Biên soạn : Thầy Nguyễn Minh Tuấn – Trường THPT chuyên Hùng Vương – Phú Thọ; ĐT : 01223 367 990 hoặc 0936 079 282 Trên bước đường thành công không có dấu chân của kẻ lười biếng ! 1 MỤC LỤC Trang Lời giới thiệu 2 Phần 1: Giới thiệu các chuyên đề hóa hữu cơ 11 9 Chuyên đề 1 : Đại cương hóa hữu cơ 9 Chuyên đề 2 : Hiđrocacbon no 49 Chuyên đề 3 : Hiđrocacbon không no 87 Chuyên đề 4 : Hiđrocacbon thơm 147 Chuyên đề 5 : Dẫn xuất halogen – Phenol – Ancol 173 Chuyên đề 6 : Anđehit – Xeton – Axit cacboxylic 239 Phần 2 : Đáp án 315 Biên soạn : Thầy Nguyễn Minh Tuấn – Trường THPT chuyên Hùng Vương – Phú Thọ; ĐT : 01223 367 990 hoặc 0936 079 282 Trên bước đường thành công không có dấu chân của kẻ lười biếng ! 2 Lời giới thiệu ● Tự giới thiệu Họ và tên : Nguyễn Minh Tuấn Giới tính : Nam Ngày, tháng, năm sinh : 31 – 05 – 1980 Trình độ văn hóa : 12/12 Trình độ chuyên môn : Cử nhân Sinh – Hóa Tốt nghiệp ĐHSP Hà Nội 2 tháng 06 – 2002 Hiện là giáo viên giảng dạy bộ môn hóa học Ngày vào ngành : 31 – 12 – 2002 Ngày vào Đảng : 29 – 12 – 2009 Ngày vào Đảng chính thức : 29 – 12 – 2010 Địa chỉ email : nguyenminhtuanchv@yahoo.com.vn Địa chỉ facebook: nguyễn minh tuấn (Việt Trì) - Các trường đã từng công tác : Trường THPT Phương Xá (từ tháng 09 – 2002 đến 04 – 2003) Trường THPT Xuân Áng (từ tháng 04 – 2003 đến 08 – 2007) Trường THPT Chuyên Hùng Vương (từ tháng 09 – 2007 đến nay) Biên soạn : Thầy Nguyễn Minh Tuấn – Trường THPT chuyên Hùng Vương – Phú Thọ; ĐT : 01223 367 990 hoặc 0936 079 282 Trên bước đường thành công không có dấu chân của kẻ lười biếng ! 3 ● Bộ tài liệu ôn thi đại học, cao đẳng môn hóa học Bộ tài liệu trắc nghiệm ôn thi đại học, cao đẳng môn hóa học do thầy biên soạn gồm 12 quyển : Quyển 1 : Giới thiệu 7 chuyên đề hóa học 10 Quyển 2 : Giới thiệu 3 chuyên đề hóa học đại cương và vô cơ 11 Quyển 3 : Giới thiệu 6 chuyên đề hóa học hữu cơ 11 Quyển 4 : Giới thiệu 4 chuyên đề hóa học hữu cơ 12 Quyển 5 : Giới thiệu 4 chuyên đề hóa học đại cương và vô cơ 12 Quyển 6 : Giới thiệu các chuyên đề phương pháp giải nhanh bài tập hóa học Quyển 7 : Giới thiệu 40 đề luyện thi trắc nghiệm môn hóa học Quyển 8 : Hướng dẫn giải 7 chuyên đề hóa học 10 Quyển 9 : Hướng dẫn giải 3 chuyên đề hóa học đại cương và vô cơ 11 Quyển 10 : Hướng dẫn giải 6 chuyên đề hóa học hữu cơ 11 Quyển 11 : Hướng dẫn giải 4 chuyên đề hóa học hữu cơ 12 Quyển 12 : Hướng dẫn giải 4 chuyên đề hóa học đại cương và vô cơ 12 Biên soạn : Thầy Nguyễn Minh Tuấn – Trường THPT chuyên Hùng Vương – Phú Thọ; ĐT : 01223 367 990 hoặc 0936 079 282 Trên bước đường thành công không có dấu chân của kẻ lười biếng ! 4 Những điều thầy muốn nói : Điều thứ nhất thầy muốn nói với các em rằng : Ở lứa tuổi của các em, không có việc gì là quan trọng hơn việc học tập. Hãy cố gắng lên các em nhé, tương lai của các em phụ thuộc vào các em đấy. Điều thứ hai thầy muốn nói rằng : Nếu các em có một ước mơ trong sáng thì đừng vì những khó khăn trước mắt mà từ bỏ nó. Thầy tặng các em câu chuyện dưới đây (do thầy sưu tầm), hi vọng các em sẽ hiểu được giá trị của ước mơ. Đại bàng và Gà Ngày xưa, có một ngọn núi lớn, bên sườn núi có một tổ chim đại bàng. Trong tổ có bốn quả trứng lớn. Một trận động đất xảy ra làm rung chuyển ngọn núi, một quả trứng đại bàng lăn xuống và rơi vào một trại gà dưới chân núi. Một con gà mái tình nguyện ấp quả trứng lớn ấy. Một ngày kia, trứng nở ra một chú đại bàng con xinh đẹp, nhưng buồn thay chú chim nhỏ được nuôi lớn như một con gà. Chẳng bao lâu sau, đại bàng cũng tin nó chỉ là một con gà không hơn không kém. Đại bàng yêu gia đình và ngôi nhà đang sống, nhưng tâm hồn nó vẫn khao khát một điều gì đó cao xa hơn. Cho đến một ngày, trong khi đang chơi đùa trong sân, đại bàng nhìn lên trời và thấy những chú chim đại bàng đang sải cánh bay cao giữa bầu trời. "Ồ - đại bàng kêu lên - Ước gì tôi có thể bay như những con chim đó". Bầy gà cười ầm lên: "Anh không thể bay với những con chim đó được. Anh là một con gà và gà không biết bay cao". Đại bàng tiếp tục ngước nhìn gia đình thật sự của nó, mơ ước có thể bay cao cùng họ. Mỗi lần đại bàng nói ra mơ ước của mình, bầy gà lại bảo nó điều không thể xảy ra. Đó là điều đại bàng cuối cùng đã tin là thật. Rồi đại bàng không mơ ước nữa và tiếp tục sống như một con gà. Cuối cùng, sau một thời gian dài sống làm gà, đại bàng chết. Trong cuộc sống cũng vậy: Nếu bạn tin rằng bạn là một người tầm thường, bạn sẽ sống một cuộc sống tầm thường vô vị, đúng như những gì mình đã tin. Vậy thì, nếu bạn đã từng mơ ước trở thành đại bàng, bạn hãy đeo đuổi ước mơ đó... và đừng sống như một con gà! Biên soạn : Thầy Nguyễn Minh Tuấn – Trường THPT chuyên Hùng Vương – Phú Thọ; ĐT : 01223 367 990 hoặc 0936 079 282 Trên bước đường thành công không có dấu chân của kẻ lười biếng ! 5 ● Chương trình ôn thi đại học cao đẳng môn hóa học Môn hóa học lớp 10 Chuyên đề số Tên chuyên đề Số buổi học Ôn tập hóa học 9 05 01 Nguyên tử 06 02 Bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học và định luật tuần hoàn 05 03 Liên kết hóa học 05 04 Phản ứng hóa học 10 05 Nhóm halogen 07 06 Nhóm oxi 07 07 Tốc độ phản ứng hóa học và cân bằng hóa học 05 50 buổi Môn hóa học lớp 11 Chuyên đề số Tên chuyên đề Số buổi học 01 Sự điện li 06 02 Nhóm nitơ 06 03 Nhóm cacbon 03 04 Đại cương hóa hữu cơ 06 05 Hiđrocacbon no 05 06 Hiđrocacbon không no 10 07 Hiđrocacbon thơm 04 08 Dẫn xuất halogen. Ancol – Phenol 10 09 Anđehit – Xeton – Axit cacboxylic 10 60 buổi Biên soạn : Thầy Nguyễn Minh Tuấn – Trường THPT chuyên Hùng Vương – Phú Thọ; ĐT : 01223 367 990 hoặc 0936 079 282 Trên bước đường thành công không có dấu chân của kẻ lười biếng ! 6 Môn hóa học lớp 12 Chuyên đề số Tên chuyên đề Số buổi học 01 Este – Lipit 07 02 Cacbohiđrat 03 03 Amin – Amino axit – Protein 07 04 Polime – Vật liệu polime 03 05 Đại cương về kim loại 07 06 Kim loại kiềm – Kim loại kiềm thổ – Nhôm 10 07 Crom, sắt, đồng và một số kim loại khác 10 08 Phân biệt một số chất vô cơ. Hóa học và vấn đề phát triển kinh tế, xã hội và môi trường 05 52 buổi Phương pháp giải nhanh bài tập hóa học Chuyên đề số Tên chuyên đề Số buổi học 01 Phương pháp đường chéo 02 02 Phương pháp tự chọn lượng chất 02 03 Phương pháp bảo toàn nguyên tố 02 04 Phương pháp bảo toàn khối lượng 02 05 Phương pháp tăng giảm khối lượng, số mol, thể tích khí 02 06 Phương pháp bảo toàn electron 02 07 Phương pháp quy đổi 02 08 Phương pháp sử dụng phương trình ion rút gọn 02 09 Phương pháp bảo toàn điện tích 02 10 Phương pháp sử dụng các giá trị trung bình 02 20 buổi Đề luyện thi trắc nghiệm môn hóa học Mỗi buổi học chữa 02 đề, 40 đề chữa trong 20 buổi. ● Hình thức học tập Học theo từng chuyên đề, mỗi chuyên đề ứng với một chương trong sách giáo khoa, quy trình học tập như sau : + Tóm tắt lí thuyết cơ bản ; chú trọng, khắc sâu kiến thức trọng tâm mà đề thi thường hay khai thác. + Phân dạng bài tập đặc trưng, có các ví dụ minh họa. Biên soạn : Thầy Nguyễn Minh Tuấn – Trường THPT chuyên Hùng Vương – Phú Thọ; ĐT : 01223 367 990 hoặc 0936 079 282 Trên bước đường thành công không có dấu chân của kẻ lười biếng ! 7 + Cung cấp hệ thống bài tập trắc nghiệm theo cấu trúc : Lý thuyết trước, bài tập sau. Các bài tập tính toán được chia theo từng dạng để học sinh dễ dàng nhận dạng bài tập và áp dụng phương pháp giải ở các ví dụ mẫu vào các bài tập này nhằm rèn luyện và năng cao kĩ năng giải bài tập. + Cung cấp hệ thống đáp án chính xác để học sinh kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của mình. + Đối với những bài tập khó, học sinh không làm được, thầy sẽ hướng dẫn giải bằng nhiều cách sau đó chốt lại cách ngắn gọn nhất (khoảng từ 1 đến 10 dòng). + Sau mỗi chuyên đề sẽ có một bài kiểm tra ở trên lớp, thông qua kết quả của bài kiểm tra để đánh giá, xếp loại, phát hiện ra những điểm mạnh và điểm yếu của từng học sinh. Trên cơ sở đó, sẽ phát huy những điểm mạnh và khắc phục những điểm yếu của các em nhằm mục đích quan trọng nhất là nâng cao thành tích học tập cho các em. Biên soạn : Thầy Nguyễn Minh Tuấn – Trường THPT chuyên Hùng Vương – Phú Thọ; ĐT : 01223 367 990 hoặc 0936 079 282 Trên bước đường thành công không có dấu chân của kẻ lười biếng ! 8 Câu chuyện của hai vĩ nhân Có một cậu học sinh 18 tuổi đang gặp khó khăn trong việc trả tiền học. Cậu ta là một đứa trẻ mồ côi, và cậu ta không biết đi nơi đâu để kiếm ra tiền. Thế là anh chàng này bèn nảy ra một sáng kiến. Cậu ta cùng một người bạn khác quyết định tổ chức một buổi nhạc hội ngay trong khuôn viên trường để gây quỹ cho việc học. Họ tìm đến người nghệ sĩ dương cầm đại tài Ignacy J Paderewski. Người quản lý của Paderewski yêu cầu một khoản phí bảo đảm $2000 để cho ông ấy được biểu diễn. Sau khi họ thỏa thuận xong, hai người sinh viên ấy bắt tay ngay vào công việc chuẩn bị để cho buổi trình diễn được thành công. Ngày trọng đại ấy cuối cùng đã đến. Paderewski cuối cùng cũng đã biểu diễn tại Stanford. Thế nhưng không may là vé vẫn chưa được bán hết. Sau khi tổng kết số tiền bán vé lại, họ chỉ có được $1600. Quá thất vọng, họ đến chỗ của của Paderewski để trình bày hoàn cảnh của mình. Hai người sinh viên ấy đưa Paderewski toàn bộ số tiền bán vé, cùng với 1 check nợ $400, và hứa rằng họ sẽ trả số nợ ấy sớm nhất có thể. “KHÔNG”, Paderewski nói. “Cái này không thể nào chấp nhận được.” Ông ta xé tờ check, trả lại $1600 cho hai chàng thanh niên và nói : “Đây là 1600 đô, sau khi trừ hết tất cả các chi phí cho buổi biểu diễn thì còn bao nhiêu các cậu cứ giữ lấy cho việc học. Còn dư bao nhiêu thì hãy đưa cho tôi”. Hai cậu sinh viên ấy vô cùng bất ngờ, xúc động cảm ơn Paderewski.. Đây chỉ là một làm nhỏ, nhưng đã chứng minh được nhân cách tuyệt vời của Paderewski. Tại sao ông ấy có thể giúp hai người mà ông ấy thậm chí không hề quen biết. Chúng ta tất cả đều đã bắt gặp những tình huống như vậy trong cuộc sống của mình. Và hầu hết chúng ta đều nghĩ : “Nếu chúng ta giúp họ, chúng ta sẽ được gì ?”. Thế nhưng, những người vĩ đại họ lại nghĩ khác: “Giả sử chúng ta không giúp họ, điều gì sẽ xảy ra với những con người đang gặp khó khăn ấy?”. Họ không mong đợi sự đền đáp, Họ làm chỉ vì họ nghĩ đó là việc nên làm, vậy thôi. Người nghệ sĩ dương cầm tốt bụng Paderewski hôm nào sau này trở thành Thủ Tướng của Ba Lan. Ông ấy là một vị lãnh đạo tài năng. Thế nhưng không may chiến tranh thế giới nổ ra, và đất nước của ông bị tàn phá nặng nề. Có hơn một triệu rưỡi người Ba Lan đang bị chết đói, và bây giờ chính phủ của ông không còn tiền để có thể nuôi sống họ được nữa. Paderewski không biết đi đâu để tìm sự giúp đỡ. Ông ta bèn đến Cơ Quan Cứu Trợ Lương Thực Hoa Kỳ để nhờ sự trợ giúp. Người đứng đầu cơ quan đó chính là Herbert Hoover, người sau này trở thành Tổng Thống Hợp Chủng Quốc Hoa Kỳ. Ông Hoover đồng ý giúp đỡ và nhanh chóng gửi hàng tấn lương thực để cứu giúp những người Ba Lan đang bị đói khát ấy. Thảm họa cuối cùng cũng đã được ngăn chặn. Thủ Tướng Paderewski lúc bấy giờ mới cảm thấy nhẹ nhõm. Ông bèn quyết định đi sang Mỹ để tự mình cảm ơn ông Hoover vì cử chí cao quý của ông ấy đã giúp đỡ người dân Ba Lan trong những lúc khó khăn. Thế nhưng khi Paderewski chuẩn bị nói câu cảm ơn thì ông Hoover vội cắt ngang và nói : “Ngài không cần phải cảm ơn tôi đâu, thưa ngài Thủ Tướng. Có lẽ ngài không còn nhớ, nhưng nhiều năm về trước, ngài có giúp đỡ hai cậu sinh viên trẻ tuổi ở bên Mỹ được tiếp tục đi học, và tôi là một trong hai chàng sinh viên đó đấy ” Thế giới này đúng thật là tuyệt vời, khi bạn cho đi thứ gì, bạn sẽ nhận được những điều tương tự. Biên soạn : Thầy Nguyễn Minh Tuấn – Trường THPT chuyên Hùng Vương – Phú Thọ; ĐT : 01223 367 990 hoặc 0936 079 282 Trên bước đường thành công không có dấu chân của kẻ lười biếng ! 9 PHẦN 1: GIỚI THIỆU CÁC CHUYÊN ĐỀ HÓA HỮU CƠ 11 CHUYÊN ĐỀ 1 : ĐẠI CƯƠNG HÓA HỌC HỮU CƠ A. LÝ THUYẾT I. HÓA HỌC HỮU CƠ VÀ HỢP CHẤT HỮU CƠ 1. Khái niệm về hợp chất hữu cơ và hóa học hữu cơ - Hợp chất hữu cơ là hợp chất của cacbon (trừ CO, CO2, HCN, muối cacbonat, muối xianua, muối cacbua). - Hóa học hữu cơ là nghành hóa học nghiên cứu các hợp chất hữu cơ. 2. Đặc điểm chung của hợp chất hữu cơ - Đặc điểm cấu tạo : Liên kết hóa học chủ yếu trong hợp chất hữu cơ là liên kết cộng hóa trị. - Tính chất vật lý : + Nhiệt độ nóng chảy, nhiệt độ sôi thấp. + Phần lớn không tan trong nước, nhưng tan nhiều trong các dung môi hữu cơ. - Tính chất hóa học : + Các hợp chất hữu cơ thường kém bền với nhiệt và dễ cháy. + Phản ứng hóa học của các hợp chất hữu cơ thường xảy ra chậm và theo nhiều hướng khác nhau, nên tạo ra hỗn hợp nhiều sản phẩm. II. PHÂN LOẠI VÀ GỌI TÊN CÁC HỢP CHẤT HỮU CƠ 1. Phân loại - Hợp chất hữu cơ thường chia thành hai loại : + Hiđrocacbon : Là những hợp chất hữu cơ trong phân tử chỉ chứa hai nguyên tố C, H. Hiđrocacbon lại được chia thành các loại : Hiđrocacbon no (CH4, C2H6) ; hiđrocacbon không no (C2H4, C2H2) ; hiđrocacbon thơm (C6H6, C7H8). + Dẫn xuất của hiđrocacbon : Là những hợp chất hữu cơ mà trong phân tử ngoài các nguyên tố C, H thì còn có những nguyên tố khác như O, N, Cl, S. Dẫn xuất của hidđrocacbon lại được chia thành dẫn xuất halogen như CH3Cl, C6H5Br,; ancol như CH3OH, C2H5OH,; anđehit như HCHO, CH3CHO. 2. Nhóm chức - Là những nhóm nguyên tử (-OH, -CHO, -COOH, -NH2) gây ra phản ứng đặc trưng của phân tử hợp chất hữu cơ. 3. Danh pháp hữu cơ a. Tên thông thường Tên thông thường của hợp chất hữu cơ thường hay được đặt theo nguồn gốc tìm ra chúng, đôi khi có thể có phần đuôi để chỉ rõ hợp chất thuộc loại nào. Ví dụ : HCOOH : axit fomic ; CH3COOH : axit axetic ; C10H20O : mentol (formica : Kiến) (acetus : Giấm) (mentha piperita : Bạc hà) Biên soạn : Thầy Nguyễn Minh Tuấn – Trường THPT chuyên Hùng Vương – Phú Thọ; ĐT : 01223 367 990 hoặc 0936 079 282 Trên bước đường thành công không có dấu chân của kẻ lười biếng ! 10 b.Tên hệ thống theo danh pháp IUPAC ● Tên gốc - chức Tên gốc - chức CH3CH2 - Cl CH3CH2 -O-COCH3 CH3 CH2 - O - CH3 (etyl || clorua) (etyl || axetat ) (etyl metyl || ete) ● Tên thay thế Vi dụ : H | C H | H − −H H | C H | H − −Cl HH | | C C H | | H H − − −H HH | | C C H | | H H − − −Cl Metan Clometan Etan Cloetan Tên thay thế được viết liền (không viết cách như tên gốc - chức), có thể được phân làm ba phần như sau : H3C-CH3 H3C-CH2Cl H2C =CH2 HC ≡CH (et + an) (clo + et + an) (et + en) (et + in) etan cloetan eten etin CH2=CH-CH2-CH3 CH3-CH=CH-CH3 1 | 3 42 3 2 OH CH CH CH CH− − = but-1-en but-2-en but-3-en-2-ol Để gọi tên hợp chất hữu cơ, cần thuộc tên các số đếm và tên mạch cacbon Số đếm Mạch cacbon chính 1 mono 2 đi 3 tri 4 tetra 5 penta 6 hexa 7 hepta 8 octa 9 nona 10 đeca C met C-C et C-C-C prop C-C-C-C but C-C-C-C-C pent C-C-C-C-C-C hex C-C-C-C-C-C-C hep C-C-C-C-C-C-C-C oct C-C-C-C-C-C-C-C-C non C-C-C-C-C-C-C-C-C-C đec Không xuất phát từ số đếm Xuất phát từ số đếm III. SƠ LƯỢC VỀ PHÂN TÍCH NGUYÊN TỐ 1. Phân tích định tính - Mục đích : Xác định nguyên tố nào có trong hợp chất hữu cơ. - Nguyên tắc : Chuyển các nguyên tố trong hợp chất hữu cơ thành các chất vô cơ đơn giản rồi nhận biết chúng bằng các phản ứng đặc trưng. Tên phần gốc Tên phần định chức 1 2 3 4 1 2 3 4 Biên soạn : Thầy Nguyễn Minh Tuấn – Trường THPT chuyên Hùng Vương – Phú Thọ; ĐT : 01223 367 990 hoặc 0936 079 282 Trên bước đường thành công không có dấu chân của kẻ lười biếng ! 11 2. Phân tích định lượng - Mục đích : Xác định thành phần % về khối lượng các nguyên tố có trong phân tử hợp chất hữu cơ. - Nguyên tắc : Cân chính xác khối lượng hợp chất hữu cơ, sau đó chuyển nguyên tố C thành CO2, H thành H2O, N thành N2, sau đó xác định chính xác khối lượng hoặc thể tích của các chất tạo thành, từ đó tính % khối lượng các nguyên tố. ● Biểu thức tính toán : 2CO C 12.m m = gam 44 ; 2H OH 2.m m = gam 18 ; 2NN 28.V m = gam 22, 4 - Tính được : Cm .100%C = a ; H m .100%H = a ; N m .100%N = a ; %O = 100% - %C - %H - %N IV. CÔNG THỨC PHÂN TỬ HỢP CHẤT HỮU CƠ 1. Công thức tổng quát (CTTQ) - Cho biết trong phân tử hợp chất hữu cơ có chứa những nguyên tố nào. Ví dụ ứng với công thức CxHyOzNt ta biết hợp chất hữu cơ này có các nguyên tố C, H, O, N. 1. Công thức đơn giản nhất (CTĐGN) a. Định nghĩa - Công thức đơn giản nhất là công thức biểu thị tỉ lệ tối giản về số nguyên tử của các nguyên tố trong phân tử. b. Cách thiết lập công thức đơn giản nhất - Thiết lập công thức đơn giản nhất của hợp chất hữu cơ CxHyOzNt là thiết lập tỉ lệ : C O NH C H O N m m mm x : y : z : t = n : n : n : n = : : : 12 1 16 14 hoặc %C %H %O %Nx : y : z : t = : : : 12 1 16 14 c. Công thức thực nghiệm (CTTN): CTTN = (CTĐGN)n (n : số nguyên dương). 2. Công thức phân tử a. Định nghĩa - Công thức phân tử là công thức biểu thị số lượng nguyên tử của mỗi nguyên tố trong phân tử. b. Cách thiết lập công thức phân tử - Có ba cách thiết lập công thức phân tử Cách 1 : Dựa vào thành phần % khối lượng các nguyên tố - Cho CTPT CxHyOz: ta có tỉ lệ M 12.x 1.y 16.z = = = 100 %C %H %O Từ đó ta có : M.%Cx = 12.100 ; M.%Hy = 1.100 ; M.%O z = 16.100 Cách 2 : Dựa vào công thức đơn giản nhất. Cách 3 : Tính trực tiếp theo khối lượng sản phẩm cháy. V. CẤU TRÚC PHÂN TỬ HỢP CHẤT HỮU CƠ 1. Nội dung của thuyết cấu tạo hoá học a. Trong phân tử hợp chất hữu cơ, các nguyên tử liên kết với nhau theo đúng hoá trị và theo một thứ tự nhất định. Thứ tự liên kết đó được gọi là cấu tạo hoá học. Sự thay đổi thứ tự liên kết đó, tức là thay đổi cấu tạo hoá học, sẽ tạo ra hợp chất khác. Biên soạn : Thầy Nguyễn Minh Tuấn – Trường THPT chuyên Hùng Vương – Phú Thọ; ĐT : 01223 367 990 hoặc 0936 079 282 Trên bước đường thành công không có dấu chân của kẻ lười biếng ! 12 Ví dụ : Công thức phân tử C2H6O có hai thứ tự liên kết (2 công thức cấu tạo) ứng với 2 hợp chất sau : H3C-O-CH3 : đimetyl ete, chất khí, không tác dụng với Na. H3C-CH2-O-H : ancol etylic, chất lỏng, tác dụng với Na giải phóng hiđro. b. Trong phân tử hợp chất hữu cơ, cacbon có hoá trị 4. Nguyên tử cacbon không những có thể liên kết với nguyên tử của các nguyên tố khác mà còn liên kết với nhau thành mạch cacbon. Ví dụ : CH3-CH2-CH2-CH3 ; CH3-CH-CH3 ; CH2-CH2 CH3 CH2-CH2 (mạch không nhánh) (mạch có nhánh) (mạch vòng) c. Tính chất của các chất phụ thuộc vào thành phần phân tử (bản chất, số lượng các nguyên tử) và cấu tạo hoá học (thứ tự liên kết các nguyên tử). Ví dụ : - Phụ thuộc thành phần phân tử : CH4 là chất khí dễ cháy, CCl4 là chất lỏng không cháy ; CH3Cl là chất khí không có tác dụng gây mê, còn CHCl3 là chất lỏng có tác dụng gây mê. - Phụ thuộc cấu tạo hoá học : CH3CH2OH và CH3OCH3 khác nhau cả về tính chất vật lí và tính chất hoá học. 2. Hiện tượng đồng đẳng, đồng phân a. Đồng đẳng Các hiđrocacbon trong dãy : CH4, C2H6, C3H8, C4H10, C5H12, ..., CnH2n+2, chất sau hơn chất trước 1 nhóm CH2 nhưng đều có tính chất hoá học tương tự nhau. Các ancol trong dãy : CH3OH, C2H5OH, C3H7OH, C4H9OH,... CnH2n+1OH cũng có thành phần hơn kém nhau một hay nhiều nhóm CH2 nhưng có tính chất hoá học tương tự nhau. • Khái niệm : Những hợp chất có thành phần phân tử hơn kém nhau một hay nhiều nhóm CH2 nhưng có tính chất hoá học tương tự nhau là những chất đồng đẳng, chúng hợp thành dãy đồng đẳng. • Giải thích : Mặc dù các chất trong cùng dãy đồng đẳng có công thức phân tử khác nhau những nhóm CH2 nhưng do chúng có cấu tạo hoá học tương tự nhau nên có tính chất hoá học tương tự nhau. b. Đồng phân Etanol (C2H5OH) và đimetyl ete (CH3OCH3) là 2 chất khác nhau (có tính chất khác nhau) nhưng lại có cùng công thức phân tử là C2H6O. Metyl axetat (CH3COOCH3), etyl
Tài liệu đính kèm: