BÀI TẬP HÓA HỌC 9 OXIT Câu 1: Hoàn thành các sơ đồ phản ứng sau (ghi rõ điều kiện phản ứng nếu có): a) FeS2 (1) SO2 (2) Na2SO3 (3) NaHSO3 →Fe2O3 (5) Fe (6) Fe3O4 (7) SO2 (8) SO3 (9) H2SO4 (10) BaSO4 b) Ca (1) Ca(OH)2 (2) CaCO3CaO (5) Ca(OH)2 (6) Ca(HCO3)2 c) H2 (1) HCl (2) H2 (3) H2O (4) NaOH (5) Na2CO3 (6) NaHCO3 (7)AlCl3NaAlO2(10) d) ZnO Zn (3) SO2 (4) SO3 (5) H2SO4 (6) ZnSO4 e) A Fe (3) Fe3O4 (4) FeO (5) FeSO4 A (6)FeCl3 f) X (1) YZ (3) A (4) H2 (5) B (6) CuO (7) C (Biết X là một hợp chất) (8) Câu 2: Viết phương trình phản ứng (ghi rõ điều kiện nếu có) cho các thí nghiệm sau: a) Cho hỗn hợp rắn gồm Na2O, MgO và Al2O3 vào nước dư, sau phản ứng thu được dung dịch X và chất rắn không tan Y. Biết dung dịch X có chứa 2 chất tan, xác định X và chất rắn Y. b) Nhiệt phân muối canxi cacbonat sau một thời gian thu được hỗn hợp chất rắn A và khí B. Hòa tan rắn A vào nước dư thì thu được dung dịch C và có một phần chất rắn không tan. Lọc lấy chất rắn ra khỏi dung dịch, sau đó sục một lượng khí SO2 vào dung dịch C thì thấy tạo thành dung dịch D bị vẫn đục. c) Đốt quặng pirit sắt trong không khí thu được chất rắn B và khí C có mùi hắc. Thổi khí CO dư qua rắn B ta thu được kim loại M và khí D. Cho hỗn hợp khí C và D tác dụng với dung dịch nước vôi trong dư thì thấy dung dịch nước vôi trong bị đục màu. d) Hòa tan hoàn toàn Cu bằng dung dịch axit sunfuric đặc, dư. Sau phản ứng thu được dung dịch X và khí Y. Sục Y vào dung dịch natri hiđroxit thì thu được dung dịch Z có chứa hai muối tan. Xác định các chất tan có trong dung dịch X và Z. Câu 3: Trình bày phương pháp hóa học nhận biết các chất sau: a) Các lọ khí không màu bị mất nhãn gồm: CO2, H2, O2, SO2, H2S. b) Các lọ chất rắn màu trắng gồm: CaO, P2O5, MgO và Al2O3. c) Các lọ khí không màu bị mất nhãn gồm: O2, SO2, H2, N2. d) Các lọ chất rắn màu trắng gồm: CaO, ZnO, Al2O3 và Na2O. Câu 4: Chỉ bằng một thuốc thử duy nhất hãy nhận biết các lọ hóa chất sau bị mất nhãn gồm: Al2O3, CaO, BaO và CuO. Câu 5: 1. Sục 3,36 lít khí CO2 (đktc) vào 200 ml dung dịch NaOH 1M. Sau phản ứng thu được dung dịch X chứa m gam chất tan. a) Viết các phương trình phản ứng xảy ra. b) Tính khối lượng của các chất tan có trong dung dịch X. 2. Sục 2,24 lít khí SO2 (đktc) vào 500 ml dung dịch KOH 0,5M. Sau phản ứng thu được dung dịch X chứa m gam chất tan. a) Viết các phương trình phản ứng xảy ra. b) Tính khối lượng của các chất tan có trong dung dịch X. Câu 6: 1. Sục V lít khí CO2 (đktc) vào 200 ml dung dịch Ba(OH)2 1M. Sau phản ứng thu được dung dịch Y và 19,7 gam kết tủa. Tính giá trị của V? 2. Sục V lít khí CO2 (đktc) vào 300 ml dung dịch NaOH 1,5M. Sau phản ứng thu được dung dịch Y, đem cô cạn dung dịch Y thì thu được 41,1 gam chất tan. Tính giá trị của V? Câu 7: Hòa tan hoàn toàn 9,7 gam hỗn hợp X gồm Na và Al2O3 (trong đó số mol của Na gấp 4 lần số mol của Al2O3) vào nước dư. Sau phản ứng thu được dung dịch Y mà V lít khí H2 (đktc). a) Tính giá trị của V? b) Xác định khối lượng của các chất tan có trong dung dịch Y. Câu 8: Đốt cháy hoàn toàn 7,1 gam hỗn hợp X gồm Na và Mg trong lượng dư khí oxi thu được hỗn hợp rắn Y. Đem hòa tan Y vào nước dư thì thấy Y chỉ tan một phần và còn lại 8 gam chất rắn không tan. Tính thành phần phần trăm về khối lượng của mỗi kim loại trong X. Câu 9: Hòa tan hoàn toàn 34,8 gam một oxit MxOy bằng 294 gam dung dịch H2SO4 20% (vừa đủ) thì thu được dung dịch X chứa m gam chất tan. a) Xác định công thức của oxit đã cho. b) Tính giá trị của m. Câu 10: Cho 32,775 gam hỗn hợp A gồm Na, Ba và Al2O3. Đem chia A thành hai phần không bằng nhau và thực hiện các thí nghiệm sau: TN1: Hòa tan hoàn toàn phần 1 vào trong nước dư, sau phản ứng chỉ thu được dung dịch B chứa m gam chất tan và 4,48 lít khí H2 (đktc). TN2: Phần 2 của A cho phản ứng vừa đủ với 300 ml dung dịch HCl 0,5M thu được dung dịch C và 0,672 lít khí H2 (đktc). a) Tính khối lượng của mỗi chất có trong A. b) Tính giá trị của m? Câu 11: Thổi khí CO dư qua m gam hỗn hợp X gồm CuO và MxOy, sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được 12 gam hỗn hợp kim loại và 10,08 lít khí CO2 (đktc). Mặt khác, hòa tan hoàn toàn m gam X vào 200 gam dung dịch HCl x% thì sau phản ứng thu được dung dịch Y chứa 29,75 gam chất tan. a) Tính thành phần phần trăm về khối lượng của mỗi oxit trong X. b) Biết HCl dùng dư 20% so với lượng phản ứng. Tính giá trị của x? c) Tính nồng độ phần trăm của mỗi chất tan trong Y. Câu 12: Hòa tan hoàn toàn 6,96 gam một oxit FexOy vào dung dịch H2SO4 đặc, nóng. Sau phản ứng hoàn toàn thu được dung dịch Y và 0,336 lít khí SO2 (đktc). Cô cạn dung dịch Y thu được m gam chất rắn khan. a) Xác định công thức oxit trên. b) Tính giá trị của m? Câu 13: Trong công nghiệp, người ta điều chế axit sunfuric H2SO4 từ quặng pirit sắt (FeS2) theo sơ đồ sau: FeS2 → SO2 → SO3 → H2SO4 a) Viết các phương trình phản ứng cho dãy trên. b) Nếu dùng 1 tấn quặng có chứa 60% FeS2 thì điều chế được lượng axit H2SO4 98% là bao nhiêu? Biết hiệu suất của toàn bộ quá trình là 80%. c) Muốn điều chế 100 kg axit H2SO4 98% với hiệu suất như trên thì khối lượng quặng cần phải dùng là bao nhiêu? Câu 14: Cho m gam hỗn hợp X gồm Na2O, ZnO và CuO, chia X thành 3 phần bằng nhau. - Phần 1: Đem hòa tan hết vào nước dư thì thu được dung dịch Y và 3,2 gam chất rắn không tan. - Phần 2: Cho tác dụng vừa đủ với 200 ml dung dịch H2SO4 0,5M thì thu được dung dịch Y. Cô cạn dung dịch Y thu được m1 gam chất rắn khan. - Phần 3: Thổi khí CO dư đi qua thì thu được m2 gam hỗn hợp rắn C và 1,344 lít khí (đktc). Tính giá trị m và thành phần phần trăm về khối lượng của mỗi oxit trong X.
Tài liệu đính kèm: