang ở các nước Đông Nam Á. C. tạo điều kiện để cả nước hoàn thành cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân. D. mở ra kỉ nguyên đất nước độc lập, thống nhất và đi lên chủ nghĩa xã hội. Câu 7: Nguyên tắc quan trọng nhất của Việt Nam trong việc kí kết Hiệp định Sơ bộ (6-3-1946) và Hiệp định Giơnevơ về Đông Dương (21-7-1954) là A. đảm bảo giành thắng lợi từng bước. B. không vi phạm chủ quyền dân tộc. C. phân hóa và cô lập cao độ kẻ thù. D. giữ vững vai trò lãnh đạo của Đảng. Câu 8: Trong chiến lược "Cam kết và mở rộng" (được triển khai trong thập kỉ 90 của thế kỉ XX),Mĩ coi trọng việc tăng cường A. Ứng dụng khoa học-công nghệ để phát triển năng lực sản xuất. B. Trợ giúp cho nền kinh tế các nước tư bản đồng minh phát triển. C. Hợp tác về kĩ thuật với các nước đồng minh để phát triển kinh tế. D. Khôi phục, phát triển tính năng động và sức mạnh nền kinh tế Mĩ. Câu 9: Sau Cách mạng tháng Tám năm 1945, Chính phủ nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa phát động phong trào "Tuần lễ vàng" nhằm A. phát triển kinh tế nông nghiệp. B. giải quyết khó khăn về tài chính. C. giải quyết căn bản nạn đói. D. hỗ trợ cuộc kháng chiến ở Nam Bộ. Câu 10: Nền tảng chính sách đối ngoại của Nhật Bản từ năm 1951 đến năm 2000 là A. hướng mạnh về Đông Nam Á. B. liên minh chặt chẽ với Mĩ. C. cải thiện quan hệ với Liên Xô. D. hướng về các nước châu Á. Câu 11: Nhân tố chủ yếu chi phối quan hệ quốc tế trong phần lớn nửa sau thế kỉ XX là A. Sự hình thành các liên minh kinh tế. B. Cục diện “Chiến tranh lạnh”. C. Sự ra đời các khối quân sự đối lập. D. Xu thế toàn cầu hóa. Câu 12: Mâu thuẫn chủ yếu trong xã hội Việt Nam trước Cách mạng tháng Tám năm 1945 là mâu thuẫn giữa A. Giai cấp nông dân với giai cấp địa chủ phong kiến. B. Giai cấp vô sản với giai cấp tư sản. C. Toàn thể nhân dân với đế quốc xâm lược và phản động tay sai. D. Nhân dân lao động với thực dân Pháp và các giai cấp bóc lột. Câu 13: Yếu tố nào sau đây quyết định sự phát triển của phong trào giải phóng dân tộc ở các nước châu Á sau Chiến tranh thế giới thứ hai? A. Ý thức độc lập và sự lớn mạnh của các lực lượng dân tộc. B. Hệ thống xã hội chủ nghĩa hình thành và ngày càng phát triển.. C. Sự suy yếu của các nước đế quốc chủ nghĩa phương Tây. D. Thắng lợi của phe Đồng minh trong chiến tranh chống phát xít. Câu 14: Nhân tố hàng đầu đảm bảo thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Mĩ, cứu nước (1954-1975) là sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam vì Đảng A. Đã kết hợp sức mạnh toàn dân tộc với sức mạnh của thời đại. B. Tranh thủ được sự giúp đỡ của các nước xã hội chủ nghĩa. C.Ccó đường lối cách mạng đúng đắn, sáng tạo, độc lập tự chủ. D. Lãnh đạo xây dựng miền Bắc thành hậu phương vững mạnh. Câu 15: Liên Xô phải tiến hành công cuộc khôi phục kinh tế sau Chiến tranh thế giới thứ hai vì A. Các nước phương Tây cấm vận.B. các thế lực phản động chống phá. C. Bị chiến tranh tàn phá nặng nề.D. Mĩ tiến hành Chiến tranh lạnh.. Sự phân hóa của Hội Việt Nam Câu 16: Tháng 12-1989, những người đứng đầu hai nước Mĩ và Liên Xô chính thức cùng tuyên bố A. không phổ biến vũ khí hạt nhân. B. chấm dứt Chiến tranh lạnh. C. bình thường hóa quan hệ. D. cắt giảm vũ khí chiến lược. Câu 17: Sự ra đời của tổ chức Hiệp ước Bắc Đại Tây Dương (1949) và tổ chức Hiệp ước Vácsava(1955) đã tác động như thế nào đến quan hệ quốc tế? A. Đánh dấu cuộc Chiến tranh lạnh chính thức bắt đầu. B. Tạo nên sự phân chia đối lập giữa Đông Âu và Tây Âu. C. Xác lập cục diện hai cực, hai phe, Chiến tranh lạnh bao trùm thế giới. D. Đặt nhân loại đứng trước nguy cơ của cuộc chiến tranh thế giới mới. Câu 18: Một trong những "di chứng" của Chiến tranh lạnh là A. cuộc chạy đua vũ trang giữa các cường quốc.B. khả năng đánh mất bản sắc văn hóa dân tộc. C. tình trạng gia tăng xu thế li khai ở nhiều nơi.D. sự bùng nổ xung đột do tranh chấp lãnh thổ. Câu 19: Chiến dịch nào dưới đây là chiến dịch chủ động tiến công lớn đầu tiên của bộ đội chủ lực Việt Nam trong cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1945-1954)? A. Điện Biên Phủ năm 1954. B. Thượng Lào năm 1954. C. Việt Bắc thu - đông năm 1947. D. Biên giới thu - đông năm 1950. Câu 20: Một trong những nhiệm vụ cơ bản của kế hoạch Nhà nước 5 năm lần thứ nhất (1961-1965) ở miền Bắc Việt Nam là A. ra sức phát triển thương nghiệp. B. hoàn thành cải cách ruộng đất. C. tiếp tục cải tạo xã hội chủ nghĩa. D. khôi phục và phát triển kinh tế. Câu 21: Việt Nam Quốc dân đảng phát động cuộc khởi nghĩa Yên Bái (1930) trong bối cảnh nào? A. Pháp tiến hành khủng bố dã man những người yêu nước. B. Lực lượng của cuộc khởi nghĩa được chuẩn bị chu đáo. C. Tầng lớp trung gian sẵn sàng tham gia khởi nghĩa. D. Những người lãnh đạo đã có sự chuẩn bị chu đáo Câu 22: Chúng ta thà hi sinh tất cả chứ nhất định không chịu mất nước, nhất định không chịu làm nô lệ...” là lời của Chủ tịch Hồ Chí Minh trong A. Báo cáo chính trị tại Đại hội lần thứ hai của Đảng (1951). B. Tuyên ngôn Độc lập của nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa (1945). C. Lời kêu gọi chống Mĩ cứu nước (1966). D. Lời kêu gọi Toàn quốc kháng chiến (1946). Câu 23: Hội nghị lần thứ 15 Ban Chấp hành Trung ương Đảng Lao động Việt Nam (1-1959) quyết định để nhân dân miền Nam sử dụng bạo lực cách mạng là do A. Mĩ và chính quyền Sài Gòn phá hoại Hiệp định Giơnevơ. B. các lực lượng vũ trang cách mạng miền Nam đã phát triển. C. đã có lực lượng chính trị và lực lượng vũ trang lớn mạnh. D. không thể tiếp tục sử dụng biện pháp hoà bình được nữa. Câu 24: Trong thời kì 1954-1975, phong trào nào là mốc đánh dấu bước phát triển củacách mạng ở miền Nam Việt Nam từ thế giữ gìn lực lượng sang thế tiến công? A. “Tìm Mỹ mà đánh, lùng ngụy mà diệt”. B. Phá “ấp chiến lược”. C. “Đồng khởi”. D. “Thi đua Ấp Bắc, giết giặc lập công”. Câu 25: Năm 1945, nhân dân một số nước Đông Nam Á đã tranh thủ yếu tố thuận lợi nào để nổi dậy giành độc lập? A. Quân phiệt Nhật Bản đầu hàng Đồng minh. B. Liên Xô đánh thắng quân phiệt Nhật Bản. C. Phát xít Đức đầu hàng lực lượng Đồng minh. D. Quân Đồng minh giải giáp quân đội Nhật Bản. Câu 26: Sự kiện nào là mốc đánh dấu kết thúc cuộc kháng chiến của dân tộc Việt Nam chống thực dân Pháp xâm lược (1945-1954)? A. Quân Pháp xuống tàu rút khỏi Hải Phòng. B. Bộ đội Việt Nam tiến vào tiếp quản Hà Nội. C. Hiệp định Giơnevơ về Đông Dương được kí kết. D. Thắng lợi của chiến dịch Điện Biên Phủ. Câu 27: Trong thời kì1954-1975,thắng lợi nào của quân dân ta ở miền Nam đã làm lung lay ý chíxâm lược của đếquốc Mĩ? A. Phong trào “Đồng khởi” 1959-1960 B. Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân Mậu Thân 1968. C. Cuộc Tiến công chiến lược năm 1972.D. Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1975. Câu 28: Trong phong trào dân tộc dân chủ ở Việt Nam từ năm 1919 đến năm 1925, một số tư sản và địa chủ lớn ở Nam Kì thành lập tổ chức chính trị nào dưới đây? A. Hội Phục Việt. B. Đảng Lập hiến. C. Đảng Thanh niên. D. Việt Nam nghĩa đoàn.. Câu 29: Sắp xếp các sự kiện dưới đây theo trình tự thời gian. (1) Mặt trận Việt Minh được thành lập. (2) Sự ra đời của Khu giải phóng Việt Bắc. (3) Hội nghị Quân sự cách mạng Bắc Kì được triệu tập. A. (3), (1), (2). B. (1), (2), (3). C. (1), (3), (2). D. (2), (3), (1). Câu 30: Chính sách đối ngoại của Liên bang Nga từ năm 1991 đến năm 2000 là ngả về phương Tây, khôi phục và phát triển quan hệ với các nước ở A. châu Mĩ.. B. châu Á. C. châu Phi. D. châu Âu. Câu 31: Điểm mới của Hội nghị tháng 5-1941 so với Hội nghị tháng 11-1939 Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương là A. tạm gác khẩu hiệu cách mạng ruộng đất, thực hiện giảm tô, giảm tức. B. thành lập mặt trận thống nhất dân tộc rộng rãi để chống đế quốc. C. đề cao nhiệm vụ giải phóng dân tộc, chống đế quốc và phong kiến. D. giải quyết vấn đề dân tộc trong khuôn khổ từng nước ở Đông Dương. Câu 32: “Hỡi đồng bào toàn quốc. Chúng ta muốn hòa bình, chúng ta phải nhân nhượng. Nhưngchúng ta càng nhân nhượng, thực dân Pháp càng lấn tới, vì chúng quyết tâm cướp nước ta lần nữa!”là nội dung mở đầu của A. Tuyên ngôn Độc lập của nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa (1945). B. Báo cáo chính trị tại Đại hội lần thứ II của Đảng (1951). C. Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến (1946). D. Báo cáo Bàn về cách mạng Việt Nam (1951). Câu 33: Sau khi “Chiến tranh lạnh” chấm dứt, Mĩ muốn thiết lập một trật tự thế giới như thế nào? A. Đa cực. B. Đa cực nhiều trung tâm. C. Một cực nhiều trung tâm. D. Đơn cực. Câu 34: Một hệ quả quan trọng của cuộc cách mạng khoa học-công nghệ là từ đầu những năm 80 của thế kỉ XX, trên thế giới xuất hiện xu thế A. toàn cầu hóa. B. liên minh kinh tế. C. hợp tác khu vực. D. hợp tác quốc tế. Câu 35: Trong đông-xuân 1953-1954, thực dân Pháp không phải tăng cường quân cơ động chiến lược cho A. Hòa Bình. B. Plâyku. C. Điện Biên Phủ. D. Xê nô. Câu 36: Điều khoản nào của Hiệp định Pari năm 1973 có ý nghĩa quyết định đối với sự phát triển của cuộc kháng chiến chống Mĩ, cứu nước? A. Hoa Kì rút hết quân viễn chinh và quân các nước đồng minh. B. Các bên thừa nhận thực tế ở miền Nam có hai chính quyền. C. Hai bên ngừng bắn và giữ nguyên vị trí ở miền Nam. D. Nhân dân miền Nam tự quyết định tương lai chính trị. Câu 37: Sau khi giành được độc lập, nhóm năm nước sáng lập ASEAN thực hiện chiến lược kinh tếhướng nội với mục tiêu A. khôi phục sự phát triển của các ngành công nghiệp nặng ở các nước. B. nhanh chóng xóa bỏ nghèo nàn, lạc hậu, xây dựng nền kinh tế tự chủ. C. nhanh chóng vươn lên trở thành những nước công nghiệp mới (NICs). D. thúc đẩy tốc độ tăng trưởng của các ngành công nghiệp nhẹ trong nước. Câu 38: Luận cương chính trị (10-1930) của Đảng Cộng sản Đông Dương xác định nhiệm vụ chiến lược của cách mạng là A. đánh đổ phong kiến và đánh đổ đế quốc..B. lật đổ ách thống trị của thực dân Pháp. C. đánh đổ đế quốc và phong kiến phản động.D. lật đổ ách thống trị của chủ nghĩa đế quốc. Câu 39: Quốc gia khởi đầu cuộc cách mạng khoa học-kĩ thuật hiện đại là A. Nhật Bản. B. Anh. C. Đức. D. Mĩ. Câu 40:Trong thời gian 1919-1930, tăng thuế là một trong những biện pháp của thực dân Pháp nhằm A. Tăng thêm nguồn thu cho ngân sách Đông Dương. B. Thi hành chính sách kinh tế chỉ huy ở Việt Nam. C. Kiểm soát mọi hoạt động kinh tế ở Đông Dương. D. Phục vụ chính sách tổng động viên ở Việt Nam. Câu 41: Lí luận nào sau đây đã được cán bộ của Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên truyền bá vào Việt Nam? A. Lí luận giải phóng dân tộc. B. Lí luận cách mạng vô sản. C. Lí luận Mác - Lênin. D. Lí luận đấu tranh giai cấp. Câu 42: Để vơ vét sức người, sức của phục vụ chiến tranh xâm lược Việt Nam, trong kế hoạch Đờ Lát đơ Tátxinhi (1950) thực dân Pháp chú trọng A. tiến hành chiến tranh tổng lực, bình định vùng tạm chiếm. B. tập trung xây dựng lực lượng cơ động chiến lược mạnh. C. đánh phá hậu phương kháng chiến bằng biệt kích, thổ phỉ. D. xây dựng phòng tuyến công sự bằng xi măng cốt sắt. Câu 43: Hiệp định Sơ bộ (6-3-1946) công nhận nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa là một quốc gia A. tự chủ. B. độc lập. C. tự trị. D. tự do. Câu 44: Quyết định của Hội nghị Ianta (2-1945) và những thỏa thuận sau đó giữa ba cường quốcLiên Xô, Mĩ, Anh đã trở thành khuôn khổ của một trật tự thế giới mới vì A. đã phân chia xong phạm vi ảnh hưởng giữa các nước thắng trận. B. đã dẫn tới sự giải thể của chủ nghĩa thực dân ở các thuộc địa. C. các nước tham chiến được hưởng nhiều quyền lợi sau chiến tranh. D. làm cho cục diện hai cực, hai phe được xác lập trên toàn thế giới. Câu 45: Nội dung nào dưới đây là chủ trương đổi mới về kinh tế của Đảng Cộng sản Việt Nam(từ tháng 12-1986)? A. Xây dưṇg nền dân chủ xã hội chủ nghia. B. Thực hiện chính sách đại đoàn kết dân tôc. ̣ C. Xây dưng Nhà nướ c pháp quyền xã hôi chủ nghiã .D. Xóa bỏ cơ chế quản lí tập trung, quan liêu, bao cấp. Câu 46: Luận cương chính trị (10-1930) của Đảng Cộng sản Đông Dương xác định giai cấp lãnh đạo cách mạng là A. tiểu tư sản trí thức. B. tư sản dân tộc. C. nông dân. D. công nhân. Câu 47: Ngày 12-12-1946, Ban Thường vụ Trung ương Đảng ra Chỉ thị A. Trường kì kháng chiến. B. Kháng chiến toàn diện. C. Toàn dân kháng chiến. D. Kháng chiến kiến quốc. Câu 48: Cách mạng Thanh niên đã dẫn đến sự ra đời của các tổ chức cộng sản nào ở Việt Nam (1929)? A. Đông Dương Cộng sản đảng và An Nam Cộng sản đảng. B. Đông Dương Cộng sản đảng và Tân Việt cách mạng đảng. C. An Nam Cộng sản đảng và Đông Dương Cộng sản liên đoàn. D. Đông Dương Cộng sản liên đoàn và Đông Dương Cộng sản đảng. Câu 49: Phong trào dân chủ 1936-1939 ở Việt Nam là một phong trào A. không mang tính dân tộc. B. có tính chất dân tộc. C. không mang tính cách mạng. D. chỉ có tính dân chủ. Câu 50: Trong thời kì 1945-1954, các chiến dịch của quân đội và nhân dân Việt Nam đều nhằm A. củng cố và mở rộng căn cứ địa kháng chiến Việt Bắc. B. hỗ trợ chiến tranh du kích trong vùng tạm bị chiếm. C. phá âm mưu đánh nhanh, thắng nhanh của giặc Pháp. D. tiêu diệt một bộ phận sinh lực của thực dân Pháp. Câu 51: Nhiệm vụ hàng đầu của cách mạng Việt Nam thời kì 1930-1945 là A. đánh đổ các giai cấp bóc lột giành quyền tự do dân chủ.B. lật đổ chế độ phản động thuộc địa, cải thiện dân sinh. C. đánh đuổi đế quốc xâm lược giành độc lập dân tộc.D. lật đổ chế độ phong kiến giành ruộng đất cho dân cày. Câu 52: Khó khăn nghiêm trọng nhất của nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa sau Cách tháng Tám năm 1945 là A. giặc dốt. B. nạn đói. C. tài chính. D. giặc ngoại xâm. Câu 53: Thắng lợi nào của quân dân Việt Nam ở miền Nam đã buộc Mĩ phải tuyên bố“phi Mĩ hóa” chiến tranh xâm lược? A. Cuộc Tiến công chiến lược năm 1972.B. Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1975. C. Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1968.D. Trận “Điện Biên Phủ trên không” năm 1972. Câu 54: Đâu không phải là điều kiện bùng nổ của cuộc Tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam? A. Lực lượng trung gian đã ngả hẳn về phía cách mạng.B. Phát xít Nhật đầu hàng Đồng minh không điều kiện. C. Phát xít Nhật đảo chính lật đổ Pháp ở Đông Dương.D. Đảng và quần chúng nhân dân đã sẵn sàng hành động. Câu 55: Ngoài việc giúp các nước Tây Âu phục hồi nền kinh tế, Kế hoạch Mácsan của Mĩ (1947)còn nhằm tập hợp các nước Tây Âu vào A. liên minh kinh tế đối lập với các nước xã hội chủ nghĩa. B. tổ chức chính trị-quân sự chống lại phe xã hội chủ nghĩa. C. liên minh chính trị chống Liên Xô và các nước Đông Âu. D. liên minh quân sự chống Liên Xô và các nước Đông Âu. Câu 56: Cuộc khởi nghĩa Yên Bái (2-1930) do tổ chức nào dưới đây lãnh đạo? A. Việt Nam nghĩa đoàn. B. Việt Nam Quốc dân Đảng. C. Đảng Lập hiến. D. Đảng Thanh niên. Câu 57: Một trong những mục đích của tổ chức Liên hợp quốc là A. thúc đẩy quan hệ thương mại tự do.B. trừng trị các hoạt động gây chiến tranh. C. duy trì hòa bình và an ninh thế giới.D. ngăn chặn tình trạng ô nhiễm môi trường. Câu 58: Ngày 24-10-1945, sau khi Quốc hội các nước thành viên phê chuẩn, bản Hiến chương củaLiên hợp quốc A. chính thức có hiệu lực. B. chính thức được công bố. C. được chính thức thông qua. D. được bổ sung, hoàn chỉnh. Câu 59: Trong thời kỳ 1954-1975, thắng lợi nào là mốc đánh dấu bước chuyển của cách mạng miền NamViệt Nam từ thế giữ gìn lực lượng sang thế tiến công? A. Mậu Thân (1968). B. Tây Nguyên (3-1975). C. Vạn Tường (1965). D. “Đồng khởi” (1959-1960). Câu 60: Hội nghị nào của Đảng Cộng sản Đông Dương chủ trương thành lập mặt trận thống nhấtdân tộc đầu tiên của riêng Việt Nam? A. Hội nghị BCH Trung ương Đảng (3-1938).B. Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương Đảng (11-1939). C. Hội nghị BCH Trung ương Đảng (7-1936).D. Hội nghị lần thứ 8 Ban Chấp hành Trung ương Đảng (5-1941). Câu 61: Khi thực dân Pháp mở cuộc tiến công lên Việt Bắc năm 1947, Trung ương Đảng ra chỉ thị nào? A. Nhanh chóng triển khai lực lượng tiêu diệt sinh lực địch. B. Phải phá tan cuộc tiến công mùa đông của giặc Pháp. C. Phải chủ động đón đánh địch ở mọi nơi chúng xuất hiện. D. Chủ động giữ thế phòng ngự chiến lược trên chiến trường. Câu 62: Ngày 13-8-1945, ngay khi nhận được những thông tin về việc Nhật Bản sắp đầu hàngĐồng minh, Trung ương Đảng và Tổng bộ Việt Minh lập tức thành lập cơ quan nào? A. Ủy ban Quân sự cách mạng Bắc Kì. B. Ủy ban Dân tộc giải phóng Việt Nam. C. Ủy ban lâm thời Khu giải phóng. D. Ủy ban Khởi nghĩa toàn quốc. Câu 63: Yếu tố nào dưới đây không phải là nguyên nhân dẫn tới việc Liên Xô và Mĩ tuyên bố chấm dứt Chiến tranh lạnh? A. Sự tan rã của chế độ xã hội chủ nghĩa ở Đông Âu.B. Kinh tế Liên Xô lâm vào khủng hoảng trì trệ. C. Sự vươn lên mạnh mẽ của Nhật Bản và Tây Âu.D. Sự suy giảm về thế và lực do chạy đua vũ trang. Câu 64: Cho các sự kiện sau: 1. Nhật đầu hàng Đồng minh không điều kiện. 2. Quân Nhật vượt biên giới Việt-Trung, tiến vào miền Bắc Việt Nam. 3. Nhật đảo chính lật đổ Pháp ở Đông Dương. Hãy sắp xếp các sự kiện trên theo đúng trình tự thời gian. A. 2, 3 ,1. B. 3, 2, 1. C. 1, 3, 2. D. 1, 2, 3. Câu 65: Một trong ba phương châm của công cuộc cải cách giáo dục phổ thông ở nước Việt NamDân chủ Cộng hòa những năm 1950-1953 là A. củng cố hậu phương. B. phát triển xã hội. C. đại chúng hóa. D. phục vụ dân sinh. Câu 66: Một trong những khó khăn của cách mạng Việt Nam giai đoạn 1936-1939 là A. hệ thống tổ chức của Đảng và quần chúng chưa được phục hồi. B. chính quyền thực dân ở Đông Dương đẩy mạnh khai thác thuộc địa. C. Chính phủ Pháp cử phái viên sang điều tra tình hình Đông Dương. D. có nhiều đảng phái chính trị tranh giành ảnh hưởng trong quần chúng. Câu 67: Việc chấm dứt tình trạng khủng hoảng về đường lối cứu nước ở Việt Nam đầu thế kỉ XX được đánh dấu bằng sự kiện A. Nguyễn Ái Quốc bỏ phiếu tán thành việc gia nhập Quốc tế Cộng sản. B. cuộc khởi nghĩa Yên Bái thất bại và sự tan rã của Việt Nam Quốc dân đảng. C. Đảng Cộng sản Việt Nam được thành lập với Cương lĩnh chính trị đúng đắn. D. Nguyễn Ái Quốc xác định con đường cứu nước theo khuynh hướng vô sản. Câu 68: Từ sau ngày 2-9-1945 đến trước ngày 6-3-1946, Đảng, Chính phủ và Chủ tịch Hồ Chí Minh chủ trương A. đấu tranh vũ trang chống quân Trung Hoa Dân quốc và quân Pháp. B. đấu tranh vũ trang với quân Trung Hoa Dân quốc và hòa với Pháp. C. hòa hoãn với quân Trung Hoa Dân quốc và kháng chiến chống Pháp. D. hòa hoãn, nhân nhượng với thực dân Pháp và Trung Hoa Dân quốc. Câu 69: Bản "Chương trình hành động" của Việt Nam Quốc dân đảng (được công bố năm 1929) nêu nguyên tắc tư tưởng là A. Tự d
Tài liệu đính kèm: